Mở đầu Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về tạo động lực làm việc, Chƣơng 2: Thực trạng tạo động lực làm việc của cán bộ, công chức tại UBND quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng, Chƣơng 3: Một số giải pháp nhằm cải thiện động lực làm việc đối với cán bộ, công chức tại UBND quận Lê Chân. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG 1.1 Khái niệm động lực làm việc 1.1 Động lực làm việc và động lực làm việc của cá nhân Theo Maier và Lawler ( 1973) mô hình về kết quả làm việc của cá nhân nhƣ sau: Kết quả làm việc của cá nhân = Năng lực làm việc x Động lực Năng lực làm việc = Năng khiếu x quá trình đào tạo x phƣơng pháp làm việc Động lực làm việc = Sự mong muốn làm việc x Sự tình nguyện Vì vậy, động lực cá nhân là một vai trò quan trọng ảnh hƣởng đến kết quả làm việc của cá nhân, không có động lực làm việc, kết quả làm việc của cá nhân sẽ thấp hơn mong muốn mặc dù họ làm việc cho tổ chức tƣ nhân hay nhà nƣớc. Cùng với quá trình phát triển của tổ chức, mỗi cá nhân phải thật sự cố gắng để cải thiện trình độ chuyên môn của mình để có thể đáp ứng đƣợc nhu cầu phát triển. Hơn thế nữa, quá trình đào tạo có mối liên hệ mật thiết đối với động lực làm việc.
Bời vì quá trình đào tạo có ảnh hƣởng to lớn đến cải thiện khả năng làm việc của cá nhân trong khi đó động lực lại thúc đẩy các nhu cầu cá nhân đối với việc đào tạo và bồi dƣỡng từ đó cá nhân sẽ có đƣợc động lực làm việc của mình. Nghiên cứu của McCloy, Campbell và Cuedeck ( 1994) chỉ ra rằng, sự hoàn thành công việc của cá nhân phụ thuộc vào 3 yếu tố cơ bản sau: Hoàn thành công việc = f(S, K, M): S = Skill and ability , kỹ năng và khả năng hoàn thành nhiệm vụ K = Knowledge ( Kiến thức thực tế) M = Motivation ( Động lực làm việc) Theo nhƣ mô hình trên thì việc cải thiện động lực làm việc có thể giúp cá nhân hoàn thành nhiệm vụ một cách có hiệu quả hơn. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Hơn thế nữa, có rất nhiều định nghĩa về động lực làm việc: - Kraitner ( 1995) định nghĩa: Động lực lao động là một quá trình diễn biến tâm lý trong đó định hƣớng cho hành vi của cá nhân bởi các mục tiêu cụ thể. - Theo Higgins ( 1994): Động lực lao động là những lực đẩy bên trong nhằm đáp ứng các nhu cầu cá nhân chƣa đƣợc thỏa mãn.
Theo PGS, TS Nguyễn Ngọc Quân, Ths Nguyễn Văn Điềm ( 2007) trong giáo trình quản trị nhân sự đã định nghĩa: „„ Động lực lao động là sự khao khát và tự nguyện của ngƣời lao động để tăng cƣờng nỗ lực nhằm hƣớng tới việc đạt đƣợc các mục tiêu của tổ chức‟‟. Có rất nhiều khái niệm khác về động lực lao động, nhƣng dƣới góc nhìn của khoa quản trị, đa số đều thống nhất: Động lực lao động là những cái thúc đẩy con người hoạt động, làm việc để đạt được các mục tiêu nhất định. Biểu hiện của động lực là sự hăng say, nỗ lực của mỗi cá nhân trong quá trình thực hiện công việc. * Động lực làm việc của cá nhân: Động lực làm việc của cá nhân đƣợc hiểu là sự sẵn sàng, quyết tâm thực hiện với nỗ lực ở mức độ cao để đạt đƣợc các mục tiêu của tổ chức và nó phụ thuộc vào khả năng đạt đƣợc kết quả để thoả mãn đƣợc các nhu cầu cá nhân.
Có hai kiểu động lực: Bên trong và bên ngoài - Động lực bên trong: Đƣợc xuất phát từ nội tâm, từ những nhân tố nhƣ lòng tự hào, cảm giác thành công, trách nhiệm và niềm tin. Động lực bên trong là cảm giác thầm hài lòng không phải vì thành công hay chiến thắng, mà vì sự mãn nguyện do đã tới đƣợc một tiêu chuẩn đặt ra. Đó là cảm giác đã làm công việc trọn vẹn chứ không phải đơn thuần đạt mục đích nào đó. Khi bạn đạt mục tiêu tầm thƣờng thì sẽ không đem lại cho bạn cảm xúc hài lòng nhƣ vậy.
Động lực bên trong có ảnh hƣởng vững bền vì xuất phát từ nội tâm và biến thành khả năng tự thân vận động. 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Hai nhân tổ thúc đẩy động cơ nội tâm quan trọng nhất chính là tinh thần trách nhiệm và đƣợc mọi ngƣời công nhận. Đƣợc công nhận nghĩa là đƣợc trân trọng, đối xử một cách tôn trọng; và bản thân mỗi ngƣời cảm thấy gắn bó với mọi ngƣời, gắn bó với cộng đồng mình đang sống. Tinh thần trách nhiệm cũng cho con ngƣời cảm giác gắn bó với tập thể và làm chủ.
Khi có tinh thần trách nhiệm, bạn sẽ thấy đƣợc vai trò của mình trong bối cảnh lớn hơn. Động lực bên trong có sức ảnh hƣởng lan truyền rất lớn. Vì nó hàm chứa thái độ sống của mỗi ngƣời. Mà thái độ đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nên hành vi nhƣ mong muốn.
- Động lực bên ngoài: Đƣợc xuất phát từ ngoại cảnh. Ví dụ nhƣ tiền bạc, đƣợc xã hội công nhận, danh tiếng… là nhóm động lực khích lệ; hoặc do sợ hãi (chẳng hạn: sợ bố mẹ thất vọng, sợ bị cấp trên sa thải). Động lực mang tính khích lệ có tác động lớn nhất ở chỗ hiệu quả của nó rất tốt, miễn là sự khích lệ vẫn còn giá trị mạnh mẽ. * Bản chất của động lực làm việc.
Từ những quan điểm về động lực trong lao động ở trên ta nhận thấy đƣợc động lực lao động có những bản chất sau: Động lực lao động đƣợc thể hiện thông qua những công việc cụ thể mà mỗi ngƣời lao động đang đảm nhiệm và trong thái độ của họ đối với tổ chức. điều này có nghĩa không có động lực lao động chung cho mọi lao động. Mỗi ngƣời lao động đảm nhiệm những công việc khác nhau có thể có những động lực khác nhau để làm việc tích cực hơn. Động lực lao động đƣợc gắn liền với một công việc, một tổ chức và một môi trƣờng làm việc cụ thể.
Động lực làm việc không hoàn toàn phụ thuộc vào những đặc điểm tính cách cá nhân nó có thể thay đổi thƣờng xuyên phụ thuộc vào các yếu tố khách 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com quan trong công việc. Tại thời điểm này một lao động có thể có động lực làm việc rất cao nhƣng vào một thời điểm khác động lực lao động chƣa chắc đã còn trong họ. Động lực mang tính tự nguyện phụ thuộc chính vào bản thân ngƣời lao động, ngƣời lao động thƣờng chủ động làm việc hăng say khi họ không cảm thấy có một sức ép hay áp lực nào trong công việc. Khi đƣợc làm việc một cách chủ động tự nguyện thì họ có thể đạt đƣợc năng suất lao động tốt nhất.
* Quá trình của động lực làm việc Động lực làm việc đƣợc nhìn nhận bởi sự thừa nhận hay không thừa nhận của nhu cầu mong muốn chƣa đƣợc thoả mãn. Những nhu cầu đó tạo nên mong muốn, khát vọng đạt đƣợc mục tiêu. Thiết lập mục tiêu Nhu cầu Hành động Đạt đƣợc mục tiêu Biểu 1.1 Quá trình của động lực Nguồn: Armstrong, M(1993) * Tạo động lực trong lao động. Tạo động lực là những kích thích nhằm thôi thúc, khuyến khích, động viên con ngƣời thực hiện những hành vi theo mục tiêu.
Bản chất của động lực xuất phát từ nhu cầu và sự thoả mãn nhu cầu của con ngƣời. Giữa nhu cầu và sự thoả mãn nhu cầu có một khoảng cách nhất định và khoảng cách đó luôn có động lực để rút ngắn khoảng cách đó. 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nhu cầu gồm nhiều loại khác nhau tuỳ vào từng cách phân chia mà ta có: nhu cầu vật chất, nhu cầu tinh thần, nhu cầu trƣớc mắt, nhu cầu lâu dài…. Sự thoả mãn nhu cầu đƣợc hiểu là sự đáp ứng nhu cầu đến một mức độ nào đó.
Không có nhu cầu nào đƣợc thoả mãn hoàn toàn mà chỉ có nhu cầu đƣợc thoả mãn đến mức độ nào đó. Khi một nhu cầu đƣợc thoả mãn về cơ bản nó sẽ dần mất đi và nhu cầu mới lại xuất hiện. Con ngƣời không bao giờ hết nhu cầu, sự thoả mãn nhu cầu có ảnh hƣởng tích cực đến động lực của mỗi ngƣời. Nhu cầu luôn tồn tại vĩnh viễn nhƣng nhu cầu không phải là yếu tố quyết định đến động lực mà lợi ích mới thực sự là yếu tố quyết định đến động lực.
Trong bài giảng về nhu cầu lợi ích Giáo sƣ Trần Xuân Cầu có nêu: Lợi ích là mức độ thoả mãn nhu cầu của con ngƣời trong điều kiện nhất định. Cũng giống nhu cầu, có nhiều loại lợi ích khác nhau: lợi ích vật chất, lợi ích tinh thần, lợi ích trƣớc mắt, lợi ích lâu dài…. Giữa lợi ích và nhu cầu có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Nếu không có nhu cầu thì không thể thoả mãn nhu cầu và lợi ích cũng không xuất hiện.
Khi nhu cầu xuất hiện con ngƣời sẽ tìm cách để thoả mãn nhu cầu, kết quả của sự thoả mãn nhu cầu là lợi ích đạt đƣợc. Khi sự thoả mãn nhu cầu càng lớn, khoảng cách giữa nhu cầu và sự thoả mãn nhu cầu càng đƣợc rút ngắn thì lợi ích càng lớn. Lợi ích đạt đƣợc càng cao thì động lực thôi thúc càng mạnh. Khi khoảng cách giữa nhu cầu và sự thoả mãn nhu cầu chƣa đƣợc rút ngắn thì nó còn thúc đẩy con ngƣời hành động để rút ngắn nó.
Đó chính là động lực, động lực muốn rút ngắn khoảng cách đó để đem lại lợi ích cao nhất. Trong sản xuất kinh doanh, muốn đạt đƣợc hiệu quả sản xuất cao, năng suất lao động cao thì bất kỳ tổ chức nào cũng cần phải có đội ngũ nhân viên mạnh. Ngoài trình độ chuyên môn, đạo đức ra thì vấn đề động lực làm việc là một trong những yếu tố quyết định đến năng suất và hiệu quả làm việc của 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ngƣời lao động. Để tạo cho nhân viên vui vẻ, tích cực và có tính sáng tạo cao trong công việc thì cần phải có biện pháp tạo động lực hiệu quả.
Thực hiện công tác tạo động lực tốt sẽ làm dịu đi những căng thẳng không cần thiết, tăng cƣờng sự hấp dẫn của tiền lƣơng, tiền thƣởng… Ngƣời lao động hăng hái làm việc, gắn bó với tổ chức, sẵn sàng cống hiến hết mình vì tổ chức.