Nghiên Cứu Minh Bạch Thông Tin Tài Chính Các Công Ty Niêm Yết Tại Việt Nam - Luận Văn Thạc Sĩ

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu minh bạch thông tin tài chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2015

231
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

MỤC LỤC

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các hình vẽ, sơ đồ

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. CÁC NGHIÊN CỨU NƯỚC NGOÀI LIÊN QUAN ĐẾN TTTC VÀ MINH BẠCH

1.1.1. Nội dung các nghiên cứu trước có liên quan đến đề tài luận án

1.1.2. Đánh giá chung về những nghiên cứu đã thực hiện ở nước ngoài về TTTC và minh bạch TTTC

1.2. CÁC NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN TTTC VÀ MINH BẠCH

1.2.1. Nội dung các nghiên cứu trước có liên quan đến đề tài luận án

1.2.2. Đánh giá chung về những nghiên cứu đã thực hiện trong nước về TTTC, minh bạch thông tin và minh bạch TTTC

1.3. KHE HỔNG TRONG NGHIÊN CỨU VỀ MINH BẠCH TTTC CỦA CÁC TÁC GIẢ TRONG/NGOÀI NƯỚC VÀ ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN

1.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TTTC, MINH BẠCH TTTC CỦA CÁC CTNY

2.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TTTC VÀ MINH BẠCH TTTC

2.1.1. Khái niệm TTTC

2.1.2. Khái niệm minh bạch TTTC và tầm quan trọng của minh bạch TTTC

2.1.2.1. Khái niệm minh bạch TTTC
2.1.2.2. Tầm quan trọng của minh bạch TTTC

2.1.3. Nội dung của thông tin tài chính công bố

2.1.4. Tiêu chuẩn đánh giá và đo lường mức độ minh bạch TTTC

2.1.4.1. Tiêu chuẩn đánh giá mức độ minh bạch TTTC
2.1.4.2. Đo lường mức độ minh bạch TTTC

2.1.5. Các nhân tố ảnh hƣởng đến tính minh bạch TTTC của các CTNY

2.2. MINH BẠCH TTTC CỦA CÁC CTNY TRÊN TTCK Ở MỘT SỐ QUỐC GIA VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM Ở VIỆT NAM

2.2.1. Minh bạch TTTC của các CTNY trên TTCK Thái Lan

2.2.2. Minh bạch TTTC của các CTNY trên TTCK Hồng Kông

2.2.3. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

2.3. MỘT SỐ LÝ THUYẾT NỀN LIÊN QUAN ĐẾN TÍNH MINH BẠCH TTTC

2.3.1. Lý thuyết thông tin bất cân xứng

2.3.1.1. Nội dung lý thuyết
2.3.1.2. Áp dụng lý thuyết cho vấn đề minh bạch TTTC của các CTNY

2.3.2. Lý thuyết đại diện

2.3.2.1. Nội dung lý thuyết
2.3.2.2. Áp dụng lý thuyết cho vấn đề minh bạch TTTC của các CTNY

2.3.3. Lý thuyết tiết kiệm chi phí thông tin

2.3.3.1. Nội dung lý thuyết tiết kiệm chi phí thông tin
2.3.3.2. Áp dụng lý thuyết cho vấn đề minh bạch TTTC của các CTNY

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

3.1.1. Thiết kế nghiên cứu

3.1.2. Khung nghiên cứu của luận án

3.1.3. Quy trình nghiên cứu

3.1.4. Giới thiệu thang đo mức độ minh bạch TTTC của các CTNY

3.2. THIẾT LẬP MÔ HÌNH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ MINH BẠCH TTTC CỦA CÁC CTNY TẠI VIỆT NAM

3.2.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất

3.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng trong mô hình

3.3. NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH

3.3.1. Thiết kế nghiên cứu định tính

3.3.2. Nội dung nghiên cứu định tính

3.3.3. Những điều chỉnh rút ra từ nghiên cứu định tính

3.3.3.1. Tổng hợp nghiên cứu định tính phần một
3.3.3.2. Tổng hợp nghiên cứu định tính phần hai

3.4. NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG

3.4.1. Xây dựng thang đo mức độ minh bạch TTTC của các CTNY

3.4.1.1. Thang đo nội dung công bố thông tin
3.4.1.2. Thang đo phản ánh sự phù hợp tiêu chuẩn chất lượng cao về công bố TTTC
3.4.1.3. Thang đo phản ánh chất lượng của kiểm toán độc lập
3.4.1.4. Thang đo phản ánh trách nhiệm của kiểm toán độc lập
3.4.1.5. Thang đo sự thuận tiện của thông tin

3.4.2. Xây dựng cách đánh giá các đặc điểm phản ánh tính minh bạch TTTC của các CTNY

3.4.3. Xác định phƣơng pháp đo lƣờng và tính toán các nhân tố ảnh hƣởng mức độ minh bạch TTTC của các CTNY

3.4.4. Thiết kế chƣơng trình nghiên cứu định lƣợng

3.4.4.1. Mẫu nghiên cứu
3.4.4.2. Phương pháp và quy trình thu thập dữ liệu
3.4.4.3. Đối tượng khảo sát

3.4.5. Mô hình hồi quy

3.4.5.1. Đánh giá độ tin cậy thang đo mức độ minh bạch TTTC của các CTNY
3.4.5.2. Đánh giá mối quan hệ giữa các biến
3.4.5.3. Phương trình hồi quy đề xuất

3.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

4.1. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1.1. Đánh giá thực trạng mức độ minh bạch TTTC của các CTNY trên TTCK VN

4.1.1.1. Giới thiệu sơ lược tình hình hoạt động CTNY trên TTCK Việt Nam

4.1.2. Đánh giá tình hình lập, trình bày và công bố TTTC của các CTNY

4.1.3. Đánh giá chung của các chuyên gia, nhà nghiên cứu và cơ quan chức năng về chất lượng TTTC và tính minh bạch thông tin của các CTNY

4.1.4. Khảo sát sơ bộ về tình hình lập, trình bày và công bố TTTC của các CTNY trong thời gian qua

4.1.5. Đo lường và đánh giá mức độ minh bạch TTTC của các CTNY

4.1.6. Khảo sát mức độ minh bạch TTTC của các CTNY dựa vào các đặc điểm phản ánh sự minh bạch (dựa trên khái niệm)

4.1.7. Khảo sát mức độ minh bạch TTTC các CTNY theo đánh giá của nhà đầu tư

4.1.8. So sánh/Tổng hợp kết quả khảo sát mức độ minh bạch TTTC của các CTNY

4.2. Đánh giá độ tin cậy và giá trị của thang đo mức độ minh bạch TTTC của các CTNY

4.2.1. Cách thức thực hiện

4.2.2. Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo

4.2.3. Kết quả đánh giá giá trị thang đo – phân tích nhân tố khám phá (EFA)

4.3. Kết quả thống kê mô tả

4.3.1. Đánh giá mức độ minh bạch TTTC của các CTNY

4.3.2. Đánh giá về sự phù hợp của các biến

4.4. Kiểm định mô hình nghiên cứu

4.4.1. Kiểm định các giả thuyết

4.4.2. Kết quả kiểm định các giả thuyết

4.5. Kết quả phân tích hồi quy bội

4.5.1. Kiểm định ma trận hệ số tương quan

4.5.2. Kết quả mô hình hồi quy

4.5.3. Đánh giá sự phù hợp trong kết quả của mô hình và kiểm định tương quan

4.6. MỘT SỐ BÀN LUẬN VÀ HÀM Ý TỪ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.6.1. Bàn luận kết quả nghiên cứu

4.6.1.1. Đối với nhóm nhân tố phản ánh đặc điểm tài chính
4.6.1.2. Đối với nhóm nhân tố phản ánh đặc điểm quản trị

4.6.2. Một số hàm ý từ kết quả nghiên cứu

4.7. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Đối với các CTNY

5.1.1. Tăng cường ý thức trách nhiệm của các CTNY trong việc gia tăng mức độ minh bạch TTTC

5.1.2. Đầu tư phát triển hệ thống thông tin trong doanh nghiệp

5.1.3. Hoàn thiện hệ thống quản trị công ty

5.1.4. Nâng cao công tác quan hệ với cổ đông, nhà đầu tư và công chúng

5.2. Đối với Ủy ban chứng khoán Nhà nƣớc và Bộ tài chính

5.2.1. Hoàn thiện các quy định về CBTT và nội dung trình bày trên BCTC

5.2.2. Tăng cường giám sát hoạt động công bố TTTC trên TTCK

5.2.3. Tăng cường các biện pháp chế tài đối với hành vi vi phạm nghĩa vụ CBTT và sự thiếu minh bạch của thông tin được công bố trên TTCK

5.2.4. Hoàn thiện quy trình công bố TTTC từ CTNY đến nhà đầu tư thông qua website của Sở GDCK

5.2.5. Triển khai mô hình tổ chức định mức tín nhiệm

5.3. Đối với các bên liên quan khác

5.3.1. Về phía các tổ chức tín dụng – các chủ nợ

5.3.2. Về phía các công ty kiểm toán

5.3.3. Về phía Hội nghề nghiệp

5.3.4. Về phía các cơ sở đào tạo

5.4. Một số kiến nghị hỗ trợ khác

5.4.1. Tăng cường khả năng đọc hiểu BCTC cho nhà đầu tư

5.4.2. Đổi mới quá trình thông tin của các CTNY

5.5. HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

5.5.1. Hạn chế của nghiên cứu

5.5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Danh mục công trình của tác giả

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Minh Bạch Thông Tin Tài Chính Công Ty Niêm Yết

Minh bạch thông tin tài chính là yếu tố quan trọng trong việc xây dựng lòng tin của nhà đầu tư đối với các công ty niêm yết. Thông tin tài chính rõ ràng và chính xác không chỉ giúp nhà đầu tư đưa ra quyết định đúng đắn mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của thị trường chứng khoán. Theo nghiên cứu của Salehi et al (2012), sự minh bạch thông tin tài chính có ảnh hưởng lớn đến chiến lược đầu tư và quyết định của nhà đầu tư.

1.1. Khái Niệm Minh Bạch Thông Tin Tài Chính

Minh bạch thông tin tài chính được hiểu là việc công khai và cung cấp thông tin tài chính một cách đầy đủ, chính xác và kịp thời. Điều này bao gồm các báo cáo tài chính, thông tin về quản trị công ty và các yếu tố khác ảnh hưởng đến hoạt động của công ty.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Minh Bạch Trong Thị Trường Chứng Khoán

Minh bạch thông tin tài chính không chỉ giúp nhà đầu tư có cái nhìn rõ ràng về tình hình tài chính của công ty mà còn tạo ra một môi trường đầu tư an toàn và ổn định. Theo IFC (2012), lòng tin của nhà đầu tư được xây dựng dựa trên sự công khai và minh bạch của thông tin.

II. Vấn Đề Minh Bạch Thông Tin Tài Chính Tại Các Công Ty Niêm Yết

Mặc dù có nhiều quy định về minh bạch thông tin tài chính, nhưng thực tế vẫn tồn tại nhiều vấn đề trong việc công bố thông tin tại các công ty niêm yết. Nhiều công ty vẫn chưa thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công bố thông tin, dẫn đến sự thiếu minh bạch và lòng tin của nhà đầu tư bị ảnh hưởng.

2.1. Các Vấn Đề Thường Gặp Trong Công Bố Thông Tin

Nhiều công ty niêm yết gặp khó khăn trong việc công bố thông tin tài chính đúng hạn và đầy đủ. Các vấn đề này có thể bao gồm việc thiếu sót trong báo cáo tài chính, không công khai thông tin quan trọng hoặc công bố thông tin không chính xác.

2.2. Hệ Lụy Của Thiếu Minh Bạch

Thiếu minh bạch thông tin tài chính có thể dẫn đến sự mất niềm tin của nhà đầu tư, gây ra sự biến động lớn trên thị trường chứng khoán. Các vụ bê bối tài chính trong quá khứ đã cho thấy rằng sự thiếu minh bạch có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng cho cả công ty và nhà đầu tư.

III. Phương Pháp Nâng Cao Tính Minh Bạch Thông Tin Tài Chính

Để nâng cao tính minh bạch thông tin tài chính, các công ty niêm yết cần thực hiện một số biện pháp cụ thể. Việc áp dụng các chuẩn mực kế toán quốc tế và cải thiện quy trình công bố thông tin là những bước quan trọng.

3.1. Áp Dụng Chuẩn Mực Kế Toán Quốc Tế

Việc áp dụng các chuẩn mực kế toán quốc tế giúp các công ty niêm yết công bố thông tin tài chính một cách nhất quán và minh bạch hơn. Điều này không chỉ giúp nhà đầu tư dễ dàng so sánh thông tin giữa các công ty mà còn nâng cao độ tin cậy của thông tin.

3.2. Cải Thiện Quy Trình Công Bố Thông Tin

Cải thiện quy trình công bố thông tin bao gồm việc thiết lập các kênh thông tin hiệu quả và đảm bảo rằng thông tin được công bố đúng hạn. Các công ty cũng cần tăng cường đào tạo cho nhân viên về tầm quan trọng của minh bạch thông tin tài chính.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Minh Bạch Thông Tin Tài Chính

Minh bạch thông tin tài chính không chỉ là một yêu cầu pháp lý mà còn là một yếu tố quyết định đến sự thành công của các công ty niêm yết. Các công ty thực hiện tốt việc công bố thông tin thường thu hút được nhiều nhà đầu tư và có giá trị cổ phiếu ổn định hơn.

4.1. Các Công Ty Niêm Yết Thành Công Nhờ Minh Bạch

Nhiều công ty niêm yết đã thành công trong việc thu hút vốn đầu tư nhờ vào việc công bố thông tin tài chính minh bạch. Các công ty này thường có chiến lược rõ ràng và cam kết thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin một cách đầy đủ.

4.2. Kết Quả Nghiên Cứu Về Tính Minh Bạch

Nghiên cứu cho thấy rằng các công ty có mức độ minh bạch cao thường có hiệu suất tài chính tốt hơn và ít gặp rủi ro hơn. Điều này chứng tỏ rằng minh bạch thông tin tài chính không chỉ là một yêu cầu mà còn là một lợi thế cạnh tranh.

V. Kết Luận Về Minh Bạch Thông Tin Tài Chính Công Ty Niêm Yết

Minh bạch thông tin tài chính là yếu tố không thể thiếu trong việc xây dựng lòng tin của nhà đầu tư và phát triển bền vững của thị trường chứng khoán. Các công ty niêm yết cần nhận thức rõ tầm quan trọng của việc công bố thông tin và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình.

5.1. Tương Lai Của Minh Bạch Thông Tin Tài Chính

Trong tương lai, việc nâng cao tính minh bạch thông tin tài chính sẽ trở thành một yêu cầu ngày càng cao từ phía nhà đầu tư và các cơ quan quản lý. Các công ty cần chủ động cải thiện quy trình công bố thông tin để đáp ứng nhu cầu này.

5.2. Khuyến Nghị Đối Với Các Công Ty Niêm Yết

Các công ty niêm yết nên xây dựng một chiến lược minh bạch thông tin rõ ràng và cam kết thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ công bố thông tin. Điều này không chỉ giúp nâng cao lòng tin của nhà đầu tư mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của thị trường chứng khoán.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ minh bạch thông tin tài chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Minh bạch thông tin tài chính là vấn đề đã được nghiên cứu của rất nhiều tác giả với nhiều công trình nghiên cứu thuộc nhiều cấp độ ở nước ngoài cũng như ở Việt Nam. Để có một cái nhìn toàn cảnh về những nghiên cứu có liên quan, luận án chọn lựa và giới thiệu một số công trình nghiên cứu có tính tiêu biểu liên quan đến vấn đề này. Qua đó sẽ rút ra khe hổng nghiên cứu đối với công trình luận án.1 CÁC NGHIÊN CỨU NƯỚC NGOÀI LIÊN QUAN ĐẾN THÔNG TIN TÀI CHÍNH VÀ MINH BẠCH THÔNG TIN TÀI CHÍNH Trong những năm trước đây, nghiên cứu về TTTC và minh bạch thông tin của các công ty được nhiều tác giả trên thế giới nghiên cứu dựa trên dữ liệu của nhiều công ty ở nhiều nước khác nhau. Nhiều nghiên cứu trước chủ yếu tập trung nhiều vào nhân tố ảnh hưởng đến tính minh bạch thông tin của cả những CTNY và công ty chưa niêm yết.

Trong nội dung này luận án tìm hiểu và trình bày các nghiên cứu ngoài nước về thông tin tài chính và minh bạch thông tin tài chính trong mối liên hệ mật thiết với nhau.1 Nội dung các nghiên cứu trƣớc có liên quan đến đề tài luận án - Những nghiên cứu trên thế giới trước đây liên quan đến TTTC và ảnh hưởng của nó đến quyết định đầu tư trên TTCK gồm những nghiên cứu như: Năm 1994, Carolyn Streuly với nghiên cứu có tên gọi “The primary objective of financial reporting: How are we doing?” đã thực thiện khảo sát với mẫu ngẫu nhiên của 1.300 các chuyên gia phân tích tài chính (CFAs) ở Mỹ. Sau 3 lần tổng hợp từ các thư khảo sát, cuộc điều tra đã nhận được kết quả trả lời từ 508 thành viên trong mẫu. Kết quả khảo sát cho thấy: 53% số người được hỏi cho biết các thông tin được công bố trong báo cáo hàng năm là đủ cơ sở để họ đưa ra các quyết định đầu tư. Các kết quả thu được về sự đánh giá cao tính hữu ích của BCTC và các nội dung thuyết minh rõ ràng của BCTC đã cho thấy tính hữu dụng của BCTC trong việc cung cấp thông tin cho các quyết định đầu tư cũng như cung cấp bằng chứng về những kết quả đạt được trong mục tiêu chính của BCTC là cung cấp thông tin hữu ích để các nhà đầu tư, các chủ nợ, và những người dùng khác có thể đưa ra các quyết định hợp lý.

Ngoài ra, để có cơ sở cải thiện và tăng cường tính hữu dụng của BCTC, năm 2008, trong Báo cáo của Ủy ban Tư vấn SEC về Cải thiện BCTC dưới tác động của Ủy ban giám sát kế toán công ty đại chúng (Final Report of SEC Advisory Committee on Improvements to Financial Reporting Impacts, James Hamilton) đã đưa ra các biện pháp TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 kiểm tra nhằm tăng tính hữu dụng của BCTC và làm giảm sự phức tạp cho nhà đầu tư, người soạn lập BCTC và kiểm toán viên. Báo cáo đưa ra các nguyên tắc hướng dẫn và khuyến nghị về mục đích chính của BCTC phải giúp cho các nhà đầu tư đưa ra quyết định với các thông tin đầy đủ. Báo cáo cũng đề cập đến việc gia tăng nhận thức thực hành về đánh giá kế toán và kiểm toán với các tiêu chuẩn phải dựa trên các nguyên tắc cơ bản. Một số nghiên cứu liên quan đến quan hệ giữa thông tin BCTC và các chỉ số tài chính hay giá cổ phiếu CTNY có nghiên cứu của Dimitropoulos và cộng sự (tạp chí Managerial Auditing 24.

3 (2009) về mối quan hệ giữa thông tin BCTC và giá cổ phiếu thực hiện trên TTCK Hy Lạp với tên gọi “The value relevance of financial statements and their impact on stock prices‖. Trong nghiên cứu này, tác giả đã sử dụng mô hình hồi quy OLS và thu thập dữ liệu của 101 CTNY trên TTCK Athens từ năm 1995 – 2004 để kiểm định cho các giả thuyết đưa ra. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ vốn lưu động trên tổng tài sản và tỷ suất lợi nhuận có tác động tiêu cực đến thu nhập cổ phiếu, trong khi đó tỷ suất lợi nhuận và doanh thu trên tổng tài sản có ảnh hưởng tích cực đến thu nhập cổ phiếu. Đồng thời, trong năm 2011, nhằm xem xét vai trò của thông tin kế toán trong đầu tư chứng khoán có nghiên cứu trong luận án Tiến sĩ của Dương Minh Châu, thực nghiệm ở TTCK Anh Quốc với tên gọi “How market mispricing affects investor behaviour, corporate investment and real earnings management: the UK evidence‖.

Với việc sử dụng dữ liệu nghiên cứu qua 20 năm trên TTCK Anh quốc, tác giả đã đưa ra bằng chứng để khẳng định rằng, thông qua việc xem xét các thông tin BCTC cũng như việc định giá sai giá trị của thị trường có ảnh hưởng đáng kể đến các quyết định khác nhau của cả nhà đầu tư và các nhà quản lý. Nghiên cứu cũng đưa ra những bằng chứng và phân tích những hành vi của nhà đầu tư và nhà quản lý phản ứng trước những thay đổi của TTCK Vương quốc Anh. - Những nghiên cứu về mức độ minh bạch trong CBTT và các nhân tố ảnh hưởng đến tính minh bạch thông tin gồm những nghiên cứu như: Nghiên cứu xuyên quốc gia về minh bạch thông tin của Meek & Gray (1995) với tựa đề “Factors influencing voluntary annual report disclosures by U., and continental European multinational corporations‖ đề cập các nhân tố ảnh hưởng đến việc công bố các thông tin tự nguyện về chiến lược, thông tin tài chính và phi tài chính trên báo cáo thường niên của các công ty đa quốc gia thuộc Mỹ, Anh và lục địa Châu âu. Hay nghiên cứu của Zarzeski (1996) với tên gọi ―Spontaneous harmonization effects of culture and market forces on accounting disclosure practices‖.

Trong đó, kết quả nghiên cứu của Zarzeski (1996) chỉ ra rằng mức độ CBTT phụ thuộc vào văn hóa và sức mạnh của thị trường thông qua các nhân tố như doanh thu xuất khẩu, đòn bẩy tài chính và quy TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 mô công ty. Nghiên cứu của bà thực hiện trên 7 quốc gia với 256 công ty có quy mô nhỏ, vừa và lớn. Năm 2002, tác giả Almazan và cộng sự đã công bố công trình “Stakeholders, capital structure and transparency”. Công trình này đã nghiên cứu mối quan hệ giữa tính minh bạch thông tin với quyết định cơ cấu vốn trong doanh nghiệp và chỉ ra rằng mức độ minh bạch hóa thông tin càng cao thì các doanh nghiệp có xu hướng lựa chọn cơ cấu vốn an toàn hơn.

Đến năm 2003, trong bài báo “Transparency, Financial Accounting Information, and Corporate Governance”, tác giả Robert M. Bushman và Abbie J. Smith, nghiên cứu mối quan hệ giữa minh bạch thông tin, đặc biệt là thông tin từ BCTC kiểm toán và vấn đề QTCT. Trong nghiên cứu, nhóm tác giả đã đưa ra các tiêu chí để đánh giá mức độ minh bạch thông tin của doanh nghiệp.

Trong năm 2004, nghiên cứu “Transparency, Specialization and FDI” của các tác giả Assaf Razin, Efraim Sadka đã phân tích mối quan hệ giữa minh bạch thông tin và sự phát triển của đầu tư trực tiếp nước ngoài. Nghiên cứu này chỉ ra rằng các quốc gia có mức độ minh bạch thông tin kém thì dòng chảy FDI cũng suy giảm. Nhóm các đối tượng khác cũng có ảnh hưởng đến tính minh bạch thông tin trên TTCK cần phải kể đến là vai trò của các công ty kiểm toán, công ty xếp hạng tín nhiệm, các quy định pháp luật đối với mức độ minh bạch thông tin của các CTNY. Vì vậy, nhiều tác giả đã có những bài viết, công trình nghiên cứu phân tích về vấn đề này.

Tiêu biểu là nhóm tác giả Bartley và cộng sự (2007) đã có bài viết “Auditor Fees, Market Microstructure, and Firm transparency”, đưa ra giả thuyết là phí kiểm toán càng cao thì rủi ro gian lận BCTC càng lớn và kết quả nghiên cứu thực nghiệm cũng chứng tỏ giả thuyết này của tác giả là đúng. Ngoài ra, nhóm tác giả Heibatollah Sami and Haiyan Zhou (2008) với công trình “Do auditing standards improve the accounting disclosure and information environment of public companies? Evidence from the emerging markets in China” (The International Journal of Accounting 43 (2008) 139-169) đã phân tích tác động của việc ban hành một loạt các chuẩn mực kiểm toán mới (năm 1996) đến môi trường thông tin của TTCK Trung Quốc. Nghiên cứu này đã chỉ ra rằng, có sự cải thiện đáng kể về kết quả quản trị đối với các CTNY nhờ việc gia tăng số lượng thông tin được công bố công khai cho các nhà đầu tư. Ở góc độ các tổ chức tư vấn về kinh tế, năm 2012, Oxera đã có nghiên cứu tổng quan các quy định liên quan đến sự minh bạch dành cho các cơ quan về dịch vụ tài chính (FSA) với tựa đề “Review of literature on regulatory transparency‖.

Trong nghiên cứu này, Oxera đã tiến hành trả lời các câu hỏi như: Minh bạch khi nào và như thế nào là hiệu quả trong việc giúp cho thị trường hoạt động tốt; cũng như minh bạch được thực TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 hiện như thế nào để cải thiện hành vi của các công ty. Ngoài ra, Oxera cho rằng, để đảm bảo sự minh bạch của thông tin thì thông tin khi cung cấp cần phải đơn giản và dễ hiểu. Nếu thông tin được cung cấp quá phức tạp thì việc cung cấp thông tin sẽ không mang lại lợi ích cho người sử dụng, trái lại gây nguy cơ phá hoại các lợi ích thu được từ việc cung cấp thông tin. Khi các thông tin tiêu cực được công bố lặp đi lặp lại sẽ làm cho giá trị của công ty bị giảm sút.

Kết quả nghiên cứu của Oxera đã đưa ra bức tranh tổng thể về các vấn đề phát sinh liên quan đến sự minh bạch với nhiều góc độ khác nhau. - Ngoài các nghiên cứu riêng lẻ về TTTC hoặc các nghiên cứu về minh bạch thông tin nói chung, nhiều tác giả còn nghiên cứu về tính minh bạch thông tin tài chính từ phạm vi doanh nghiệp đến phạm vi quốc gia trong các nghiên cứu như: Năm 2001, nghiên cứu “What Determines Corporate Transparency?” của Robert Bushman và cộng sự đã phân tích về sự minh bạch thông tin của các CTNY dựa trên 2 nhóm nhân tố: minh bạch TTTC (tính kịp thời, độ tin cậy, khả năng tiếp cận thông tin) và minh bạch thông tin quản trị. Nghiên cứu này cũng đánh giá mức độ ảnh hưởng của nhân tố luật pháp và kinh tế đến tính minh bạch thông tin của doanh nghiệp thông qua mẫu khảo sát của các CTNY trên 41 đến 46 quốc gia.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ