CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ NHÀ NƯỚC Kiểu nhà nước và nhà nước pháp quyền không thi, bản chất chức năng Nguồn gốc, đặc điểm của NN; Nhà nước CHXHCN Việt Nam (Học kỹ), Hình thức nhà nước I, Nguồn gốc, đặc điểm của NN 1, Nguồn gốc của NN Cộng sản nguyên thủy, chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư sản, xã hội chủ nghĩa ● Nêu: Theo quan điểm của chủ nghĩa Mac-Lênin: Nhà nước là một hiện tượng lịch sử (phạm trù lịch sử, không bất biến vĩnh hằng) được thể hiện ở hai khía cạnh: - Nhà nước không phải trong xã hội nào cũng có - Nhà nước chỉ ra đời và tồn tại, Phát sinh, phát triển và tiêu vong khi xã hội phát triển đến một giai đoạn nhất định với 2 điều kiện (phải có cả 2 điều kiện): + Điều kiện về kinh tế: Xuất hiện chế độ sở hữu tư về tư liệu sản xuất và sản phẩm lao động. + Điều kiện về xã hội: Có giai cấp và tồn tại những mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được. (phải có giai cấp) ● Chứng minh: - Giai đoạn đầu của xã hội cộng sản nguyên thủy: Không có nhà nước + Điều kiện về kinh tế: Chế độ sở hữu chung về tư liệu sản xuất và sản phẩm lao động. + Điều kiện về xã hội: Thị tộc là tế bào cơ sở của xã hội và dân cư phân chia theo huyết thống.
→ Giai đoạn đầu của xã hội cộng sản nguyên thủy chưa có điều kiện để nhà nước ra đời. - Giai đoạn cuối của xã hội cộng sản nguyên thủy: + Chăn nuôi tách ra khỏi trồng trọt → Dẫn đến sự dư thừa của cải đầu tiên trong xã hội. + Thủ công nghiệp tách ra khỏi nông nghiệp → Quá trình phân hóa xã hội ngày càng sâu sắc. + Thương nghiệp đã tách ra thành một hoạt động độc lập → Xuất hiện tầng lớp thương nhân và đồng tiền → Mâu thuẫn giữa người giàu và người nghèo, giữa nô lệ và chủ nô trở lên ngày càng sâu sắc.
→ Trải qua 3 lần phân công lao động lớn trong xã hội, tổ chức thị tộc tan rã. Nhà nước ra đời một cách khách quan do nhu cầu của xã hội. ● Nhà nước, sản phẩm của cuộc đấu tranh giai cấp xuất hiện từ khi xã hội loài người bị phân chia thành những giai cấp đối kháng, là bộ máy do giai cấp nắm được quyền thống trị về kinh tế, chính trị, xã hội lập nên để điều hành toàn bộ hoạt động của xã hội trong một nước với mục đích là bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị. ● Kết luận: Vậy nhà nước là một hiện tượng lịch sử.
● Cộng sản nguyên thủy, chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư sản, xã hội chủ nghĩa CH1: Nhà nước tồn tại trong mọi hình thái kinh tế xã hội => Sai (chỉ tồn tại trong 4 hình thái) CH2: Nhà nước tồn tại trong mọi hình thái kinh tế xã có giai cấp (4 gc) CH4: NN là 1 hiện tượng bất biến vĩnh hằng => sai (phát sinh, phát triển, tồn tại và tiêu vong) CH5: NN là 1 phạm trù lịch sử, hiện tượng lịch sử => đúng CH6: NN không tồn tại trong XH CS nguyên thủy Phân chia theo đơn vị hành chính lãnh thổ (nhà nước hiện tại – quản lý cấp tỉnh, thành phố (5 thành phố trực thuộc TW: HN, HP, HCM, ĐN, Cần thơ)) 2, Đặc điểm của nhà nước - NN có lãnh thổ và thực hiện sự quản lý dân cư theo các đơn vị hành chính lãnh thổ chứ không tập hợp dân cư theo huyết thống, nghề nghiệp, chính kiến, giới tính…. - NN thiết lập quyền lực công đặc biệt chỉ nhà nước mới có - NN có chủ quyền quốc gia, có quyền quyết định tối cao trong quan hệ đối nội và quyền độc lập tự quyết trong quan hệ đối ngoại. (phòng thủ quốc gia là đối ngoại, bảo vệ tổ quốc) - NN ban hành pháp luật để quản lý xã hội (còn có thể bằng các đạo đức, tập quán, tôn giáo, nội quy, quy tắc) => PL không phải là công cụ duy nhất mà nhà nước sử dụng để quản lý xã hội. => PL là công cụ hữu hiệu nhất (luật ban hành quy phạm pháp luật) => điều chỉnh mối quan hệ giữa người với người => Không phải PL luôn luôn điều tiết con người - NN quy định và thu các loại thuế (lợi ích công cộng) III, Hình thức NN Hình thức Nhà nước là cách thức tổ chức quyền lực Nhà nước.
🟒 2 góc độ: ● Hình thức chính thể: - Hình thức chính thể là cách thức tổ chức, trình tự thành lập các cơ quan tối cao trong BMNN và mối quan hệ giữa các cơ quan đó với nhau, mức độ tham gia của nhân dân vào việc thành lập cơ quan này - Các loại hình thức chính thể: + Chính thể quân chủ: là hình thức Nhà nước trong đó quyền lực tối cao của Nhà nước tập trung toàn bộ hay một phần trong tay một cá nhân theo nguyên tắc thừa kế. 🟒 Chính thể quân chủ tuyệt đối/Chuyên chế: Nhà vua nắm mọi quyền lực. 🟒 Chính thể quân chủ tương đối/Hạn chế/ Lập hiến: Quyền lực tối cao của Nhà nước tập trung một phần vào tay nhà vua, còn lại trong các cơ quan khác (Nghị viện). + Chính thể cộng hòa: là hính thức Nhà nước trong đó quyền lực tối cao của Nhà nước thuộc về một cơ quan được bầu ra trong một thời gian nhất định.
🟒 Chính thể cộng hòa dân chủ: quyền bầu cử, ứng cử vào CQ quyền lực NN => Công dân (đủ đk). 🟒 Chính thể cộng hòa quý tộc: Quyền bầu cử/ứng cử vào CQ quyền lực NN => Tầng lớp quý tộc (Nhật, Thái, Anh) ● Hình thức cấu trúc: - Hình thức cấu trúc là sự tổ chức Nhà nước thành các đơn vị hành chính lãnh thổ và mối quan hệ giữa các cơ quan nhà nước trung ương với các cơ quan nhà nước địa phương. - Các loại hình thức cấu trúc: + Nhà nước đơn nhất: là nhà nước có chủ quyền chung, có hệ thống cơ quan quyền lực và quản lí thống nhất từ trung ương đến địa phương. (Việt Nam, Pháp…) Đặc điểm: ▪ Có 1 hệ thống Hiến pháp và pháp luật duy nhất.
▪ Có 1 hệ thống cơ quan quyền lực và quản lí thống nhất từ trung ương đến địa phương. ▪ Chủ quyền quốc gia thống nhất ▪ Lãnh thổ được phân chia thành các đơn vị hành chính trực thuộc. + Nhà nước liên bang: là nhà nước có từ hai hay nhiều nước thành viên có chủ quyền. Đặc điểm: ▪ Có 1 hệ thống Hiến pháp và pháp luật chung cho liên bang.
▪ Có 1 hệ thống Hiến pháp và pháp luật riêng cho tiểu bang. ▪ Có 1 hệ thống quốc tịch chung cho liên bang, có 1 hệ thống quốc tịch riêng cho tiểu bang. ▪ Lãnh thổ được phân chia thành liên bang và tiểu bang V, Nhà nước CHXHCN Việt Nam 3, Hình thức NN CHXHCNVN - Hình thức chính thể: CH Dân chủ - Hình thức cấu trúc: Nhà nước đơn nhất 4, Hệ thống chính trị của Việt Nam 4.1, Hệ thống chính trị Hệ thống chính trị là một cơ cấu bao gồm: Nhà nước, các đảng phái, các tổ chức chính trị xã hội tồn tại và hoạt động trong khuôn khổ của pháp luật hiện hành, được chế định theo tư tưởng của giai cấp cầm quyền, nhằm tác động vào các quá trình kinh tế xã hội với mục đích duy trì và phát triển xã hội đó. - Đảng CSVN: đường lối, chủ trương, chính sách, định hướng về mặt tư tưởng (Tổng bí thư) + Là hạt nhân chi phối quan trọng của hệ thống chính trị, giữ vai trò lãnh đạo chung + Giữ vai trò lãnh đạo chung, là lực lượng lãnh đạo NN và XH, Nội dung lãnh đạo chủ yếu là lãnh đạo chính trị mang tính định hướng - Nhà nước CHXHCNVN + Là trung tâm của HT chính trị, giữ vai trò quyết định trong hệ thống chính trị, quyết định sự ra đời, bản chất của hệ thống chính trị cũng như của từng bộ phận trong hệ thống có vai trò quản lý xã hội - Các tổ chức chính trị, xã hội: Là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân, thông qua các tổ chức này nhân dân thể hiện quan điểm chính trị, chính kiến của mình từ đó thực hiện quyền làm chủ của mình.