Lý Thuyết Bộ Ba Bất Khả Thi và Các Ảnh Hưởng Đến Chính Sách Kinh Tế Việt Nam

Chuyên khảo phân tích Microsoft word bo ba bat kha thi, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Chuyên ngành

Kinh Tế Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2023

98
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT BỘ BA BẤT KHẢ THI VÀ CÁC HÀM Ý CHO VIỆT NAM

1.1. MÔ HÌNH MUNDELL-FLEMING VÀ CÁC HÀM Ý VỀ CHÍNH SÁCH TÀI KHOÁ, TIỀN TỆ DƯỚI CÁC CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ

1.2. Chính sách tài khoá và tiền tệ dưới chế độ tỷ giá cố định

1.3. Chính sách tài khoá và chính sách tiền tệ dưới chế độ tỷ giá linh hoạt

1.4. LÝ THUYẾT BỘ BA BẤT KHẢ THI

1.5. Thuyết bộ ba bất khả thi của GS. Thuyết tam giác mở rộng của Yigang và Tangxian

1.6. THUYẾT TỨ DIỆN (A tetrahedron Hypothesis)

1.7. Cơ chế tỷ giá trung gian- nền tảng của thuyết tam giác mở rộng và thuyết tứ diện

1.8. Thuyết tứ diện

1.9. CÁC HÀM Ý ĐỐI VỚI VIỆT NAM

1.10. Chính sách tiền tệ chưa hợp lý

1.11. Linh hoạt trong cơ chế tỷ giá

1.12. Thực hiện chính sách vô hiệu hoá

1.13. Khuyến nghị 1: Tăng cường khả năng vay nợ quốc gia bằng nội tệ

2. CHƯƠNG 2: BÀI HỌC TỪ NGƯỜI LÁNG GIỀNG PHÍA BẮC - TRUNG QUỐC ĐẠI LỤC

2.1. TRUNG QUỐC TIẾN HÀNH KIỂM SOÁT TÀI KHOẢN VỐN (TỪ CUỘC CẢI CÁCH 1979 ĐẾN NĂM 1996)

2.2. QÚA TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ VÀ XU HƯỚNG TỰ DO HOÁ TÀI KHOẢN VỐN CỦA TRUNG QUỐC (GIAI ĐOẠN 1996 ĐẾN NAY)

2.3. Áp lực mở cửa nền kinh tế tạo nên xu hướng tự do hoá tài khoản vốn

2.4. QFII như là một bước đi lớn hướng đến tự do hoá tài khoản vốn

2.5. Sự phát triển của thị trường cổ phiếu B

2.6. Sự bùng nổ của TTCK và dòng vốn FPI (từ năm 2005 đến nay)

2.7. TRUNG QUỐC DUY TRÌ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI CỐ ĐỊNH

2.8. TÁC ĐỘNG CỦA LÝ THUYẾT BỘ BA BẤT KHẢ THI TẠI TRUNG QUỐC

2.9. BÀI HỌC KINH NGHIỆM CỦA TRUNG QUỐC

2.10. Khuyến nghị 2: Chính sách can thiệp vô hiệu hoá ngày càng không hiệu quả

2.11. Tăng giá đồng NDT

2.12. Khuyến nghị 3: Đưa vốn vào sản xuất, hạn chế đầu tư tài chính

2.13. Mở cửa tài khoản vốn có lộ trình

3. CHƯƠNG 3: CÁC VẤN ĐỀ THỰC TIỄN Ở VIỆT NAM

3.1. THU HÚT DÒNG VỐN NGOẠI VÀ CHÍNH SÁCH KIỂM SOÁT VỐN Ở VN

3.2. CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ CỦA VIỆT NAM

3.3. TÁC ĐỘNG CỦA LÝ THUYẾT BỘ BA BẤT KHẢ THI Ở VIỆT NAM

3.4. Cung tiền và tín dụng gia tăng

3.5. Sư gia tăng của lạm phát

3.6. “Căng thẳng” vấn đề lãi suất

3.7. Thị trường chứng khoán “tụt dốc”

3.8. NHỮNG VẤN ĐỀ TRONG ĐIỀU HÀNH THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

3.9. Phát triển TTCK: “Lợi ích cho nhà đầu tư hay cho sản xuất xã hội?”

3.10. Quan điểm CPH và cách thức tiến hành IPO: “Cải cách hay tận thu?”

3.11. Chỉ thị 03: “Bóp bên này, lồi bên kia”

3.12. Vấn đề độc lập của UBCK

4. CHƯƠNG 4: ĐỊNH LƯỢNG CÁC MỐI QUAN HỆ KINH TẾ VĨ MÔ Ở VIỆT NAM

4.1. KIỂM ĐỊNH TÁC ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ THỰC ĐẾN XUẤT KHẨU

4.2. KIỂM ĐỊNH TÁC ĐỘNG TỶ GIÁ THỰC ĐẾN SẢN LƯỢNG CÔNG NGHIỆP

4.3. KIỂM ĐỊNH TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ĐẾN LẠM PHÁT

4.4. KIỂM ĐỊNH VAI TRÒ CỦA DÒNG VỐN NGOẠI ĐỐI VỚI TTCK VIỆT NAM

4.5. KIỂM ĐỊNH MỐI QUAN HỆ GIỮA LẠM PHÁT VÀ TỶ SUẤT SINH LỢI CHỨNG KHOÁN Ở VIỆT NAM

5. CHƯƠNG 5: CON ĐƯỜNG NÀO CHO CHÍNH SÁCH KINH TẾ VIỆT NAM

5.1. ĐỐI VỚI MỤC TIÊU CHỐNG LẠM PHÁT

5.2. Khuyến nghị 4: Chuyển từ mục tiêu tỷ giá sang mục tiêu lạm phát

5.3. Khuyến nghị 5: Thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt

5.4. Khuyến nghị 6: Chính sách tài khoá: Thắt chặt chính sách tài chính công

5.5. Khuyến nghị 7: Đảm bảo nguồn cung lượng thực (giá gạo)

5.6. ĐỐI VỚI THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

5.7. Khuyến nghị 8: Thay đổi quan điểm CPH

5.8. Khuyến nghị 9: Nâng cao khả năng độc lập điều hành của UBCK nhà nước

5.9. Khuyến nghị 10: Kiểm soát chặt chẽ hơn dòng vốn ngoại

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về Lý Thuyết Bộ Ba Bất Khả Thi và Chính Sách Kinh Tế Việt Nam

Lý thuyết bộ ba bất khả thi, được phát triển bởi giáo sư Robert Mundell, chỉ ra rằng một quốc gia không thể đồng thời đạt được ba mục tiêu: chính sách tiền tệ độc lập, tỷ giá cố định và tự do hóa dòng vốn. Điều này có ý nghĩa sâu sắc đối với chính sách kinh tế của Việt Nam, đặc biệt trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế. Việc hiểu rõ lý thuyết này giúp các nhà hoạch định chính sách nhận diện được những thách thức và cơ hội trong việc điều hành nền kinh tế.

1.1. Lý thuyết bộ ba bất khả thi và các khái niệm cơ bản

Lý thuyết bộ ba bất khả thi nhấn mạnh rằng một quốc gia chỉ có thể chọn hai trong ba mục tiêu: chính sách tiền tệ độc lập, tỷ giá cố định và tự do hóa dòng vốn. Điều này có thể dẫn đến những quyết định khó khăn trong việc điều hành chính sách kinh tế, đặc biệt là trong bối cảnh Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức kinh tế.

1.2. Tác động của lý thuyết bộ ba bất khả thi đến Việt Nam

Việt Nam đã trải qua nhiều biến động kinh tế, và lý thuyết bộ ba bất khả thi giúp giải thích những khó khăn trong việc duy trì ổn định kinh tế. Các chính sách tiền tệ và tài khóa cần được điều chỉnh linh hoạt để phù hợp với tình hình thực tế, nhằm đạt được sự phát triển bền vững.

II. Vấn đề và Thách thức trong Chính Sách Kinh Tế Việt Nam

Chính sách kinh tế Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm lạm phát gia tăng, tỷ giá hối đoái không ổn định và áp lực từ dòng vốn ngoại. Những vấn đề này không chỉ ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế mà còn tác động đến đời sống của người dân. Việc hiểu rõ các vấn đề này là cần thiết để đưa ra các giải pháp hiệu quả.

2.1. Lạm phát và tác động đến nền kinh tế

Lạm phát gia tăng đã trở thành một vấn đề nghiêm trọng tại Việt Nam, ảnh hưởng đến sức mua của người dân và ổn định kinh tế. Các chính sách cần được điều chỉnh để kiểm soát lạm phát mà không làm giảm tăng trưởng kinh tế.

2.2. Tỷ giá hối đoái và áp lực từ dòng vốn ngoại

Tỷ giá hối đoái không ổn định gây ra nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp xuất khẩu và nhập khẩu. Áp lực từ dòng vốn ngoại cũng tạo ra những thách thức trong việc duy trì ổn định kinh tế vĩ mô.

III. Phương pháp và Giải pháp Chính cho Chính Sách Kinh Tế

Để giải quyết các vấn đề kinh tế hiện tại, Việt Nam cần áp dụng các phương pháp và giải pháp hiệu quả. Việc điều chỉnh chính sách tiền tệ và tài khóa, cùng với việc cải cách cơ cấu kinh tế, sẽ giúp tạo ra một môi trường kinh doanh thuận lợi và bền vững.

3.1. Điều chỉnh chính sách tiền tệ

Chính sách tiền tệ cần được điều chỉnh linh hoạt để kiểm soát lạm phát và duy trì tăng trưởng kinh tế. Việc sử dụng các công cụ như lãi suất và tỷ giá sẽ giúp ổn định nền kinh tế.

3.2. Cải cách chính sách tài khóa

Cải cách chính sách tài khóa là cần thiết để đảm bảo nguồn lực cho phát triển kinh tế. Việc tối ưu hóa chi tiêu công và tăng cường khả năng vay nợ quốc gia sẽ giúp cải thiện tình hình tài chính của đất nước.

IV. Ứng dụng Thực tiễn và Kết quả Nghiên cứu

Các nghiên cứu về lý thuyết bộ ba bất khả thi đã chỉ ra rằng việc áp dụng lý thuyết này vào thực tiễn có thể giúp Việt Nam cải thiện chính sách kinh tế. Những kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc điều chỉnh chính sách phù hợp với tình hình thực tế sẽ mang lại hiệu quả cao hơn.

4.1. Kết quả từ các nghiên cứu thực tiễn

Nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng lý thuyết bộ ba bất khả thi đã giúp các nhà hoạch định chính sách nhận diện được những thách thức và cơ hội trong việc điều hành nền kinh tế. Các kết quả này cần được xem xét để đưa ra các quyết định chính sách hợp lý.

4.2. Ứng dụng lý thuyết vào thực tiễn kinh tế Việt Nam

Việc áp dụng lý thuyết bộ ba bất khả thi vào thực tiễn đã giúp Việt Nam cải thiện khả năng điều hành chính sách kinh tế. Các chính sách cần được điều chỉnh để phù hợp với tình hình thực tế và đảm bảo sự phát triển bền vững.

V. Kết luận và Tương lai của Chính Sách Kinh Tế Việt Nam

Kết luận từ việc nghiên cứu lý thuyết bộ ba bất khả thi cho thấy rằng Việt Nam cần có những điều chỉnh trong chính sách kinh tế để đạt được sự phát triển bền vững. Tương lai của chính sách kinh tế Việt Nam phụ thuộc vào khả năng ứng phó với các thách thức và cơ hội trong bối cảnh toàn cầu hóa.

5.1. Tương lai của chính sách kinh tế Việt Nam

Tương lai của chính sách kinh tế Việt Nam sẽ phụ thuộc vào khả năng điều chỉnh và ứng phó với các thách thức từ bên ngoài. Việc duy trì ổn định kinh tế vĩ mô là rất quan trọng để đảm bảo sự phát triển bền vững.

5.2. Khuyến nghị cho chính sách kinh tế

Các khuyến nghị cho chính sách kinh tế bao gồm việc điều chỉnh chính sách tiền tệ và tài khóa, cùng với việc cải cách cơ cấu kinh tế. Những giải pháp này sẽ giúp Việt Nam đạt được sự phát triển bền vững trong tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1, chúng ta đã tìm hiểu về lý thuyết bộ ba bất khả thi. Trong chương này, chúng tôi tiến hành khảo cứu TQ nhằm mục đích: xem xét lý thuyết bộ ba bất khả thi hoạt động như thế nào ở TQ, dựa trên kết quả khảo cứu về TQ chúng tôi đưa ra một số khuyến nghị để giải quyết các vấn đề thực tiễn ở VN. Để xem xét tác động của lý thuyết bộ ba bất khả thi ở TQ, việc khảo cứu sẽ được xét đến trên 3 khía cạnh: mức độ kiểm soát vốn, cơ chế tỷ giá, và sự độc lập của chính sách tiền tệ của TQ khi thực hiện tự do hoá tài khoản vốn dưới cơ chế tỷ giá cố định.TRUNG QUỐC TIẾN HÀNH KIỂM SOÁT TÀI KHOẢN VỐN (1979 - 1996) Từ khi đưa ra chính sách cải cách và mở cửa nền kinh tế vào năm 1979, TQ đã có những đột phá trong cải cách cơ chế kiểm soát vốn. Năm 1994, TQ đưa ra các biện pháp cải cách mạnh tay nhằm xây dựng lại hệ thống kiểm soát ngoại hối, và dẫn đến việc thành lập các hệ thống như: Mua và giao nộp ngoại hối thông qua các ngân hàng chỉ định; thị trường ngoại hối liên ngân hàng.

Tháng 12/1996, TQ thực hiện khả năng chuyển đổi của đồng NDT cho các giao dịch tài khoản vãng lai, và loại bỏ tất cả các hạn chế về quy định, số lượng ngoại tệ sử dụng cho các giao dịch tài khoản vãng lai.2 Nhưng trên thực tế, TQ vẫn đang tiếp tục duy trì một sự kiểm soát nhất định đối với các giao dịch ngoại hối trong tài khoản vốn, bao gồm các hạn chế cho dòng vốn quốc tế cũng như kiểm soát về quy định và số lượng đối với việc chuyển đổi giữa đồng NDT và các ngoại tệ khác. Trong các loại giao dịch, các hạn chế đối với tài khoản vốn chủ yếu thể hiện trong 3 khía cạnh: - Các hạn chế đối với NĐTNN tiếp cận thị trường tài chính nội địa và các hạn chế cho nhà đầu tư nội địa tiếp cận thị trường tài chính nước ngoài. Trong quá trình mở cửa thị trường vốn đối với NĐTNN, chính quyền TQ đã và đang theo đuổi một chiến lược mang tên “ Phân khúc thị trường theo từng loại nhà đầu tư”. Theo đó, các NĐTNN chỉ được cho phép mua các cổ phần, các công cụ nợ định danh bằng ngoại tệ trên cả thị trường nội địa và nước ngoài, bao gồm: thị trường cổ phần B, cổ phần H, cổ phần Red chip, và 2 Năm 1996, Trung quốc chính thức chấp nhận các nghĩa vụ của Khoản 3, mục 2, 3,4 Thoả Thuận của IMF (IMF Article III Agreements, sections 2,3,4) năm 1996.

Đây là một thoả thuận nhằm đưa ra các cam kết về biện pháp kiểm soát dòng vốn quốc tế. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - 24 - các trái phiếu bằng ngoại tệ ở nước ngoài, nhưng không được phép mua các cổ phần A, trái phiếu và các công cụ thị trường tiền tệ định danh bằng đồng NDT3. - Các hạn chế đối với việc vay nợ nước ngoài. TQ quy định các doanh nghiệp nội địa cần đáp ứng một số tiêu chuẩn khi vay nợ nước nước ngoài.

Những khoản vay này phải có được sự chứng nhận của các cơ quan chức năng có liên quan, cũng như các điều kiện vay phải được xem xét và chấp thuận bởi SAFE. - Các hạn chế đối với đầu tư trực tiếp. Đối với các NĐTNN, không có hạn chế được đặt ra cho các hoạt động đầu tư trực tiếp của họ vào TQ ngoại trừ việc phải tuân thủ các hướng dẫn chính sách ngành do chính phủ TQ ban hành. Tuy nhiên, các hoạt động đầu tư trực tiếp ra bên ngoài do các tổ chức trong nước thực hiện phải được sự chấp thuận của cơ quan chính phủ có liên quan; nguồn ngoại tệ cần thiết để thực hiện đầu tư ra nước ngoài đó cần được đánh giá, phê chuẩn bởi SAFE.

Nói tóm lại, TQ sử dụng biện pháp kiểm soát vốn trực tiếp với tài khoản vốn. Theo đó, các hạn chế chủ yếu dựa trên việc phê chuẩn hành chính và giới hạn về số lượng. Tuy nhiên, các đối tượng khác nhau và bộ phận khác nhau trong dòng vốn đều có mức độ kiểm soát vốn khác nhau. Ví dụ, có ít hạn chế hơn đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các định chế tài chính trong nước, nhưng lại có nhiều hạn chế hơn đối với các doanh nghiệp nội địa.

Hoặc ngay trong tài khoản vốn, các giới hạn đối với dòng vốn FPI cũng khắt khe hơn rất nhiều so với dòng vốn FDI.QÚA TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ VÀ XU HƯỚNG TỰ DO HOÁ TÀI KHOẢN VỐN CỦA TRUNG QUỐC (GIAI ĐOẠN 1996 ĐẾN NAY) 2.Áp lực mở cửa nền kinh tế tạo nên xu hướng tự do hoá tài khoản vốn Đây là giai đoạn mà nền kinh tế TQ tiếp tục phát triển với tốc độ nhanh và hội nhập nhanh hơn vào nền kinh tế thế giới. Mức độ mở cửa của nền kinh tế TQ là 0,7 thuộc vào mức cao4. Do vậy TQ nhanh chóng trở thành một nơi hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài. Trong vài năm gần đây, TQ đã trở thành điểm đến hàng đầu cho đầu tư trực tiếp nước ngoài.

FDI của TQ tăng từ 40 tỷ USD (năm 1997) lên đến 67 tỷ USD (năm 2007), và là quốc gia thu hút dòng vốn FDI lớn nhất trong số các quốc gia đang phát triển (chiếm 10% lượng vốn FDI toàn cầu). 3 Xem phần phụ lục 2.2 để biết thêm về cách phân chia các cổ phần ở Trung Quốc. 4 Mở cửa thương mại được tính bằng tổng kim ngạch xuất nhập khẩu/GDP vào năm 2004. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - 25 - Tuy nhiên, đối với dòng vốn FPI, các biện pháp kiểm soát vốn của TQ vẫn tiếp tục chặt chẽ.

Chỉ số kiểm soát vốn (CCI index) của TQ trong giai đoạn từ năm 1996-2004 khoảng 0,83 cao hơn so với nhiều nước5. Chính vì thế, xu hướng dòng vốn FPI vào TQ trong thời gian này chỉ tăng nhẹ và có tỷ trọng thấp so với FDI hoặc GDP (xem hình 2.2: Dòng vốn đầu tư vào Trung Quốc từ năm 1982 – 2004 Nguồn: “The composition of foreign investment in china and the governance environment” – MGRU workshop 27/08/04 2.QFII như là một bước đi lớn hướng đến tự do hoá tài khoản vốn Dù những biện pháp kiểm soát vốn của TQ là “cởi mở” với dòng vốn FDI, nhưng vẫn “khắt khe” đối với dòng vốn FPI .Tuy nhiên, TQ ngày càng thấy được lợi ích to lớn từ việc tự do hoá tài khoản vốn và đã có những bước đi nhằm thực hiện xu hướng tự do hoá. Bước đi đầu tiên có nhiều ý nghĩa là đưa ra QFII (Nhà đầu tư tổ chức ngoại đủ tiêu chuẩn) vào tháng 12/2002. Đây là một quyết định chung của Uỷ ban luật chứng khoán TQ (CSRC) và Uỷ ban quản lý hành chính nhà nước về ngoại hối (SAFE) sau 2 năm nghiên cứu.

Theo đạo luật QFII6, các nhà đầu tư đủ tiêu chuẩn được cho phép đầu tư vào các chứng khoán định danh bằng nội tệ và niêm yết trên thị trường TQ, gồm cổ phần A, trái phiếu chính phủ và doanh nghiệp bằng nội tệ, các nguồn vốn được giao dịch ngoại hối (ETFs) và các chứng khoán khác. Mỗi QFII được cấp hạn ngạch đề đầu tư. Đến tháng 3/2007, TQ đã chấp nhận cho 5 Xem phụ lục 2.1 để biết về chỉ số CCI và hiệu quả kiểm soát vốn của Trung Quốc. 6 Xem thêm phụ lục 2.4 : Tìm hiểu luật QFII của Trung Quốc Đại Lục.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - 26 - 52 công ty nước ngoài là QFII và được cấp tổng hạn ngạch đầu tư là 10 tỷ USD vào thị trường cổ phần A.7 Để khuyến khích việc nắm giữ dài hạn và giảm biến động trong ngắn hạn, các quy định yêu cầu các thành viên của QFII thực hiện hoạt động đầu tư của họ tối thiểu 12 tháng trước khi họ có thể thưc hiện chuyển lãi vốn và vốn về nước. Trước khi đưa ra đạo luật QFII, các nhà đầu tư quốc tế có thể tiếp cận các chứng khoán của TQ từ Hồng Kông, đó là Red chip và cổ phần H. Với xấp xỉ gần 100 công ty niêm yết trên sàn Hồng Kông, thì đây là một hạn chế. Ngược lại, thị trường vốn nội địa của TQ với hơn 1227 công ty niêm yết, có giá trị vốn hoá thị trường (560 tỷ USD) đứng thứ hai ở Châu Á Thái Bình Dương sau Nhật Bản (số liệu năm 2003).

Do vậy, việc đưa ra chương trình QFII thực sự là một kênh chào đón các nhà đầu tư quốc tế để tiếp cận trực tiếp với thị trường vốn TQ.Sự phát triển của thị trường cổ phiếu B8 Thị trường cổ phần B bắt đầu xuất hiện vào năm 1991, và đúng như tên gọi của nó là để dành riêng cho các NĐTNN. Cổ phần B được định danh bằng đồng tiền NDT nhưng được phép mua và bán bằng đồng ngoại tệ, được niêm yết và giao dịch trên sàn giao dịch chứng khoán TQ. Tại sàn Thượng Hải, cổ phiếu B được yết giá bằng đồng USD; tại sàn Thâm Quyến, cổ phiếu B được yết giá bằng đồng HKD. Cổ tức và các khoản thanh toán khác của công ty phát hành phải được tính và khai báo bằng đồng NDT nhưng được chi trả bằng đồng ngoại tệ.

Cho đến đầu năm 2001, cổ phần loại B vẫn còn bị cấm sở hữu cho các nhà đầu tư cá nhân và tổ chức của TQ. Tuy nhiên, chính sách này được thay đổi bởi một sắc lệnh ban hành tháng 2 năm 2001, theo đó cho phép các nhà đầu tư các nhân nội địa được quyền mua và bán cổ phần B. Tuy nhiên, cổ phần B vẫn được mua bằng đồng ngoại tệ. Như vậy, các nhà đầu tư TQ có thể sử dụng tiền nước ngoài trong các tài khoản ngân hàng để mua các cổ phần này.Sự bùng nổ của TTCK và dòng vốn FPI (từ năm 2005 đến nay) Đây là giai đoạn thăng hoa của thị trường chứng khoán TQ.

Năm 2007, chỉ số SCI (Shanghai Composite Index) tăng 162%. Ngày 8/8/2007, thống kê cho thấy giá trị vốn hoá thị trường của TTCK TQ là 21.147 tỷ NDT, cao hơn cả GDP của trung Quốc năm 2007 là 21. Năm 2007, sàn Thượng Hải đứng đầu thế giới về hoạt động IPO với tổng số vốn huy động lên đến 60,3 tỷ USD. Vụ IPO của Petrochina với 8,39 tỷ USD trở thành một trong những vụ IPO lớn nhất trong lịch sử.

Và tất nhiên đi cùng với sự phát triển của 7 Thông tin được truy cập từ website: http://www. 8 Xen thêm phụ lục 2. Tìm hiểu thị trường cổ phiếu loại B. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ