Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kế toán (mã số 62 34 03 01) của nghiên cứu sinh Lê Thị Mỹ Hạnh, bảo vệ năm 2015 tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Ngọc Dung (cùng sự định hướng chuyên môn từ PGS. Võ Văn Nhị), tập trung giải quyết vấn đề minh bạch thông tin tài chính (TTTC) của các công ty niêm yết (CTNY) trên thị trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam.
Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò trung tâm của TTTC đối với việc ra quyết định của các nhà đầu tư và sự ổn định của hệ thống tài chính (Salehi và cộng sự, 2012; Young, 2003; Fu, 2006). Hàng loạt vụ bê bối tài chính và gian lận kế toán trên thế giới (Enron, WorldCom, Adelphia, Tyco, Global Crossing, NiCor, Sprint, Merck, Olympus) cũng như thực trạng một số doanh nghiệp bị ngừng giao dịch hoặc giải thể tại Việt Nam đã làm suy giảm lòng tin của công chúng vào chất lượng báo cáo tài chính (BCTC) và sự đảm bảo từ phía kiểm toán. Báo cáo đánh giá khu vực tài chính năm 2014 của Ngân hàng Thế giới nhận định hệ thống kế toán, kiểm toán Việt Nam còn thiếu văn hóa minh bạch và trách nhiệm giải trình. Đồng thời, Báo cáo môi trường kinh doanh 2014 của Ngân hàng Thế giới xếp Việt Nam ở vị trí 99/189 quốc gia, trong đó chỉ số công khai thông tin đạt 7/10 nhưng chỉ số bảo vệ nhà đầu tư chỉ ở mức 3/10.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả chỉ rõ: Các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam về minh bạch thông tin còn mang tính đơn lẻ, thiếu hệ thống, chủ yếu sử dụng phương pháp định tính và phần lớn tiếp cận tính minh bạch thông tin nói chung mà chưa đi sâu lượng hóa riêng biệt mức độ minh bạch của thông tin tài chính công bố trên BCTC.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát là đánh giá mức độ minh bạch TTTC của các CTNY trên TTCK Việt Nam, từ đó xác định các nhân tố ảnh hưởng, mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố và đề xuất các khuyến nghị chính sách nhằm tăng cường tính minh bạch TTTC. Luận án đặt ra 2 câu hỏi nghiên cứu:
- Thực trạng mức độ minh bạch thông tin tài chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong thời gian qua như thế nào?
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến tính minh bạch thông tin tài chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố và mối tương quan giữa chúng với nhau ra sao?
Đối tượng nghiên cứu là hệ thống BCTC và các thông tin liên quan phản ánh tình hình tài chính của các CTNY. Phạm vi nghiên cứu về nội dung tập trung vào nhóm nhân tố tài chính và quản trị công ty tác động đến thông tin trên BCTC năm đã kiểm toán; phạm vi không gian khảo sát tập trung tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE) do tính đại diện cao; phạm vi thời gian thu thập dữ liệu kiểm chứng BCTC tập trung vào các năm 2011, 2012 cùng các khảo sát nhà đầu tư thực hiện đến giai đoạn hoàn thành luận án (2014 - 2015).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan nghiên cứu nước ngoài được tác giả phân chia theo các nhóm chủ đề:
- Vai trò của thông tin tài chính đối với quyết định đầu tư: Carolyn Streuly (1994) khảo sát 1.300 chuyên gia phân tích tài chính (CFA) tại Mỹ, ghi nhận 53% ý kiến khẳng định thông tin báo cáo thường niên đủ cơ sở ra quyết định; Báo cáo của Ủy ban Tư vấn SEC (James Hamilton, 2008) về tăng cường tính hữu dụng của BCTC; Dimitropoulos và cộng sự (2009) kiểm định 101 công ty tại Hy Lạp (1995-2004) bằng mô hình OLS xác nhận mối liên hệ giữa các chỉ số BCTC và giá cổ phiếu; Dương Minh Châu (2011) nghiên cứu 20 năm dữ liệu tại TTCK Anh về ảnh hưởng của việc định giá sai đến hành vi đầu tư.
- Mức độ minh bạch và các nhân tố ảnh hưởng: Meek và Gray (1995) nghiên cứu các công ty đa quốc gia tại Mỹ, Anh và lục địa châu Âu; Zarzeski (1996) nghiên cứu 256 công ty tại 7 quốc gia; Almazan và cộng sự (2002) về cơ cấu vốn và minh bạch; Bushman và Smith (2003) về quản trị công ty; Assaf Razin và Efraim Sadka (2004) về dòng vốn FDI; Bartley và cộng sự (2007) về phí kiểm toán và rủi ro gian lận; Sami và Zhou (2008) kiểm định tác động của chuẩn mực kiểm toán mới tại Trung Quốc; Oxera (2012) tổng quan quy định minh bạch cho FSA; Hunton và cộng sự (2006) về quản trị lợi nhuận; Fu Hsiu-J. (2006) tại Đài Loan; Yu-Chih Lin và cộng sự (2007) sử dụng hệ thống ITDRS; Barth và Schipper (2008), Barth và cộng sự (2013) kiểm định quan hệ giữa minh bạch thu nhập và chi phí vốn; Phillips và cộng sự (2010); Salehi và cộng sự (2012) tại TTCK Tehran; Jahanshad và cộng sự (2014) khảo sát 94 công ty tại Tehran giai đoạn 2006-2011 dựa trên mô hình Standard & Poor's.
- Các mô hình nhân tố tổng hợp: Robert Bushman và cộng sự (2001) khảo sát 41-46 quốc gia chỉ ra minh bạch TTTC liên quan đến quy mô và chính sách kinh tế; Archambault và Archambault (2003) kiểm định mẫu 1.000 công ty tại 41 quốc gia; Cheung và cộng sự (2005) khảo sát 265 CTNY Thái Lan và 148 CTNY Hồng Kông cho thấy sự khác biệt về vai trò của các biến quản trị và tài chính giữa hai thị trường.
Tại Việt Nam, các nghiên cứu tiêu biểu gồm: Nguyễn Thị Hà (2006) về nguyên tắc công khai theo chuẩn OECD; Trần Đình Cung (2007) về giám sát từ bên ngoài; Nguyễn Thị Liên Hoa (2007) vận dụng lý thuyết thị trường hiệu quả đề xuất số hóa công bố thông tin; Hà Thị Ngọc Hà (2007) về lựa chọn công ty kiểm toán; Nguyễn Phúc Sinh (2008) về chuẩn hóa nâng cao tính hữu ích của BCTC; Lê Trường Vinh và Hoàng Trọng (2008) khảo sát 30 CTNY tại HOSE nhận định chỉ có biến lợi nhuận ảnh hưởng đến cảm nhận minh bạch; Lâm Thị Hồng Hoa (2009) chỉ ra 7 nguyên nhân thiếu minh bạch; Nguyễn Thúy Anh (2012) dùng tiêu chí S&P khảo sát 89 CTNY tại HOSE.
Vị trí của luận án: Kế thừa các chỉ số và mô hình quốc tế, khắc phục hạn chế mẫu nhỏ và phân tích định tính đơn thuần của các công trình trong nước, luận án xây dựng thang đo riêng biệt để lượng hóa mức độ minh bạch TTTC, kết hợp kiểm định thực chứng dữ liệu BCTC và khảo sát diện rộng ý kiến nhà đầu tư tại TTCK Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án vận dụng 4 lý thuyết nền tảng:
- Lý thuyết thông tin bất cân xứng (Akerlof, 1970; Kyle, 1985; Armstrong và cộng sự, 2010): Giải thích sự chênh lệch thông tin giữa nhà quản trị bên trong và nhà đầu tư bên ngoài, dẫn đến rủi ro đạo đức và lựa chọn nghịch trên TTCK.
- Lý thuyết đại diện (Agency Theory - Jensen và Meckling, 1976): Phân tích xung đột lợi ích giữa người quản lý (đại diện) và cổ đông (chủ sở hữu), xác lập nhu cầu minh bạch BCTC có kiểm toán độc lập nhằm tiết giảm chi phí đại diện.
- Lý thuyết tiết kiệm chi phí thông tin và chi phí vốn (Barth và Schipper, 2008; Barth và cộng sự, 2013): Minh bạch TTTC giúp người sử dụng giảm chi phí thu thập, phân tích thông tin, từ đó giảm phần bù rủi ro và hạ thấp chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp.
- Lý thuyết thị trường hiệu quả (Fama, 1970): Nhấn mạnh mức độ phản ánh của giá cả chứng khoán trước các luồng thông tin công bố.
Về tiêu chuẩn chất lượng TTTC, luận án phân tích khuôn mẫu của Hội đồng Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IASB, khuôn khổ tháng 9/2010) với các đặc điểm cơ bản (thích hợp, trình bày trung thực) và đặc điểm nâng cao (có thể so sánh, kiểm chứng được, kịp thời, dễ hiểu); cùng khuôn mẫu của Hội đồng Chuẩn mực Kế toán Tài chính Mỹ (FASB). Đồng thời, tác giả tổng hợp các bộ chỉ số quốc tế: Chỉ số minh bạch và công bố thông tin (T&D Index) của Standard & Poor's gồm 109 tiêu chí; Chỉ số CIFAR của IAAT gồm 90 khoản mục; Thang đo ITDRS tại Đài Loan gồm 88 khoản mục; Nguyên tắc quản trị công ty của OECD/IFC.
Tác giả đưa ra định nghĩa làm việc: "Minh bạch TTTC là việc cung cấp các TTTC một cách tin cậy, kịp thời, đầy đủ, nhất quán và không có sai sót trọng yếu theo cách thức mà công chúng có thể tiếp cận một cách thuận tiện".
Phương pháp nghiên cứu thực hiện qua 2 giai đoạn:
- Nghiên cứu định tính: Lược khảo tài liệu kết hợp thảo luận sâu với các chuyên gia (kế toán, kiểm toán, tài chính, nhà đầu tư tổ chức) để hiệu chỉnh thang đo đo lường minh bạch TTTC (gồm 5 thành phần: A - Nội dung công bố thông tin; B - Phù hợp tiêu chuẩn chất lượng cao; C - Chất lượng kiểm toán độc lập; D - Trách nhiệm của kiểm toán độc lập; E - Sự thuận tiện của thông tin) và mô hình nhân tố tác động (Bảng 3.2, Bảng 3.3).
- Nghiên cứu định lượng:
- Khảo sát thực trạng lập, trình bày, công bố BCTC của các CTNY năm 2011, 2012 tại HOSE và HNX.
- Khảo sát đánh giá của nhà đầu tư bằng bảng câu hỏi cấu trúc (đo lường thang đo Likert).
- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha (qua 3 lần lọc) và kiểm định giá trị thang đo qua phân tích nhân tố khám phá (EFA).
- Phân tích tương quan (Pearson, Spearman) và hồi quy tuyến tính bội (OLS) kiểm tra đa cộng tuyến qua chỉ số VIF, kiểm định sự khác biệt bằng kiểm định tham số và phi tham số (Mann-Whitney U).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương này hệ thống hóa các nghiên cứu quốc tế và nghiên cứu trong nước xoay quanh TTTC, công bố thông tin và tính minh bạch. Tác giả khái quát 5 đặc điểm nổi bật của dòng nghiên cứu trước: gắn liền với sự phát triển chuẩn mực kế toán quốc tế; chuyển dần từ các nhân tố đơn lẻ sang hệ thống phân nhóm; thu hẹp phạm vi từ vĩ mô xuyên quốc gia về cấp độ doanh nghiệp; phương pháp nghiên cứu định lượng ngày càng mở rộng cỡ mẫu; nhiều kết quả thực nghiệm mâu thuẫn nhau (như tác động của biến đòn bẩy tài chính giữa các nghiên cứu của Archambault, Meek, Zarzeski). Từ đó, tác giả xác lập khe hổng nghiên cứu tại Việt Nam về một thang đo hoàn chỉnh lượng hóa mức độ minh bạch TTTC.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về TTTC, minh bạch TTTC của các CTNY
Nội dung chương tập trung làm rõ bản chất của TTTC theo chuẩn mực kế toán; các yếu tố trực tiếp của BCTC gồm tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí, dòng tiền. Tác giả phân tích các thuộc tính của thông tin minh bạch theo quan điểm quốc tế (IASB, FASB, Vishwanath và Kaufmann, 1999); phân tích kinh nghiệm quản trị và minh bạch tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thái Lan (SET, hướng dẫn của IOD) và Hồng Kông (SFC). Chương này cũng luận giải chi tiết 3 lý thuyết nền (thông tin bất cân xứng, lý thuyết đại diện, lý thuyết tiết kiệm chi phí thông tin) và phân tích các mô hình nhân tố của Bushman và cộng sự (2001 - Bảng 2.1), Archambault và Archambault (2003), Cheung và cộng sự (2005).
| Khung thành phần ảnh hưởng đến minh bạch công ty (Bushman và cộng sự, 2001) |
Nội dung chi tiết được kế thừa trong luận án |
| I. Báo cáo công ty |
Công bố TTTC (DISCL), công bố thông tin quản trị (GOVERN), các nguyên tắc kế toán (MEASURE), tính kịp thời (TIME), độ tin cậy kiểm toán (AUDIT - kiểm toán Big 4/Non-Big 4). |
| II. Khả năng thu thập thông tin riêng và truyền thông |
Kênh truyền thông tiếp cận trực tiếp (báo cáo) và gián tiếp qua chuyên gia phân tích tài chính, giao dịch nội bộ. |
| III. Phổ biến thông tin |
Khả năng tiếp cận thông tin doanh nghiệp qua các phương tiện truyền thông đại chúng và mạng Internet. |
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Tác giả thiết kế quy trình nghiên cứu gồm khung nghiên cứu (Hình 3.1) và quy trình xử lý dữ liệu (Hình 3.2). Mô hình hồi quy đề xuất gồm biến phụ thuộc là Mức độ minh bạch TTTC (MĐMB) và 2 nhóm biến độc lập:
- Nhóm đặc điểm tài chính: Quy mô công ty (Size - Logarit tổng tài sản), Đòn bẩy tài chính (Leverage), Tỷ suất lợi nhuận (Profitability - ROE), Hiệu quả sử dụng tài sản (HQSDTS - Vòng quay tổng tài sản).
- Nhóm đặc điểm quản trị và kiểm toán: Loại công ty kiểm toán (AUDIT - Biến giả Big 4 và Non-Big 4), Quy mô HĐQT (Board size), Cơ cấu HĐQT (tỷ lệ thành viên độc lập/không điều hành), Sự kiêm nhiệm giữa Chủ tịch HĐQT và Tổng Giám đốc (CEO Duality).
Chương 3 trình bày chi tiết thang đo 5 thành phần (A, B, C, D, E), nguyên tắc tính điểm phạt đối với sai sót trọng yếu trên BCTC (Bảng 3.9), quy trình khảo sát thử nghiệm, phương pháp chọn mẫu nghiên cứu định lượng trên sàn HOSE và phương trình hồi quy tuyến tính.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chương 4 công bố kết quả thực chứng qua các số liệu thống kê:
- Thực trạng BCTC: Phân tích tỷ lệ nộp BCTC đúng hạn (Bảng 4.6), thống kê mức độ tin cậy BCTC năm 2011 (Bảng 4.3) và 2012 (Bảng 4.4, 4.5), chênh lệch lợi nhuận sau thuế trước và sau kiểm toán (Bảng 4.7), tính đầy đủ, nhất quán (Bảng 4.8) và tính thuận tiện khi tiếp cận (Bảng 4.9).
- Kiểm định thang đo: Cronbach's Alpha được kiểm tra qua 3 lần lọc (Bảng 4.13, 4.14, 4.15) để loại các biến rác có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3. Phân tích EFA (Bảng 4.16, 4.17) với hệ số KMO đạt yêu cầu xác nhận giá trị hội tụ và giá trị phân biệt, hoàn thiện bảng tiêu chí đo lường hiệu chỉnh lần 2 (Bảng 4.18).
- Thống kê mô tả và kiểm định giả thuyết: Phân tích tần suất phân phối mức độ minh bạch TTTC (Bảng 4.19, 4.20), thống kê các biến độc lập (Bảng 4.21 - 4.24), ma trận hệ số tương quan Pearson và Spearman (Bảng 4.26 - 4.35).
- Kết quả hồi quy OLS: Chạy hồi quy qua các phiên bản từ lần 1 đến lần 4 (Mô hình 12 - Bảng 4.36, 4.37, 4.38, 4.42), kiểm tra đa cộng tuyến cho thấy hệ số phóng đại phương sai (VIF) của các biến đều nằm trong ngưỡng an toàn (Bảng 4.40, 4.41). Kết quả kiểm định tham số và phi tham số (Bảng 4.33, 4.34) làm rõ tác động của biến kiêm nhiệm Chủ tịch và Tổng Giám đốc.
- Bàn luận: Tác giả so sánh kết quả tìm được với các công trình của Bushman và cộng sự (2001), Archambault và Archambault (2003), Cheung và cộng sự (2005), làm rõ đặc thù thị trường mới nổi tại Việt Nam.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Chương này tổng kết toàn bộ kết quả nghiên cứu, đối chiếu với 2 câu hỏi nghiên cứu ban đầu và đề xuất các nhóm giải pháp chính sách:
- Đối với các CTNY: Nâng cao ý thức trách nhiệm về minh bạch; đầu tư công nghệ thông tin; kiện toàn hệ thống quản trị công ty theo thông lệ tốt; phát triển hoạt động quan hệ nhà đầu tư (IR).
- Đối với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) và Bộ Tài chính: Hoàn thiện khung pháp lý về công bố thông tin; tăng cường giám sát thời hạn và chất lượng BCTC; nâng cao mức chế tài xử phạt vi phạm; chuẩn hóa cổng công bố thông tin điện tử của các Sở GDCK; hình thành các tổ chức định mức tín nhiệm độc lập.
- Đối với các bên liên quan: Tăng cường vai trò thẩm tra từ các ngân hàng và tổ chức tín dụng; nâng cao năng lực và đạo đức nghề nghiệp của kiểm toán viên độc lập; phát huy vai trò của Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) và Hội Kế toán viên hành nghề Việt Nam (VAA); cập nhật chương trình đào tạo kế toán - kiểm toán tại các trường đại học.
- Nhóm kiến nghị hỗ trợ: Phổ biến kỹ năng phân tích, đọc hiểu BCTC cho nhà đầu tư cá nhân nhằm nâng cao hiệu quả giám sát thị trường.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt khoa học và thực tiễn như sau:
Về mặt lý luận:
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về TTTC, tính minh bạch TTTC trên cơ sở các lý thuyết nền tảng (bất cân xứng thông tin, lý thuyết đại diện, lý thuyết tiết kiệm chi phí thông tin) gắn với các tiêu chuẩn chất lượng quốc tế của IASB và FASB.
- Xây dựng định nghĩa toàn diện về tính minh bạch TTTC của các CTNY trong điều kiện thị trường chứng khoán đang phát triển.
- Xây dựng và kiểm định thành công bộ thang đo đo lường mức độ minh bạch TTTC gồm 5 thành phần (A, B, C, D, E) có độ tin cậy và giá trị khoa học, bổ sung công cụ lượng hóa cho chuyên ngành kế toán tại Việt Nam.
Về mặt thực tiễn:
- Đánh giá thực trạng minh bạch TTTC của các CTNY tại Việt Nam thông qua hai cách tiếp cận: đo lường trực tiếp các thuộc tính trên BCTC thực tế (tính kịp thời, chênh lệch lợi nhuận trước - sau kiểm toán, sai sót trọng yếu) và khảo sát cảm nhận của các nhà đầu tư tham gia giao dịch.
- Xác định mô hình hồi quy phản ánh mối tương quan và mức độ ảnh hưởng của các nhóm nhân tố tài chính (quy mô, hiệu quả sử dụng tài sản, đòn bẩy tài chính, tỷ suất sinh lời) và nhân tố quản trị - kiểm toán (công ty kiểm toán Big 4, quy mô HĐQT, cơ cấu HĐQT, sự kiêm nhiệm Chủ tịch HĐQT và Tổng Giám đốc) đến mức độ minh bạch TTTC.
- Cung cấp hệ thống bằng chứng thực nghiệm làm căn cứ khoa học cho các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, UBCKNN) và các CTNY trong việc hoạch định chính sách, hoàn thiện chuẩn mực báo cáo và tăng cường tính kỷ cương công bố thông tin trên TTCK.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu được tác giả nêu rõ:
- Dữ liệu khảo sát thực tế và điều tra nhà đầu tư chủ yếu tập trung tại khu vực TP. Hồ Chí Minh và Sở GDCK TP.HCM (HOSE), chưa mở rộng bao quát toàn diện các doanh nghiệp niêm yết tại Sở GDCK Hà Nội (HNX) cũng như sàn UPCoM.
- Khung thời gian thu thập dữ liệu báo cáo tài chính kiểm chứng thực trạng tập trung chính vào các năm 2011 và 2012, chưa theo dõi được chuỗi thời gian dài nhiều năm liên tục.
- Khảo sát nhà đầu tư chủ yếu tiếp cận nhóm nhà đầu tư cá nhân, tỷ trọng khảo sát các nhà đầu tư tổ chức, chuyên gia phân tích và quỹ đầu tư nước ngoài còn giới hạn.
- Mô hình nghiên cứu mới chỉ tập trung xem xét các biến thuộc đặc điểm tài chính nội bộ và quản trị công ty, chưa tích hợp các biến số kinh tế vĩ mô, môi trường pháp lý thể chế và văn hóa kinh doanh.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi điều tra sang toàn bộ các CTNY trên HNX và thị trường công ty đại chúng chưa niêm yết.
- Thu thập dữ liệu bảng (panel data) kéo dài nhiều năm liên tiếp nhằm kiểm soát các tác động cố định theo thời gian và đánh giá xu hướng biến động của mức độ minh bạch TTTC.
- Mở rộng phân tích sâu đối với các nhóm đối tượng sử dụng thông tin chuyên nghiệp (quỹ đầu tư, công ty quản lý quỹ, tổ chức xếp hạng tín nhiệm).
- Nghiên cứu tác động của lộ trình áp dụng Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS) tại Việt Nam đến mức độ minh bạch TTTC.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính: Tham khảo khung lý thuyết tổng quan, quy trình thiết kế thang đo định lượng 5 thành phần, bảng câu hỏi khảo sát chuyên gia và kỹ thuật xử lý dữ liệu kiểm định thang đo (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính OLS xử lý đa cộng tuyến).
- Cơ quan quản lý thị trường (Bộ Tài chính, UBCKNN, các SGDCK): Sử dụng các phát hiện thực chứng về tình trạng nộp chậm BCTC, mức độ biến động lợi nhuận trước và sau kiểm toán để xây dựng chế tài xử phạt, sửa đổi các thông tư hướng dẫn công bố thông tin và chuẩn hóa hệ thống công bố thông tin điện tử.
- Ban quản trị và Ban điều hành các công ty niêm yết: Tham khảo các chỉ dẫn thực nghiệm về tác động của cơ cấu HĐQT độc lập, việc tách biệt hai chức danh Chủ tịch HĐQT - Tổng Giám đốc và việc thuê công ty kiểm toán Big 4 nhằm nâng cao chỉ số tín nhiệm và giá trị doanh nghiệp.
- Nhà đầu tư chứng khoán: Có thêm công cụ nhận diện các đặc điểm quản trị và tín hiệu tài chính giúp đánh giá mức độ tin cậy của BCTC doanh nghiệp trước khi đưa ra quyết định đầu tư.
Câu hỏi thường gặp
1. Tác giả định nghĩa tính minh bạch thông tin tài chính như thế nào trong luận án?
Tác giả định nghĩa: Minh bạch TTTC là việc cung cấp các thông tin tài chính một cách tin cậy, kịp thời, đầy đủ, nhất quán và không có sai sót trọng yếu theo cách thức mà công chúng có thể tiếp cận một cách thuận tiện. Khái niệm này kết hợp giữa thuộc tính chất lượng bên trong của dữ liệu kế toán và phương thức phân phối thông tin ra bên ngoài thị trường.
2. Thang đo mức độ minh bạch TTTC do luận án thiết lập gồm những thành phần nào?
Thang đo gồm 5 thành phần chính được hoàn thiện qua phương pháp định tính và kiểm định EFA:
- Thành phần A: Thang đo nội dung công bố thông tin.
- Thành phần B: Thang đo phản ánh sự phù hợp tiêu chuẩn chất lượng cao về công bố TTTC.
- Thành phần C: Thang đo phản ánh chất lượng của kiểm toán độc lập.
- Thành phần D: Thang đo phản ánh trách nhiệm của kiểm toán độc lập.
- Thành phần E: Thang đo phản ánh sự thuận tiện của thông tin.
3. Mô hình nghiên cứu kiểm định những nhóm nhân tố tác động nào đến mức độ minh bạch TTTC?
Luận án kiểm định 2 nhóm nhân tố chính:
- Nhóm nhân tố đặc điểm tài chính: Quy mô công ty, đòn bẩy tài chính, tỷ suất lợi nhuận (ROE), hiệu quả sử dụng tài sản (vòng quay tài sản).
- Nhóm nhân tố đặc điểm quản trị công ty và kiểm toán: Loại công ty kiểm toán (Big 4 và Non-Big 4), quy mô HĐQT, cơ cấu HĐQT (tỷ lệ thành viên độc lập/không điều hành), tình trạng kiêm nhiệm giữa Chủ tịch HĐQT và Tổng Giám đốc.
4. Thực trạng lập và công bố BCTC tại Việt Nam trong giai đoạn khảo sát bộc lộ những vấn đề gì?
Số liệu khảo sát BCTC năm 2011 và 2012 của các CTNY cho thấy tình trạng chậm nộp BCTC so với thời hạn quy định còn diễn ra phổ biến; tỷ lệ chênh lệch số liệu lợi nhuận sau thuế trước và sau kiểm toán ở mức cao tại nhiều doanh nghiệp; tính đầy đủ của các thuyết minh BCTC chưa đồng đều; việc tiếp cận thông tin BCTC qua cổng thông tin và website của một số doanh nghiệp chưa bảo đảm tính thuận tiện và kịp thời cho công chúng.
5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào đối với Bộ Tài chính và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước?
Tác giả đề xuất 5 nội dung trọng tâm:
- Hoàn thiện các quy định pháp lý về công bố thông tin và nội dung trình bày trên BCTC.
- Tăng cường giám sát hoạt động công bố TTTC trên TTCK.
- Nâng cao các biện pháp chế tài xử lý nghiêm các hành vi vi phạm nghĩa vụ công bố và thông tin thiếu minh bạch.
- Hoàn thiện quy trình công bố TTTC thông qua nâng cấp website của các Sở GDCK.
- Triển khai và phát triển mô hình các tổ chức định mức tín nhiệm độc lập tại Việt Nam.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Thị Mỹ Hạnh đã hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng và cơ sở thực tiễn về tính minh bạch thông tin tài chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, công trình đã xây dựng thành công bộ tiêu chí đo lường mức độ minh bạch TTTC gồm 5 thành phần và xác định thực nghiệm mối tương quan giữa tính minh bạch với các đặc điểm tài chính và quản trị doanh nghiệp. Các phát hiện thực chứng và hệ thống kiến nghị chính sách trong luận án cung cấp luận cứ khoa học có giá trị phục vụ công tác quản lý, giảng dạy và nghiên cứu thực nghiệm trong lĩnh vực kế toán - tài chính tại Việt Nam.