Tổng quan nghiên cứu
Ngành công nghiệp xây dựng toàn cầu hiện tiêu thụ hơn 50% sản lượng thép thế giới và khai thác hơn 3 tỷ tấn tài nguyên thiên nhiên mỗi năm, đồng thời chịu trách nhiệm phát sinh tới 40% tổng khối lượng rác thải rắn. Mô hình kinh tế tuyến tính truyền thống với chu trình khai thác, sản xuất, sử dụng và thải bỏ đang đẩy nhanh tốc độ cạn kiệt tài nguyên cũng như gia tăng ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Trước sức ép đó, việc chuyển đổi sang mô hình kinh tế tuần hoàn dựa trên nguyên lý tái tạo và khép kín chu trình vật liệu trở thành yêu cầu cấp thiết.
Tại Việt Nam, quá trình áp dụng các thực hành kinh tế tuần hoàn trong lĩnh vực xây dựng vẫn đang ở giai đoạn sơ khai và đối mặt với nhiều biến số rủi ro chưa được chuẩn hóa. Đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý Xây dựng của học viên Trần Lê Duy, thực hiện tại Trường Đại học Bách Khoa – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh dưới sự hướng dẫn của Phó Giáo sư Đỗ Tiến Sỹ và Tiến sĩ Nguyễn Văn Tiếp, tập trung giải quyết bài toán cốt lõi này.
Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu là xây dựng mô hình toàn diện nhằm nhận diện, lượng hóa và đánh giá mức độ nghiêm trọng của 29 yếu tố rủi ro cản trở việc thực hành kinh tế tuần hoàn trong các dự án xây dựng. Phạm vi nghiên cứu được triển khai khảo sát thực tế tại các tỉnh phía Nam từ tháng 1 năm 2024 đến tháng 5 năm 2024, tập trung vào các công trình dân dụng như căn hộ chung cư chiếm 38% và tổ hợp khách sạn nghỉ dưỡng chiếm 21%. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống chỉ số đo lường chuẩn mực, hỗ trợ các bên tham gia dự án kiểm soát nguy cơ đội vốn, giảm thiểu chi phí phát sinh và nâng cao hiệu quả thu hồi tài nguyên xây dựng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết kinh tế tuần hoàn theo nguyên lý 3R gồm giảm thiểu, tái sử dụng và tái chế nhằm tối ưu hóa vòng đời công trình và hạn chế rác thải phá dỡ xây dựng. Khung quản trị rủi ro của đề tài tích hợp chặt chẽ với tiêu chuẩn quốc tế ISO 31000:2018, thiết lập một quy trình khép kín từ khâu xác định bối cảnh, nhận diện rủi ro, phân tích định lượng đến đề xuất biện pháp kiểm soát.
Hệ thống đánh giá gồm 29 biến quan sát rủi ro được chuẩn hóa thành 7 nhóm yếu tố trọng yếu: rủi ro chính sách và thể chế, rủi ro kỹ thuật, rủi ro kinh tế và tài chính, rủi ro thị trường, rủi ro xã hội, rủi ro tổ chức, và rủi ro logistics. Các khái niệm cốt lõi như Thực hành Kinh tế Tuần hoàn, Chỉ số Mức độ Nghiêm trọng Rủi ro, và Đánh giá Tổng hợp Mờ được chuẩn hóa xuyên suốt để định hình mô hình đo lường.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng kết hợp khảo sát thực chứng. Sau bước tổng quan tài liệu và điều chỉnh thang đo thông qua phỏng vấn thử nghiệm với 10 chuyên gia có trên 5 năm kinh nghiệm quản lý, bảng câu hỏi chính thức được thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ. Đề tài áp dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện phi xác suất, tiếp cận đội ngũ chuyên gia làm việc tại các chủ đầu tư, ban quản lý dự án, đơn vị tư vấn và nhà thầu thi công tại khu vực phía Nam.
Tổng cộng có 200 phiếu khảo sát được phát đi và thu về 145 phản hồi, sau khi loại bỏ 9 phiếu không hợp lệ, dữ liệu chính thức gồm 136 mẫu đạt tỷ lệ phản hồi hợp lệ 72%. Cỡ mẫu này hoàn toàn thỏa mãn nguyên tắc tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát (29 biến nhân 5 bằng 145 quan sát theo chuẩn lý thuyết). Dữ liệu được xử lý qua phần mềm SPSS 20 để kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha và xếp hạng giá trị trung bình. Tiếp đó, phương pháp Đánh giá Tổng hợp Mờ được áp dụng nhằm xử lý tính mơ hồ, không chắc chắn trong nhận định chuyên gia, giúp tính toán vector trọng số và hàm thuộc để so sánh định lượng các nhóm rủi ro.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo qua phần mềm SPSS cho thấy 6 trên 7 nhóm yếu tố đạt hệ số Cronbach's Alpha lớn hơn ngưỡng tiêu chuẩn 0.6. Cụ thể, nhóm rủi ro kinh tế và tài chính đạt hệ số cao nhất là 0.748, nhóm rủi ro tổ chức đạt 0.742, nhóm rủi ro kỹ thuật đạt 0.735, nhóm rủi ro chính sách đạt 0.712, nhóm rủi ro thị trường đạt 0.707, và nhóm rủi ro logistics đạt 0.629. Riêng nhóm rủi ro xã hội có hệ số 0.442 cùng điểm trung bình dưới 3.5 nên được loại bỏ khỏi mô hình trọng số chính thức.
Trong nhóm rủi ro chính sách, biến CS2 về sự thiếu hụt tầm nhìn, mục tiêu và chỉ số đo lường cụ thể cho công trình tuần hoàn xếp vị trí cao nhất với điểm trung bình 3.82 và độ lệch chuẩn 0.852. Theo sát sau là biến CS6 về thiếu cơ chế khuyến khích cho hoạt động xây dựng xanh và biến CS4 về thiếu hỗ trợ chính sách, cả hai cùng đạt điểm trung bình 3.78.
Đối với nhóm rủi ro kỹ thuật, biến KT3 về thiếu hệ thống quy chuẩn kỹ thuật cho xây dựng tuần hoàn dẫn đầu với điểm trung bình 3.76, biến KT6 về kinh nghiệm hạn chế của đơn vị tư vấn đạt 3.75, và biến KT5 về tuổi thọ của vật liệu tuần hoàn đạt 3.63. Thống kê mẫu khảo sát cho thấy nhóm kỹ sư và kiến trúc sư chiếm tỷ trọng áp đảo với 45% (63 trên 136 người), nguồn vốn dự án thuộc sở hữu tư nhân chiếm 60%, và các dự án quy mô vốn trên 200 tỷ đồng chiếm hơn 51% tổng mẫu nghiên cứu.
Thảo luận kết quả
Các phát hiện thực nghiệm khẳng định rằng thể chế chính sách và năng lực kỹ thuật là hai rào cản lớn nhất đối với việc thúc đẩy kinh tế tuần hoàn trong xây dựng tại Việt Nam. Sự thiếu vắng các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia khiến các kỹ sư công trường lúng túng trong việc kiểm định chất lượng và tuổi thọ của vật liệu tái chế, dẫn tới tâm lý e ngại rủi ro pháp lý và an toàn kết cấu.
Về mặt trực quan hóa, toàn bộ dữ liệu phân tích được mô hình hóa qua ma trận phân bố trọng số và biểu đồ mạng radar biểu diễn mức độ tác động của 7 nhóm rủi ro, kết hợp bảng tính tích mờ đa cấp từ FSE. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu tại các quốc gia đang phát triển như Pakistan hay Malaysia, nơi các rào cản về cơ chế tài chính và chuỗi cung ứng vật liệu tái chế thường chiếm vị trí chi phối. Việc định lượng rõ ràng các chỉ số giúp các nhà quản lý dự án chuyển từ phương thức ứng phó bị động sang kiểm soát rủi ro chủ động theo từng giai đoạn triển khai công trình.
Đề xuất và khuyến nghị
Thứ nhất, Bộ Xây dựng và các cơ quan quản lý nhà nước cần ban hành bộ tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia và hướng dẫn nghiệm thu dành riêng cho vật liệu xây dựng tái chế trong vòng 12 tháng tới, hướng tới mục tiêu giảm 25% thời gian thẩm định hồ sơ kỹ thuật cho các dự án xanh.
Thứ hai, các cơ quan hoạch định chính sách tài chính cần triển khai gói ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và trợ cấp tín dụng xanh tương đương 15% chi phí đầu tư ban đầu cho các chủ đầu tư ứng dụng mô hình tuần hoàn, hoàn thành cơ chế thí điểm trước quý 4 năm 2025.
Thứ ba, các hội nghề nghiệp và công ty tư vấn thiết kế cần tổ chức chương trình đào tạo chứng chỉ chuyên sâu về thiết kế tháo dỡ và phân tích vòng đời công trình, cam kết 100% đội ngũ kỹ sư giám sát và chủ nhiệm đồ án tại các dự án trọng điểm được chuẩn hóa chuyên môn tuần hoàn trong thời gian 2 năm.
Thứ tư, ban quản lý dự án và các tổng thầu xây dựng cần áp dụng bộ công cụ Đánh giá Tổng hợp Mờ để tính toán chỉ số rủi ro tuần hoàn ngay từ giai đoạn lập báo cáo tiền khả thi, kiểm soát chặt chẽ 100% các điểm nút chuỗi cung ứng và bãi tập kết vật liệu tái chế trước khi tiến hành thi công thực địa.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Chủ đầu tư và Ban quản lý dự án: Giúp tối ưu hóa nguồn vốn (chiếm 60% vốn tư nhân trong khảo sát), đánh giá rủi ro tài chính và xây dựng chiến lược phát triển công trình xanh đạt chứng chỉ quốc tế.
Tổng thầu xây dựng và Kỹ sư thi công: Chiếm 41% lực lượng khảo sát, nhóm đối tượng này có thể sử dụng bảng kiểm 29 yếu tố rủi ro để kiểm soát chất lượng vật liệu tái chế, tối ưu hóa biện pháp thi công và giảm thiểu chi phí sửa chữa sai hỏng tại công trường.
Đơn vị tư vấn thiết kế và thẩm tra: Chiếm 26% cơ cấu mẫu, các kiến trúc sư và kỹ sư thiết kế có thể ứng dụng khung lý thuyết thiết kế module hóa, thiết kế tháo dỡ để nâng cao tuổi thọ công trình và đón đầu các tiêu chuẩn kỹ thuật mới.
Cơ quan quản lý nhà nước và Giới học thuật: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm và phương pháp luận Đánh giá Tổng hợp Mờ phục vụ công tác xây dựng chính sách, biên soạn giáo trình Quản lý Xây dựng và mở rộng nghiên cứu sang các ngành kinh tế tuần hoàn khác.
Câu hỏi thường gặp
Mô hình Đánh giá Tổng hợp Mờ mang lại ưu thế gì trong đánh giá rủi ro xây dựng tuần hoàn?
Phương pháp Đánh giá Tổng hợp Mờ giúp chuyển đổi hiệu quả các đánh giá định tính chủ quan của chuyên gia thành các giá trị định lượng chính xác. Dựa trên dữ liệu khảo sát 136 chuyên gia, phương pháp này tích hợp ma trận trọng số và hàm thuộc đa tiêu chí, triệt tiêu sự mơ hồ và phản ánh trung thực mức độ rủi ro của từng biến quan sát.
Vì sao rủi ro chính sách và thể chế lại có điểm số trung bình cao hàng đầu?
Trong nghiên cứu, biến thiếu mục tiêu cụ thể đạt điểm trung bình 3.82 và biến thiếu chính sách hỗ trợ đạt 3.78 do Việt Nam đang ở giai đoạn đầu chuyển đổi kinh tế tuần hoàn. Khảo sát cho thấy 60% nguồn vốn dự án là tư nhân, vì vậy sự thiếu vắng cơ chế hỗ trợ tài chính trực tiếp và khung pháp lý đồng bộ tạo ra rào cản tâm lý rất lớn cho doanh nghiệp.
Cỡ mẫu 136 phản hồi có đảm bảo độ tin cậy khoa học cho đề tài không?
Cỡ mẫu 136 phiếu hợp lệ thu được từ 200 phiếu phát ra đạt tỷ lệ 72%, đáp ứng hoàn hảo quy tắc cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát (29 biến nhân 5 bằng 145 quan sát). Kiểm định Cronbach's Alpha đạt từ 0.629 đến 0.748 ở 6 nhóm yếu tố chính khẳng định tính nhất quán nội tại rất cao của dữ liệu nghiên cứu.
Yếu tố kỹ thuật nào gây cản trở lớn nhất khi triển khai công trình tuần hoàn?
Thiếu quy chuẩn kỹ thuật cho xây dựng tuần hoàn (điểm trung bình 3.76) và kinh nghiệm hạn chế của đơn vị tư vấn (điểm trung bình 3.75) là hai trở ngại kỹ thuật lớn nhất. Trong thực tế thi công, việc thiếu các chỉ dẫn kiểm định độ bền và tuổi thọ vật liệu tái chế khiến các kỹ sư công trường khó khăn trong việc phê duyệt biện pháp thi công.
Doanh nghiệp xây dựng có thể ứng dụng kết quả nghiên cứu vào dự án như thế nào?
Doanh nghiệp có thể nhúng trực tiếp ma trận trọng số 29 biến rủi ro vào quy trình quản trị rủi ro nội bộ theo chuẩn ISO 31000:2018. Bằng cách chấm điểm chỉ số mức độ nghiêm trọng trước khi đấu thầu, ban chỉ huy công trường sẽ chủ động dự phòng chi phí và lập kế hoạch điều phối logistics vật liệu một cách khoa học.
Kết luận
- Xây dựng thành công mô hình định lượng đánh giá rủi ro thực hành kinh tế tuần hoàn gồm 29 biến quan sát chuẩn hóa cho các dự án xây dựng tại Việt Nam.
- Xác định rủi ro thiếu hụt tầm nhìn thể chế (điểm trung bình 3.82) và thiếu quy chuẩn kỹ thuật (điểm trung bình 3.76) là hai rào cản then chốt cần ưu tiên tháo gỡ.
- Chứng minh tính khoa học và độ tin cậy cao của phương pháp kết hợp phân tích thống kê SPSS và Đánh giá Tổng hợp Mờ với 6 trên 7 nhóm đạt hệ số tin cậy trên 0.6.
- Phản ánh thực tiễn sâu sắc thông qua bộ dữ liệu 136 chuyên gia đầu ngành thuộc các dự án căn hộ, khu nghỉ dưỡng quy mô lớn tại khu vực phía Nam.
- Đề xuất lộ trình hành động 4 nhóm giải pháp gắn liền mục tiêu định lượng, hỗ trợ trực tiếp cho chủ đầu tư và nhà thầu tối ưu hóa hiệu quả kinh tế và môi trường.
Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp một công cụ đo lường thực chứng tin cậy, lấp đầy khoảng trống học thuật về quản trị rủi ro kinh tế tuần hoàn trong ngành xây dựng tại các quốc gia đang phát triển. Trong giai đoạn 2024–2026, các nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng phạm vi khảo sát ra toàn quốc và phát triển phần mềm tự động hóa tính toán chỉ số rủi ro cho từng loại hình công trình. Các tổ chức xây dựng, ban quản lý dự án và các nhà nghiên cứu hãy ứng dụng ngay mô hình đánh giá rủi ro này để kiến tạo những công trình xây dựng tuần hoàn bền vững và hiệu quả.