Chương I: Giới thiệu Chương II: Cơ sở lý thuyết Chương III: Giới thiệu tổng quan về thị trường Chương IV: Giới thiệu và phân tích công ty Chương V: Mục tiêu kinh doanh và kế hoạch marketing Chương VI: Triển khai marketing Chương VII: Khảo Sát và đánh giá Chương VIII: Kết luận 7 Downloaded by ANH TRAM (bachvan13@gmail.com) lOMoARcPSD|39107117 CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Khái niệm marketing Theo định nghĩ của viện marketing Anh Quốc: “ Marketing là chức năng quản lý công ty về tổ chức và quản lý toàn bộ các hoạt động kinh doanh, từ việc phát hiện ra nhu cầu và biến sức mua của người tiêu dùng thành nhu cầu về một loại hàng hóa cụ thể, để việc đưa hàng hóa đó đến người tiêu dùng cuối cùng nhằm đảm bảo cho công ty thu được lợi nhuận cao nhất” Theo Philip Kotler: “ Marketing là hoạt động của con người hướng tới sự thỏa mãn nhu cầu và ước muốn thông qua tiến trình trao đổi”. Định nghĩa nhấn mạnh 5 vấn đề: - Marketing là một loại hoạt động mang tính sáng tạo - Maketing là một hoạt động trao đổi tự nguyện - Marketing là hoạt động nhằm thỏa mãn nhu cầu của con người - Marketing là một quá trình quản lý - Marketing là mối dây liên kết giữ xã hội và công ty, xí nghiệp thực sự 2.2 Khái niệm kế hoạch marketing Theo Philip Kotler thì kế hoạch marketing có hai cấp: Kế hoạch marketing chiến thuật và kế hoạch marketing chiến lược. Kế hoạch marketing chiến thuật là vạch ra những chiến thuật marketing cụ thể cho một thời kì nhằm đẩy mạnh kinh doanh, các kênh dịch vụ, các quảng cáo. Trong đó kế hoạch Marketing là một công cụ quan trọng để hướng dẫn và kiểm soát hoạt động marketing Kế hoạch marketing chiến lược là đề ra những mục tiêu và chiến lược marketing diện rộng trên cơ sở phân tích thị trường và tìm các cơ hội phát triển.
Trong kế hoạch marketing sẽ nêu rõ những hoạt động, phương tiện cần thực hiện và khoản ngân sách chi thu một cách rõ ràng để thực hiện chiến dịch. Một kế hoạch marketing hiệu quả là một kế hoạch có thể giúp một công ty hiểu, nắm bắt được thị trường mà nó nhắm đến và các đối thủ cạnh tranh trong ngành đó, biết rõ được những tác động và kết quả của các quyết định marketing. Một bản kế hoạch Marketing thành công là giúp cho doanh nghiệp có thể đưa ra những định hướng chiến lược hiệu quả và mang lại thành công cho doanh nghiệp trong tương lai. 8 Downloaded by ANH TRAM (bachvan13@gmail.com) lOMoARcPSD|39107117 Kế hoạch marketing có thể chia ra thành hai loại chính là kế hoạch ngắn hạn và kế hoạch dài hạn.
Trong đó kế hoạch marketing ngăn hạn là chi tiết các hoạt động trong quá trình thực hiện, thì kế hoạch marketing dài hạn đó là một chiến lược tổng quát bao gồm kế hoạch marketing ngắn hạn và những hoạt động lâu dài của doanh nghiệp.3 Vai trò, mục tiêu của kế hoạch marketing 2.1 Vai trò kế hoạch marketing Vai trò của kế hoạch marketing giúp các công ty tiến hành các hoạt động marketing theo trình tự đã được lập ra, giúp công ty thuận tiện hơn trong việc đánh giá và khảo sát quá trình thực hiện hoạt động marketing. Ngoài ra còn các giúp công ty nhận định ra các yếu tố sau: + Đánh giá của người tiêu dùng về sản phẩm của doanh nghiệp + Thị phần của doanh nghiệp +Ngân sách và thời gian thực hiện + Đạt được lợi nhuận doanh nghiệp đề ra 2.2 Mục tiêu của kế hoạch marketing Những mục tiêu marketing gồm: Sự nhận biết về thương hiệu, kích thích tiêu dùng tối đa để mang lại lợi nhuận, giúp đa dạng hóa sản phẩm và giúp khách hàng có được nhiều sự lựa chọn, chất lượng cuộc sống (chất lượng hàng hóa và dịch vụ, chất lượng môi trường sống…), thị phần. Giúp các doanh nghiệp có mục tiêu rõ ràng và được sắp xếp cụ thể theo thứ tự kế hoạch để thực hiện. 9 Downloaded by ANH TRAM (bachvan13@gmail.com) lOMoARcPSD|39107117 CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG 3.1 Quy mô thị trường.
Internet là một lĩnh vực đang trên đà tăng trưởng cũng như mức lợi nhuận hấp dẫn khiến nhiều doanh nghiệp mong muốn kinh doanh tại Việt Nam. Viễn thông Internet đang là một miếng “bánh ngon” đối với các doanh nghiệp, thu hút sự tham gia của nhiều doanh nghiệp dẫn đến việc canh tranh khốc liệt. Theo báo cáo của Google, Temasek và Brain & Company cho biết nên kinh tế Internet năm 2020 đạt quy mô 14 USD tăng 16% so với năm 2019. Thị trường thương mại điện tử tăng 46% từ 5 tỷ USD lên 7 tỷ USD, truyền thông trực tuyến tăng 18% đạt giá trị 3,3 tỷUSD.
Còn du lịch trực tuyến thì bị ảnh hưởng bởi Covid-19 nên quy mô thị trường thu hẹp 28%. Do vậy vào năm 2025, toàn bộ nền kinh tế Internet Việt Nam có khả năngđạt giá trị 52 tỷ USD.2 Nhu cầu thị trường Hiện nay tại Việt Nam có 68.17 triệu người đang sử dụng Internet vào cuối nắm 2020. Khoản từ năm 2019-2020 số người dùng Internet tại Việt Nam tăng 6,2 triệu người tương đương với 10%, tỷ lệ số hộ gia đình truy cập Internet tại Việt Nam hiện nay là hơn 70% trong khi trung bình của thế giới chỉ 57% cho thấy tỷ truy cập của Việt Nam cao hơn so với trung bình. Nhu cầu người Việt Nam sử dụng Internet khá cao, mỗi ngày có 94% người dùng Internet và dành ra 6 giờ 23 phút đề sử dụng Internet và trong đó thì 2 giờ 33 phút để lên các trang mạng xã hội.
Năm 2020 tốc động băng thông di động tại Việt Nam tăng cao đến 22,45% mặc dù đang là thời điểm dịch Covid-19, ngoài ra về băng thông cố định thì tăng 13,33% ít hơn so với băng thông di động. Nhưng không thể phủ nhận độ quan trọng của băng thông cố định, hiện nay có 58,34% số hộ gia đình đang sử dụng tương đương với 15,68 triệu một con số đáng kinh ngạc trong khoảng thời gian 2020 này. Việc này thể hiện nhu cầu sử dụng của người dân tại thời điểm này vẫn rất cao vì cần cho nhu cầu làm việc, học tập online… 10 Downloaded by ANH TRAM (bachvan13@gmail.com) lOMoARcPSD|39107117 Hình 3.2: Thống kế người sử dụng Internet ở Việt Nam năm 2020 ( Nguồn https://vnetwork.vn/news/thong-ke-internet-viet-nam-2020, Thống kê Internet 2020) 3.3 Đối thủ cạnh tranh *VNPT – Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam – là Tập đoàn Bưu chính Viễn thông hàng đầu tại Việt Nam, kinh doanh đa ngành nghề trong đó có cung cấp dịch vụ Internet ADSL. VNPT là thương hiệu ra đời từ rất sớm nên có cơ sở hạ tầng vững chắc và đã khẳng định tên tuổi trên thị trường.
Là công ty đi đầu ngành viễn thông, có một hệ thống mạng lưới cơ sở hạ tầng rộng khắp gồm mạng lưới mạng đường trục, hệ thống mạng vòng cáp trải dài khắp cả nước. Ngoài ra còn có hệ thống cáp biển, cáp đất liền tại Campuchia, Trung Quốc… Địa chỉ: - 01 Hùng Vương, Lộc Thọ, thành phố Nha Trang, Khánh Hòa; 50 Lê Thánh Tôn, Tân Lập. thành phố Nha Trang, Khánh Hòa Điểm mạnh: + Là một đơn vị đi đầu trong ngành dịch vụ Internet đường truyền cáp quang + Cơ sở hạ tầng hiện đại + Đường truyền cáp quang ổn định Điểm yếu: + Lắp đặt cần các thủ tục rườm rà + Giá cả dịch vụ cao và ít khuyến mãi. 11 Downloaded by ANH TRAM (bachvan13@gmail.com) lOMoARcPSD|39107117 +Thiếu hụt nhân viên sửa chữa *Viettel Telecom – Tập đoàn Viễn thông Quân đội – Viettel Telecom là Tập đoàn Viễn Thông quân đội, là công ty viễn thông với vồn là 100% của nhà nước.
Với thương hiệu tên tuổi, cạnh tranh cơ chế giá thấp, đội ngũ chuyên nghiệp, độ phủ sóng rộng; đây được xem là đối thủ cạnh tranh trực tiếp và là một đối thủ mạnh của FPT Telecom hiện nay. Địa chỉ : 09 Võ Thị Sáu, Vĩnh Hòa, Thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa Điểm mạnh: + Cơ sở hạ tầng tốt +Có đội ngũ bán hàng chuyên nghiệp +Có phí cước dịch vụ rẻ nhất trong 3 công ty dẫn đầu về ngành dịch vụ Internet Điểm yếu: + Các quán game trên địa bàn thành phố ít lắp đặt hệ thống mạng của Viettel. + Cơ sở hạ tầng chưa phủ sóng hết 12 Downloaded by ANH TRAM (bachvan13@gmail.com) lOMoARcPSD|39107117 CHƯƠNG IV: GIỚI THIỆU VÀ PHÂN TÍCH CÔNG TY 4.1 Tổng quát về FPT. Tên công ty: Công Ty Cổ Phần Viễn Thông FPT Tên viết tắc: FPT Telecom Logo: Hình 4.1: Logo FPT Sologan: “ Khách hàng là trọng tâm” và “ Trải nghiệm khách hàng tuyết vời” Trụ sở chính: Tòa nhà FPT, số 17 Phố Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hầu, Quận Cầu Giấy, Hà Nội.
Trụ sở chi nhánh tại Nha Trang: Tầng 1,2 tòa nhà 42 Lê Thành Phương, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa. Công ty cổ phần Viễn thông FPT (FPT Telecom) được thành lập ngày 31/1/1997, khởi đầu với tên gọi Trung tâm Dịch vụ Trực tuyến với 4 thành viên sáng lập cùng sản phẩm mạng Intranet đầu tiền của Việt Nam mang tên “ Trí Tuệ Việt Nam – TTVN”. Sau hơn 23 năm hoạt động, FPT Telecom đã có hơn 9000 nhân viên chính thức với hơn 280 văn phòng giao dịch thuộc gần 90 chi nhánh và có mặt trên 59 tỉnh thành. Bên cạnh đó tại thị trường quốc tế FPT Telecom đã có các chi nhánh tại Campuchia và Myanmar.
Hiện nay FPT Telecom không ngừng nổ lực đầu tư các cơ sở hạ tầng tại khắp các chi nhánh cũng như tại Nha Trang. Với mong muốn là tất cả người dân Việt Nam sẽ được sử dụng Internet và với phương châm “ khách hàng là trọng tâm” để có thể phục vụ khách hàng tốt nhấ. Lịch sử hình thành. 13 Downloaded by ANH TRAM (bachvan13@gmail.com) lOMoARcPSD|39107117 31/1/1997: Thành lập trung tâm dữ liệu trực tuyến FPT (FPT Online Exchange- Fox) 2001: Ra mắt trang báo điện tử đầu tiên tại Việt Nam là VnExpess.Net 2002: Trở thành nhà cung cấp kết nối Internet IXP ( Internet Exchange Provider) 2005: Chuyển đổi thành công ty cổ phần viễn thông FPT (FPT Telecom) 2007: FPT Telecom bắt đầu mở rộng hoạt động trên phạm vi toàn quốc, được cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông liên tỉnh và cổng kết nối quốc tế.
Đặc biệt, FPT Telecom đã trở thành thành viên chính thức của Liên minh AAG (Asia America Gateway - nhóm các công ty viễn thông hai bên bờ Thái Bình Dương). 2008: Trở thành nhà cung cấp dịch vụ Internet cáp quang băng rộng (FTTH) đầu tiên tại Việt Nam và chính thức có đường kết nối quốc tế từ Việt Nam đi Hồng Kông. 2009: Đạt mốc doanh thu 100 triệu đô la Mỹ và mở rộng thị trường sang các nước lân cận như Campuchia. 2012: Hoàn thiện tuyến trục Bắc – Nam với tổng chiều dài 4000 km đi qua 30 tỉnh thành.