Tổng quan nghiên cứu

Thị trường giáo dục Việt Nam sở hữu quy mô rộng lớn phục vụ hơn 90 triệu dân, trong đó hàng năm có khoảng 20 đến 22 triệu giáo viên và học sinh bước vào năm học mới. Trong bối cảnh đổi mới và hội nhập, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam (NXBGDVN) giữ vai trò then chốt trong việc cung ứng sách giáo khoa và học liệu phục vụ sự nghiệp giáo dục quốc dân. Kể từ khi chuyển đổi sang mô hình Công ty mẹ - Công ty con vào năm 2003 theo Quyết định số 102/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, hệ thống đã phát triển thành một mạng lưới quy mô lớn với 50 công ty con đã cổ phần hóa.

Tuy nhiên, cơ chế thị trường đặt ra thách thức gay gắt khi doanh nghiệp xuất bản vừa phải hoàn thành nhiệm vụ chính trị - văn hóa tư tưởng, vừa phải tự chủ hạch toán kinh doanh có lãi để tái đầu tư. Thực tế vận hành bộc lộ nhiều trở ngại: mối liên kết tiêu thụ sản phẩm giữa các đơn vị thành viên còn lỏng lẻo, nguồn vốn kinh doanh phân tán, mẫu mã sản phẩm mới chưa đa dạng và hiệu quả kinh doanh giữa các khối ngành có sự chênh lệch đáng kể.

Mục tiêu của luận văn là làm rõ cơ sở lý luận về tính kinh tế trong xuất bản, đánh giá thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh và đề xuất 6 nhóm giải pháp tổng thể nhằm tối ưu hóa hoạt động của các công ty thành viên cũng như toàn bộ hệ thống NXBGDVN. Về phạm vi nghiên cứu, đề tài tập trung khảo sát chuyên sâu 6 công ty con tiêu biểu đại diện cho các khối biên tập, in ấn, phát hành và thiết bị giáo dục trong giai đoạn 2011 - 2014. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn quan trọng khi xác lập hệ thống tiêu chí định lượng chuẩn mực với tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) mục tiêu trên 15%, biên lợi nhuận ròng trên 3% và hệ số nợ dưới 50%, tạo tiền đề nâng cao năng lực cạnh tranh khi ngành giáo dục bước vào lộ trình đổi mới chương trình sách giáo khoa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về mối quan hệ giữa kinh tế và văn hóa - tư tưởng trong thời kỳ quá độ, kết hợp đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách của Nhà nước trong lĩnh vực xuất bản. Đồng thời, đề tài tích hợp lý thuyết quản trị doanh nghiệp hiện đại về mô hình tập đoàn công ty mẹ - công ty con và lý thuyết phân tích tài chính doanh nghiệp.

Khung mô hình nghiên cứu xác lập tính chất hai mặt đặc thù của hoạt động xuất bản: vừa là hoạt động sản xuất kinh doanh mang tính dịch vụ, thương mại; vừa là sự nghiệp văn hóa, truyền bá tư tưởng phi hàng hóa. Đề tài vận hành 3 khái niệm cốt lõi:

  • Hoạt động xuất bản: Tổ hợp 3 khâu liên hoàn gồm biên tập bản thảo, in ấn nhân bản và phát hành xuất bản phẩm theo quy định tại Luật Xuất bản năm 2012.
  • Hàng hóa xuất bản phẩm đặc thù: Loại hình sản phẩm kết tinh giá trị tinh thần, có khả năng nhân bản vô hạn mà không mất đi giá trị sử dụng gốc, chịu sự chi phối song song của quy luật giá trị và quy luật văn hóa xã hội.
  • Hiệu quả kinh doanh trong xuất bản: Trình độ khai thác và sử dụng tối ưu các nguồn lực để đạt mục tiêu lợi nhuận, bảo toàn vốn nhà nước gắn liền với việc hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị và trách nhiệm xã hội.

Hệ thống đánh giá tích hợp 7 chỉ tiêu tài chính định lượng gồm: Biên lợi nhuận hoạt động (EBIT/Doanh thu đạt từ 5% trở lên), Hệ số lợi nhuận ròng (từ 3% trở lên), ROE (từ 15% trở lên), ROA (từ 10% trở lên đối với phát hành và 8% đối với in ấn), Hệ số nợ (dưới 50%), EPS (từ 1.500 đồng/cổ phần trở lên) và Tỷ lệ chi trả cổ tức (từ 10% trở lên). Hệ thống định tính gồm 4 tiêu chuẩn: mức độ hoàn thành nhiệm vụ chính trị, chấp hành pháp luật thuế và tài chính, tạo việc làm ổn định cho người lao động và trách nhiệm an sinh xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập từ báo cáo tài chính kiểm toán giai đoạn 2011 - 2014, nghị quyết đại hội đồng cổ đông của các đơn vị thành viên, văn bản pháp quy của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Thông tin và Truyền thông, cùng báo cáo tổng kết của các tập đoàn xuất bản quốc tế như Pearson (Anh) và McGraw-Hill Education (Mỹ).

Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 6 công ty con tiêu biểu đại diện cho hơn 50 doanh nghiệp trong toàn hệ thống NXBGDVN. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling), phân bổ đồng đều theo các khối chuyên môn cốt lõi: Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Giáo dục Phương Nam, Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Giáo dục Hà Nội (khối phát hành - bổ trợ); Công ty Cổ phần In và Dịch vụ Đà Nẵng, Công ty Cổ phần In SGK Hòa Phát (khối in ấn); cùng các đơn vị đại diện khối biên tập và thiết bị giáo dục.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích tỷ số tài chính kết hợp thống kê mô tả, so sánh liên ngành và tổng hợp định tính là nhằm bóc tách chính xác thực trạng cấu trúc vốn, khả năng thanh toán, vòng quay tài sản và mức độ sinh lời của từng mắt xích trong chuỗi giá trị. Việc so sánh đối chiếu giữa các đơn vị cùng quy mô giúp loại trừ các yếu tố nhiễu thị trường, từ đó đưa ra đánh giá khách quan về năng lực quản trị trong suốt timeline nghiên cứu 2011 - 2014.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, có sự phân hóa rõ rệt về hiệu quả sinh lời giữa các khối ngành trong hệ thống NXBGDVN, trong đó khối phát hành và sách bổ trợ đóng vai trò trụ cột doanh thu. Điển hình như Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Giáo dục Phương Nam, doanh thu năm 2014 từ mảng sách bổ trợ đạt 33 triệu bản (chiếm gần 65% tổng doanh thu), sách tham khảo đạt hơn 8,9 triệu bản (chiếm 19%), kế hoạch doanh thu năm 2015 đạt 267 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế 32 tỷ đồng và EPS duy trì ở mức cao từ 3.000 đến 3.700 đồng/cổ phiếu.

Thứ hai, quy mô vốn lớn không đồng nghĩa với hiệu quả sử dụng vốn tối ưu nếu cơ cấu phân bổ dòng tiền chưa hợp lý. Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Giáo dục Hà Nội có quy mô vốn điều lệ 150 tỷ đồng (gấp 1,5 lần mức 100 tỷ đồng của Phương Nam) và vốn chủ sở hữu đạt 177,584 tỷ đồng năm 2014. Tuy nhiên, sản lượng phát hành sách bổ trợ của công ty chỉ đạt 27,7 triệu bản (thấp hơn Phương Nam 5,3 triệu bản), hệ số lợi nhuận ròng đạt 7%, EPS đạt khoảng 1.960 đến 2.167 đồng/cổ phiếu, thấp hơn đáng kể so với Phương Nam.

Thứ ba, khối in ấn đối mặt với biên lợi nhuận mỏng nhưng xuất hiện mô hình chuyển dịch cơ cấu sản phẩm thành công. Công ty Cổ phần In và Dịch vụ Đà Nẵng với vốn chủ sở hữu 16 tỷ đồng đã đạt tỷ suất ROE 12,3%, doanh thu kế hoạch năm 2015 đạt 44 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế 2,7 tỷ đồng và duy trì mức cổ tức 13%. Kết quả này vượt trội so với Công ty Cổ phần In SGK Hòa Phát sở hữu vốn chủ sở hữu 20,4 tỷ đồng nhưng lợi nhuận sau thuế năm 2014 chỉ đạt 1,4 tỷ đồng và cổ tức ở mức 8%.

Thứ tư, tiềm lực phát triển học liệu số và dịch vụ giáo dục trực tuyến của toàn hệ thống còn ở giai đoạn sơ khai so với thế giới. Trong khi tập đoàn Pearson đạt doanh thu 4,9 tỷ bảng Anh với 40.000 nhân sự và McGraw-Hill Education thu về 2,19 tỷ USD phục vụ 11 triệu người dùng số, các đơn vị của NXBGDVN vẫn phụ thuộc trên 80% vào các ấn phẩm giấy truyền thống.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân dẫn đến sự chênh lệch hiệu quả bắt nguồn từ chiến lược sử dụng vốn và danh mục sản phẩm. Công ty Hà Nội đã dành 125 tỷ đồng đầu tư vào trụ sở làm việc kết hợp văn phòng cho thuê, làm đóng băng một lượng lớn vốn lưu động trong ngắn hạn. Ngược lại, Công ty Phương Nam tập trung vốn cho thị trường 26 tỉnh phía Nam và đầu tư chiến lược 38,1 tỷ đồng vào sản xuất thiết bị giáo dục.

Tại khối in, sự vượt trội của Công ty In và Dịch vụ Đà Nẵng xuất phát từ việc chủ động đầu tư công nghệ hiện đại, mở rộng in ấn thương mại như vé số, bao bì nylon, nhãn hàng và hóa đơn thuế để bù đắp cho mảng in sách giáo khoa có tỷ suất lợi nhuận thấp. Những dữ liệu tài chính này có thể được trình bày trực quan qua biểu đồ cột so sánh biên lợi nhuận gộp giữa các khối ngành và bảng cân đối cơ cấu tài sản - nguồn vốn giai đoạn 2011 - 2014, giúp nhận diện rõ xu hướng dịch chuyển dòng tiền.

So sánh với các nghiên cứu tiền bối, kết quả luận văn khẳng định sự chuyển biến tích cực từ cơ chế bao cấp sang tự chủ cổ phần hóa, đồng thời chỉ ra điểm nghẽn về việc thiếu liên kết chuỗi giá trị khép kín giữa 50 công ty con, làm gia tăng chi phí quản lý và giảm sức mạnh tổng hợp của công ty mẹ.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cấu trúc mô hình quản trị tập đoàn và hoàn thiện chuỗi liên kết giá trị nội bộ. Hội đồng thành viên và Ban Tổng Giám đốc NXBGDVN cần đóng vai trò điều phối trung tâm, tổ chức phân bổ thị phần in ấn - phát hành hợp lý, tránh cạnh tranh nội bộ; mục tiêu nâng vốn điều lệ bình quân của các công ty con lên mức 50 đến 100 tỷ đồng và hoàn thành tái cơ cấu các đơn vị yếu kém trong giai đoạn 2016 - 2020.

Thứ hai, đẩy mạnh đầu tư chuyển đổi số và phát triển nền tảng học liệu điện tử. Ban điều hành các công ty thành viên cần trích lập tối thiểu 15% quỹ đầu tư phát triển hàng năm để hợp tác công nghệ, số hóa sách giáo khoa và xây dựng phần mềm kiểm tra đánh giá trực tuyến theo mô hình ALEKS và Engrade của McGraw-Hill, hướng đến phục vụ 5 triệu người dùng số trước năm 2020.

Thứ ba, hiện đại hóa hạ tầng công nghệ in và đa dạng hóa dịch vụ giá trị gia tăng. Các công ty khối in cần chủ động huy động vốn xã hội hóa để trang bị dây chuyền ghi bản trực tiếp CTP hiện đại, mở rộng tỷ trọng in bao bì và ấn phẩm thương mại lên mức 35 - 40% cơ cấu doanh thu, phấn đấu nâng ROE toàn khối in đạt từ 10% đến 12% trong giai đoạn 2016 - 2018.

Thứ tư, hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính và kiến nghị chính sách hỗ trợ ngành. Đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp Bộ Tài chính duy trì mức thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi 10% cho các đơn vị xuất bản theo Thông tư 78/2013/TT-BTC, đồng thời cơ quan quản lý thị trường cần tăng cường chế tài xử phạt vi phạm in lậu với mức phạt bằng 3 đến 5 lần giá trị tang vật để bảo vệ quyền tác giả và doanh thu toàn ngành.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất: Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc các nhà xuất bản, doanh nghiệp phát hành sách. Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn gồm 7 chỉ số tài chính định lượng và 4 tiêu chí định tính, giúp lãnh đạo doanh nghiệp đánh giá chính xác sức khỏe tài chính và tái cấu trúc danh mục đầu tư hiệu quả.

Nhóm thứ hai: Chuyên viên phân tích tài chính và quản trị chuỗi cung ứng ngành in - phát hành. Nghiên cứu mang lại mô hình quản trị dòng vốn, phương pháp đa dạng hóa sản phẩm in ấn và kinh nghiệm tối ưu hóa chi phí phát hành tại 63 tỉnh thành trên toàn quốc.

Nhóm thứ ba: Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Xuất bản, Quản trị kinh doanh và Kinh tế truyền thông. Luận văn là nguồn tư liệu học thuật giá trị, cung cấp case study chi tiết về 6 công ty con cổ phần hóa và mô hình các tập đoàn xuất bản quốc tế như Pearson và McGraw-Hill Education.

Nhóm thứ tư: Các cơ quan quản lý nhà nước như Cục Xuất bản, In và Phát hành, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nội dung nghiên cứu cung cấp luận cứ thực tiễn để hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật, xây dựng chính sách thuế, giá sách và định hướng quy hoạch mạng lưới xuất bản Việt Nam sau năm 2018.

Câu hỏi thường gặp

Những chỉ tiêu tài chính nào giữ vai trò quyết định khi đánh giá một công ty xuất bản? Doanh nghiệp xuất bản hoạt động hiệu quả cần đạt tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) từ 15% trở lên, biên lợi nhuận ròng tối thiểu 3% và hệ số nợ trên tổng tài sản không vượt quá 50%. Tỷ lệ chi trả cổ tức bằng tiền mặt hàng năm cần đạt từ 10% trở lên để bảo đảm lợi ích cho cổ đông.

Tại sao mô hình Công ty mẹ - Công ty con tại NXBGDVN xuất hiện tình trạng tăng trưởng không đồng đều? Hệ thống gồm 50 công ty con cổ phần hóa nhưng mối liên kết phân phối sản phẩm giữa các đơn vị còn phân tán. Một số công ty in chỉ sở hữu vốn điều lệ dưới 20 tỷ đồng, máy móc cũ nên biên lợi nhuận thấp, trong khi các công ty phát hành có lợi thế thị trường sách bổ trợ lại đạt lợi nhuận rất cao.

Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Giáo dục Phương Nam đã áp dụng bí quyết gì để đạt hiệu quả cao? Công ty đã tập trung khai thác sâu thị trường 26 tỉnh phía Nam, nâng vốn điều lệ lên 100 tỷ đồng và phát triển dòng sách bổ trợ đạt 33 triệu bản năm 2014. Nhờ kiểm soát tốt chi phí đầu vào, công ty duy trì tỷ suất EPS ấn tượng từ 3.000 đến 3.700 đồng/cổ phiếu.

Các công ty in ấn thuộc hệ thống xuất bản cần làm gì để vượt qua nguy cơ thua lỗ? Bài học từ Công ty In và Dịch vụ Đà Nẵng cho thấy các nhà in phải chủ động đầu tư công nghệ mới, giảm phụ thuộc vào in sách giáo khoa đơn thuần và mở rộng sang in bao bì cao cấp, hóa đơn, vé số để đạt tỷ suất ROE 12,3% và chia cổ tức 13%.

NXBGDVN cần có sự chuẩn bị nào trước lộ trình đổi mới một chương trình nhiều bộ sách giáo khoa? Toàn hệ thống cần huy động nguồn vốn lớn, nâng cao năng lực cho 202 biên tập viên chuyên nghiệp, đẩy mạnh đầu tư công nghệ số hóa và xây dựng chiến lược cạnh tranh mở theo kinh nghiệm của tập đoàn Pearson nhằm giữ vững thị phần khi cơ chế độc quyền sách giáo khoa bị xóa bỏ.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tính kinh tế và bản chất hai mặt của hoạt động xuất bản trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Thiết lập thành công khung tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh doanh tích hợp 7 chỉ số tài chính định lượng và 4 tiêu chí định tính về trách nhiệm xã hội và phục vụ nhiệm vụ chính trị.
  • Phân tích thực chứng sâu sắc bức tranh tài chính của 6 công ty con tiêu biểu thuộc hệ thống 50 doanh nghiệp cổ phần hóa của NXBGDVN giai đoạn 2011 - 2014.
  • Đúc kết 4 bài học kinh nghiệm quốc tế giá trị từ hai tập đoàn xuất bản giáo dục hàng đầu thế giới là Pearson và McGraw-Hill Education về chuyển đổi số và tái cấu trúc.
  • Đề xuất 6 nhóm giải pháp đồng bộ và khả thi với lộ trình triển khai từ năm 2016 đến sau năm 2018 nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động toàn hệ thống.

Đóng góp lớn nhất của đề tài là cung cấp căn cứ khoa học và thực tiễn vững chắc giúp NXBGDVN chủ động chuyển đổi mô hình tăng trưởng, nâng cao năng lực tài chính và công nghệ. Các nhà quản trị xuất bản, chuyên gia kinh tế và nhà hoạch định chính sách hãy tham khảo và ứng dụng ngay những giải pháp từ luận văn để xây dựng nền xuất bản Việt Nam hiện đại, tự chủ và phát triển bền vững.