Luận văn: Đẩy nhanh xây dựng nông thôn mới tại Thăng Bình, Quảng Nam (2015-2025)

Luận văn phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp đẩy nhanh xây dựng nông thôn mới tại huyện Thăng Bình, Quảng Nam giai đoạn 2015-2025.

Chuyên ngành

Kinh tế chính trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2017

155
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan luận văn xây dựng nông thôn mới Thăng Bình

Luận văn thạc sĩ kinh tế "Đẩy nhanh quá trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2015-2025" của tác giả Ngô Đức Tiên là một công trình nghiên cứu khoa học, chi tiết và có hệ thống. Nghiên cứu này không chỉ hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển nông thôn mà còn đi sâu phân tích thực tiễn tại một địa phương cụ thể. Bối cảnh ra đời của luận văn gắn liền với việc thực thi chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM theo tinh thần Nghị quyết số 26-NQ/TW của Đảng. Công trình tập trung làm rõ những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân trong giai đoạn đầu 2011-2015, từ đó đề xuất các giải pháp mang tính chiến lược cho giai đoạn tiếp theo đến năm 2025. Đây là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà hoạch định chính sách và quản lý tại huyện Thăng Bình nói riêng và tỉnh Quảng Nam nói chung, cung cấp một góc nhìn khoa học để đẩy nhanh tiến trình phát triển nông thôn một cách bền vững và hiệu quả, đặt người dân vào vị trí trung tâm của sự phát triển.

1.1. Bối cảnh và sự cần thiết của đề tài luận văn

Luận văn ra đời trong bối cảnh chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM đã trở thành một chủ trương lớn, có tầm ảnh hưởng sâu rộng đến khu vực nông nghiệp, nông dân và nông thôn Việt Nam. Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 5/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X đã khẳng định vị thế chiến lược của khu vực này. Tại tỉnh Quảng Nam, huyện Thăng Bình đã triển khai chương trình từ năm 2011. Sau 5 năm thực hiện, bên cạnh những kết quả đáng ghi nhận về hạ tầng và đời sống người dân, quá trình này cũng bộc lộ nhiều hạn chế. Tác giả Ngô Đức Tiên chỉ rõ các vấn đề như: "tiến độ triển khai còn chậm so với mục tiêu, nhận thức của một bộ phận cán bộ và người dân chưa đầy đủ, phát triển sản xuất chưa được quan tâm đúng mức, chênh lệch lớn về kết quả giữa các vùng". Những tồn tại này đặt ra yêu cầu cấp thiết cần có một nghiên cứu chuyên sâu để đánh giá toàn diện và tìm ra giải pháp đột phá, đảm bảo tính bền vững của chương trình. Do đó, việc thực hiện đề tài này là hoàn toàn cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn cao.

1.2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu chính của luận văn

Mục tiêu chung của luận văn là đánh giá chính xác thực trạng quá trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Thăng Bình giai đoạn 2011-2015, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm đẩy nhanh tiến độ cho giai đoạn 2016-2025. Cụ thể, nghiên cứu hướng đến ba mục tiêu: (1) Tổng hợp và hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển nông thôn và xây dựng NTM; (2) Phân tích sâu sắc thực trạng nông thôn mới Thăng Bình, chỉ ra thành tựu, hạn chế và nguyên nhân; (3) Xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ. Đối tượng nghiên cứu là quá trình xây dựng NTM, với các chủ thể tham gia gồm hộ nông dân, cán bộ các cấp và tổ chức chính quyền, đoàn thể. Về phạm vi, luận văn giới hạn không gian nghiên cứu tại huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam, và phân tích dữ liệu thực trạng trong giai đoạn 2011-2015 để làm cơ sở đề xuất giải pháp cho giai đoạn 2016-2025, phù hợp với định hướng phát triển của địa phương.

II. Phân tích thực trạng xây dựng NTM tại huyện Thăng Bình

Chương 2 của luận văn tập trung mổ xẻ thực trạng nông thôn mới Thăng Bình trong giai đoạn 5 năm đầu tiên (2011-2015). Phân tích được xây dựng trên nền tảng dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo kinh tế - xã hội, niên giám thống kê của huyện và kết quả phỏng vấn trực tiếp. Bức tranh toàn cảnh cho thấy sự nỗ lực của cả hệ thống chính trị và người dân đã mang lại những thay đổi tích cực cho bộ mặt nông thôn. Tuy nhiên, luận văn cũng thẳng thắn chỉ ra những "điểm nghẽn" và thách thức lớn. Đó là sự phát triển chưa đồng đều, chất lượng một số tiêu chí còn thấp, đặc biệt là các tiêu chí về sản xuất, thu nhập và môi trường. Phân tích này là cơ sở thực tiễn quan trọng, giúp nhận diện chính xác các vấn đề cần ưu tiên giải quyết, từ đó làm tiền đề cho việc xây dựng các giải pháp ở chương tiếp theo. Việc đánh giá khách quan cả thành tựu và hạn chế cho thấy một cách tiếp cận khoa học, không né tránh sự thật, giúp các giải pháp đề xuất có tính khả thi cao hơn.

2.1. Kết quả đạt được trong việc thực hiện 19 tiêu chí NTM

Trong giai đoạn 2011-2015, huyện Thăng Bình đã đạt được những thành tựu quan trọng. Theo luận văn, đến tháng 12/2015, huyện đã có "6 xã đạt chuẩn NTM được UBND Tỉnh công nhận". Đây là một kết quả đáng khích lệ, thể hiện sự vào cuộc quyết liệt của cả hệ thống chính trị cơ sở. Diện mạo nông thôn có nhiều khởi sắc rõ rệt, đặc biệt là hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội. Các công trình như điện, đường, trường, trạm được đầu tư xây dựng khang trang, đáp ứng tốt hơn nhu cầu dân sinh. Đời sống vật chất và tinh thần của người dân được nâng lên, thu nhập bình quân đầu người tăng, tỷ lệ hộ nghèo giảm dần qua các năm. Việc hoàn thành một phần trong bộ 19 tiêu chí nông thôn mới đã tạo ra tiền đề và động lực cho các giai đoạn tiếp theo, khẳng định chủ trương đúng đắn của Đảng và Nhà nước trong công cuộc đổi mới diện mạo nông thôn.

2.2. Các hạn chế và thách thức trong xây dựng nông thôn mới

Bên cạnh thành tựu, luận văn của Ngô Đức Tiên đã chỉ ra nhiều hạn chế cố hữu. Một trong những thách thức lớn nhất là vấn đề huy động nguồn lực. Một số xã "chạy theo thành tích nên có biểu hiện huy động quá sức dân, nợ đọng xây dựng cơ bản không có khả năng trả". Việc phát triển sản xuất nông nghiệp gắn với tái cơ cấu ngành chưa được quan tâm đúng mức, dẫn đến thu nhập của người dân còn bấp bênh. Vấn đề môi trường nông thôn cũng là một điểm yếu chưa được giải quyết triệt để. Ngoài ra, nhận thức của một bộ phận người dân và cán bộ về vai trò chủ thể còn hạn chế, vẫn còn tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào sự đầu tư của nhà nước. Sự chênh lệch về kết quả giữa các xã, các vùng trong huyện còn lớn, tạo ra sự phát triển không đồng đều. Đây là những rào cản chính cần được tháo gỡ để chương trình thực sự đi vào chiều sâu và mang lại hiệu quả bền vững.

III. Phương pháp hoàn thiện cơ chế chính sách xây dựng NTM

Từ những phân tích về thực trạng, luận văn đã đề xuất một nhóm giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện cơ chế, chính sách và nâng cao năng lực quản lý, điều hành chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM tại huyện Thăng Bình. Cách tiếp cận này cho thấy tầm quan trọng của yếu tố con người và thể chế trong việc quyết định sự thành công của một chính sách. Thay vì chỉ tập trung vào các giải pháp kinh tế, tác giả nhấn mạnh việc củng cố nền tảng chính trị và xã hội. Một hệ thống chỉ đạo, điều hành thông suốt, một đội ngũ cán bộ đủ năng lực và một cộng đồng dân cư đồng thuận, chủ động là ba chân kiềng vững chắc để đẩy nhanh quá trình xây dựng nông thôn mới. Các giải pháp này không chỉ giải quyết các vấn đề trước mắt mà còn tạo ra nền tảng vững chắc cho sự phát triển nông thôn bền vững trong dài hạn, đảm bảo chương trình được thực hiện đúng với tinh thần "dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra".

3.1. Củng cố hệ thống chính trị cơ sở và chỉ đạo điều hành

Luận văn đề xuất giải pháp hàng đầu là kiện toàn hoạt động của hệ thống chính trị cơ sở. Điều này bao gồm việc nâng cao năng lực của bộ máy chỉ đạo, điều hành chương trình từ huyện đến xã. Cần có sự phân công, phân nhiệm rõ ràng, thường xuyên kiểm tra, đôn đốc để đảm bảo tiến độ và chất lượng. Bên cạnh đó, việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ trực tiếp tham gia chỉ đạo, thực hiện chương trình là yếu tố then chốt. Cán bộ cơ sở cần được trang bị đầy đủ kiến thức về quản lý, kỹ năng vận động quần chúng và am hiểu sâu sắc về 19 tiêu chí nông thôn mới. Một bộ máy mạnh, hoạt động hiệu quả sẽ là đầu tàu dẫn dắt, tổ chức thực hiện thành công các mục tiêu đã đề ra, khắc phục tình trạng chỉ đạo thiếu sâu sát, hời hợt như thực trạng đã chỉ ra.

3.2. Đẩy mạnh tuyên truyền phát huy vai trò của người dân

Giải pháp quan trọng thứ hai là đẩy mạnh công tác tuyên truyền để thay đổi nhận thức. Luận văn nhấn mạnh, thành công của chương trình phụ thuộc phần lớn vào sự tham gia chủ động của cộng đồng. Cần làm cho người dân hiểu rõ xây dựng nông thôn mới là "sự nghiệp của dân, do dân và vì dân". Qua đó, phát huy tối đa vai trò của người dân với tư cách là chủ thể của quá trình. Công tác tuyên truyền phải được thực hiện đa dạng, thường xuyên, đi vào chiều sâu, giúp người dân từ bỏ tâm lý ỷ lại, tự giác tham gia đóng góp công sức, trí tuệ và nguồn lực. Khi người dân thực sự coi đây là công việc của chính mình, họ sẽ trở thành động lực nội sinh mạnh mẽ nhất, đảm bảo các công trình, chính sách được triển khai hiệu quả và được gìn giữ, phát huy giá trị lâu dài.

IV. Hướng phát triển kinh tế nông thôn bền vững tại Thăng Bình

Để xây dựng nông thôn mới thực sự bền vững, luận văn xác định phát triển kinh tế là nhiệm vụ cốt lõi, là nền tảng để nâng cao đời sống người dân và thực hiện các tiêu chí khác. Các giải pháp kinh tế được đề xuất không chỉ dừng lại ở việc tăng trưởng sản lượng mà còn hướng tới việc tái cơ cấu nền kinh tế nông thôn một cách toàn diện. Trọng tâm là chuyển đổi từ sản xuất nhỏ lẻ, tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa quy mô lớn, gắn với thị trường và có sức cạnh tranh cao. Bên cạnh đó, việc đa dạng hóa nguồn lực đầu tư cho hạ tầng kinh tế - xã hội được xem là đòn bẩy quan trọng. Cách tiếp cận này giải quyết trực tiếp vào hạn chế lớn nhất của giai đoạn trước: "các nội dung về phát triển sản xuất gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp... chưa được quan tâm đúng mức". Thực hiện tốt nhóm giải pháp này sẽ tạo ra sự thay đổi về chất cho nông thôn huyện Thăng Bình.

4.1. Phát triển sản xuất nông nghiệp và chuyển dịch cơ cấu lao động

Giải pháp trọng tâm được đề xuất là tập trung phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng hiệu quả và bền vững. Điều này đòi hỏi phải vận dụng các đặc thù của nông nghiệp địa phương, quy hoạch lại vùng sản xuất, ứng dụng khoa học kỹ thuật và xây dựng các chuỗi liên kết giá trị. Đồng thời, luận văn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động. Cần đào tạo nghề cho lao động nông thôn, tạo điều kiện để họ chuyển sang làm việc trong các lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ. Việc này không chỉ giúp tăng thu nhập bình quân đầu người mà còn giảm áp lực lên đất đai, tạo ra một cơ cấu kinh tế nông thôn năng động và đa dạng hơn, phù hợp với xu thế phát triển chung của tỉnh Quảng Nam.

4.2. Giải pháp huy động nguồn lực xây dựng hạ tầng đồng bộ

Để khắc phục tình trạng nợ đọng và thiếu vốn, luận văn đề xuất các giải pháp đa dạng hóa việc huy động nguồn lực. Thay vì chỉ phụ thuộc vào ngân sách nhà nước, cần xây dựng cơ chế, chính sách hấp dẫn để khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. Song song đó, cần phát huy nội lực từ cộng đồng thông qua việc xã hội hóa một số công trình, huy động sự đóng góp tự nguyện, hợp lý của người dân. Nguồn lực huy động được phải ưu tiên đầu tư có trọng điểm vào hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu như giao thông, thủy lợi, trường học, trạm y tế. Việc quản lý, sử dụng vốn phải công khai, minh bạch, có sự giám sát của cộng đồng để tránh lãng phí, thất thoát và đảm bảo hiệu quả đầu tư cao nhất, tạo nền tảng vững chắc cho phát triển lâu dài.

V. Bài học và kết quả từ luận văn xây dựng nông thôn mới

Luận văn của Ngô Đức Tiên không chỉ là một công trình nghiên cứu về huyện Thăng Bình mà còn mang lại những bài học kinh nghiệm sâu sắc có thể áp dụng rộng rãi. Kết quả của quá trình xây dựng nông thôn mới không chỉ được đo lường bằng số xã đạt chuẩn hay số km đường được bê tông hóa. Thay vào đó, thước đo quan trọng nhất là sự cải thiện thực chất về chất lượng cuộc sống của người dân và sự bền vững của môi trường. Luận văn đã làm rõ mối quan hệ hữu cơ giữa phát triển kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội và bảo vệ môi trường nông thôn. Một bài học quan trọng khác được rút ra từ việc tham khảo các mô hình thành công như huyện Phú Ninh là tầm quan trọng của sự sáng tạo, linh hoạt trong cách làm, phù hợp với điều kiện đặc thù của từng địa phương thay vì áp dụng máy móc bộ tiêu chí quốc gia. Những kết quả và bài học này là kim chỉ nam giá trị cho các địa phương trong hành trình xây dựng nông thôn mới.

5.1. Nâng cao đời sống vật chất tinh thần và an sinh xã hội

Mục tiêu cuối cùng của xây dựng nông thôn mới là nâng cao toàn diện đời sống người dân. Luận văn chỉ rõ, các giải pháp phát triển kinh tế phải đi đôi với việc củng cố hệ thống an sinh xã hội. Khi thu nhập bình quân đầu người tăng lên, cần đảm bảo người dân được tiếp cận tốt hơn với các dịch vụ y tế, giáo dục chất lượng. Các hoạt động văn hóa, thể thao cần được tổ chức thường xuyên để làm phong phú đời sống tinh thần, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc. Việc quan tâm đồng bộ cả hai khía cạnh vật chất và tinh thần sẽ tạo ra một xã hội nông thôn phát triển hài hòa, văn minh, nơi người dân thực sự cảm thấy hạnh phúc và gắn bó với quê hương.

5.2. Chú trọng bảo vệ và cải thiện môi trường nông thôn

Một trong những hạn chế lớn được luận văn chỉ ra là vấn đề môi trường nông thôn chưa được quan tâm đúng mức. Do đó, một bài học kinh nghiệm quan trọng là phải lồng ghép các yêu cầu về môi trường vào mọi hoạt động phát triển. Cần quy hoạch các khu xử lý rác thải, nước thải tập trung; vận động người dân xây dựng các công trình vệ sinh đạt chuẩn; quản lý chặt chẽ việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong nông nghiệp. Phát triển phải đi liền với việc bảo vệ cảnh quan, không gian xanh. Một môi trường sống trong lành không chỉ cải thiện sức khỏe người dân mà còn là nền tảng cho phát triển nông thôn bền vững, mở ra cơ hội phát triển du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng trong tương lai.

VI. Phương hướng xây dựng NTM Thăng Bình đến năm 2025

Trên cơ sở phân tích thực trạng và hệ thống hóa các giải pháp, chương cuối của luận văn đã phác thảo phương hướng, mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể cho quá trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Thăng Bình trong giai đoạn chiến lược 2016-2025. Đây là phần tổng kết, định hướng có giá trị thực tiễn cao, đưa ra một lộ trình rõ ràng để địa phương tiếp tục thực hiện chương trình. Tầm nhìn được đặt ra là xây dựng Thăng Bình trở thành một huyện nông thôn mới phát triển toàn diện, có kết cấu hạ tầng đồng bộ, kinh tế tăng trưởng bền vững, môi trường sinh thái được bảo vệ và đời sống người dân không ngừng được nâng cao. Phương hướng này không chỉ bám sát 19 tiêu chí nông thôn mới mà còn tính đến các yếu tố đặc thù của đặc điểm kinh tế xã hội huyện Thăng Bình, thể hiện một tầm nhìn dài hạn và khát vọng về một nông thôn đổi mới, văn minh và giàu bản sắc.

6.1. Nhiệm vụ và mục tiêu cụ thể thực hiện các tiêu chí NTM

Luận văn đề ra nhiệm vụ trọng tâm cho giai đoạn 2016-2025 là tiếp tục hoàn thiện và nâng cao chất lượng các tiêu chí đã đạt, đồng thời tập trung nguồn lực để hoàn thành các tiêu chí còn lại trong bộ 19 tiêu chí nông thôn mới. Mục tiêu cụ thể là tăng số xã đạt chuẩn, tiến tới xây dựng huyện Thăng Bình đạt chuẩn huyện nông thôn mới trước năm 2025. Để làm được điều đó, cần xây dựng kế hoạch, lộ trình chi tiết cho từng xã, từng tiêu chí, đặc biệt ưu tiên các tiêu chí khó như thu nhập, tổ chức sản xuất, môi trường. Việc đặt ra các mục tiêu rõ ràng, có thể đo lường là cơ sở để chính quyền các cấp xây dựng chương trình hành động và đánh giá hiệu quả thực hiện một cách chính xác.

6.2. Tầm nhìn dài hạn cho một Thăng Bình phát triển bền vững

Tầm nhìn dài hạn mà luận văn hướng tới là xây dựng một nông thôn Thăng Bình không chỉ hiện đại về hạ tầng mà còn giàu có về kinh tế, văn minh về xã hội và trong lành về môi trường. Đó là một mô hình phát triển nông thôn bền vững, nơi kinh tế nông thôn phát triển đa dạng, gắn kết chặt chẽ giữa nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ. Bản sắc văn hóa truyền thống được bảo tồn và phát huy, trở thành nền tảng tinh thần cho sự phát triển. Khoảng cách giữa nông thôn và thành thị dần được thu hẹp. Tầm nhìn này thể hiện mục tiêu cao nhất của chương trình, đưa huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam trở thành một điển hình về xây dựng nông thôn mới, góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

04/10/2025
Tài liệu luận văn đẩy nhanh quá trình xây dựng nông thôn mới tại huyện

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Lý do thực hiện đề tài Nhận thức đƣợc vai trò quan trọng ở các khía cạnh kinh tế - xã hội – an ninh – chính trị của khu vực nông thôn, Đảng và Nhà nƣớc Việt Nam đã có những chính sách và giải pháp cụ thể để tái đầu tƣ vào khu vực nông thôn và thúc đẩy phát triển nông thôn. Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng Cộng sản Việt Nam đã ban hành Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 5 tháng 8 năm 2008 Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ƣơng khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, khẳng định vai trò, vị trí của khu vực nông thôn trong tiến trình phát triển và định hƣớng các chiến lƣợc phát triển cho khu vực nông thôn đến năm 2020. Nhằm thí điểm thực tiễn, tạo cơ sở cho chỉ đạo xây dựng NTM, Ban Bí thƣ Trung ƣơng Đảng đã ban hành Quyết định số 205-QĐ/TW ngày 30 tháng 12 năm 2008 về việc thành lập Ban Chỉ đạo thí điểm chƣơng trình xây dựng NTM.

Ban Chỉ đạo đã xây dựng đề án 11 xã (Thanh Chăn (huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên), Tân Thịnh (Lạng Giang - Bắc Giang), Hải Đƣờng (Hải Hậu - Nam Định), Gia Phổ (Hƣơng Khê - Hà Tĩnh), Tam Phƣớc (Phú Ninh - Quảng Nam), Tân Hội (Đức Trọng - Lâm Đồng), Tân Lập (Đồng Phú - Bình Phƣớc), Định Hòa (Gò Quao - Kiên Giang), Mỹ Long Nam (Cầu Ngang - Trà Vinh), Tân Thông Hội (Củ Chi - TP Hồ Chí Minh) và Thụy Hƣơng (Chƣơng Mỹ - Hà Nội) đƣợc chọn thí điểm xây dựng mô hình NTM đại diện cho các vùng kinh tế-văn hóa trên cả nƣớc xây dựng thí điểm mô hình NTM. Tiếp theo đó Thủ tƣớng Chính phủ ban hành Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 04 năm 2009 về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về NTM, bao gồm 19 tiêu chí; Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 06 năm 2010 của Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt Chƣơng trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng NTM giai đoạn 2010-2020. Chính phủ cũng thành lập Ban Chỉ đạo trung ƣơng Chƣơng trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM. Huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam đã chính thức ban hành và triển khai thực hiện Nghị quyết số 03-NQ/HU ngày 01/12/2011 về thực hiện Chƣơng trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện giai đoạn 2011-2015 và đến năm 2020.

Sau 5 năm phát động chƣơng trình mục tiêu quốc gia về xây dựng Nông 2 thôn mới, với sự vào cuộc quyết liệt của cả hệ thống chính trị, sự đồng thuận của nhân dân, đến nay Thăng Bình đã có 6 xã đạt chuẩn NTM đƣợc UBND Tỉnh công nhận. Điều quan trọng hơn là từ khi triển khai chƣơng trình mục tiêu quốc gia về XDNTM đến nay, đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân đã đƣợc nâng lên đáng kể, tỷ lệ hộ nghèo giảm dần qua từng năm, kết cấu hạ tầng nông thôn nhƣ điện, đƣờng, trƣờng, trạm đƣợc đầu tƣ xây dựng khang trang, bộ mặt nông thôn đã có nhiều khởi sắc… Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả rất quan trọng đã đạt đƣợc, việc thực hiện Chƣơng trình của huyện Thăng Bình trong thời gian qua vẫn còn một số hạn chế: Tiến độ triển khai còn chậm so với mục tiêu, yêu cầu; nhận thức của một bộ phận cán bộ đảng viên và ngƣời dân về những nội dung thiết yếu của Chƣơng trình chƣa đầy đủ, việc quan tâm chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền ở một số xã chƣa thƣờng xuyên, sâu sát; các nội dung về phát triển sản xuất gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp, xây dựng đời sống văn hóa, bảo vệ môi trƣờng chƣa đƣợc quan tâm đúng mức. Nhiều xã đã chú trọng thực hiện các nội dung xây dựng nông thôn mới, nhƣng chƣa chú trọng đúng mức thực hiện các nội dung ở cấp thôn và hộ gia đình; một số cơ chế, chính sách, không phù hợp, chậm đƣợc bổ sung điều chỉnh, sửa đổi; còn có sự chênh lệch lớn về kết quả thực hiện giữa các vùng, miền. Nguồn lực Trung ƣơng và huy động nguồn lực xã hội cho Chƣơng trình còn thấp nhiều so với yêu cầu thực tế, một số xã chạy theo thành tích nên có biểu hiện huy động quá sức dân, nợ đọng xây dựng cơ bản không có khả năng trả, hoặc khi đánh giá chất lƣợng tiêu chí còn xuê xoa; việc triển khai và vận dụng khi xây dựng các tiêu chí ở một số xã còn máy móc, kém hiệu quả, thậm chí gây lãng phí nguồn lực; chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tƣ vào nông nghiệp, nông thôn chậm phát huy hiệu quả nhƣ mong đợi.

Từ những hạn chế trên, đặt ra yêu cầu cần phải nghiên cứu đánh giá, khảo sát thực tiễn, tìm ra giải pháp cụ thể để đẩy nhanh quá trình xây dựng, thực hiện hiệu quả, và phải có sự bền vững của chƣơng trình xây nông thôn mới tại huyện Thăng Bình. Vì vậy tác giả chọn đề tài “Đẩy nhanh quá trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2015 – 2025” làm luận văn thạc sĩ kinh tế. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu chung của đề tài là đánh giá thực trạng của quá trình xây dựng nông thôn mới của huyện Thăng Bình giai đoạn 2011 - 2015, trên cơ sở đó rút ra những thành tựu, hạn chế, yếu kém và chỉ rõ những vấn đề cần giải quyết. Từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu để đẩy nhanh quá trình xây dựng nông thôn mới của huyện.

Để thực hiện mục tiêu này, đề tài đặt ra các mục tiêu cụ thể, bao gồm: - Tổng hợp cơ sở lý luận về phát triển nông thôn, xây dựng nông thôn mới; - Nghiên cứu thực trạng xây dựng nông thôn mới của huyện Thăng Bình; - Đề xuất các giải pháp để đẩy nhanh quá trình xây dựng nông thôn mới của các xã thuộc huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2016 - 2025. Tổng quan nghiên cứu Nông thôn Việt Nam là khu vực rộng lớn và đông dân nhất, đa dạng về thành phần tộc ngƣời, về văn hóa, là nơi bảo tồn, lƣu giữ các phong tục, tập quán của cộng đồng, là nơi sản xuất quan trọng, làm ra các sản phẩm cần thiết cho cuộc sống con ngƣời. Trong xu thế phát triển hiện nay, không thể có một nƣớc công nghiệp nếu nông nghiệp, nông thôn còn lạc hậu và đời sống nông dân còn thấp. Vì vậy, xây dựng nông thôn mới đƣợc Đảng và Nhà nƣớc Việt Nam cho là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc và là chủ đề thu hút sự quan tâm của nhiều học giả trong và ngoài nƣớc.

Liên quan đến đề tài đẩy nhanh quá trình xây dựng nông thôn mới, đã có nhiều công trình khoa học, giáo trình, sách tham khảo, các luận văn, các bài báo, tạp chí đề cập nhiều góc độ khác nhau. Đề cập đến vấn đề này có nhiều công trình nghiên cứu tiêu biểu trong và ngoài nƣớc, điển hình là: Dower (2001) đƣa ra định nghĩa “phát triển nông thôn là một quá trình thay đổi bền vững có chủ ý về xã hội, kinh tế, văn hóa và môi trƣờng nhằm nâng cao chất lƣợng đời sống của ngƣời dân địa phƣơng”. Tiếp cận của Dower về phát triển nông thôn là toàn diện; Dựa vào cộng đồng và bền vững. Phát triển nông thôn toàn 4 diện có ý nghĩa là: 1) cần nhấn mạnh vào khía cạnh xã hội-kinh tế và môi trƣờng; 2) phát triển phải là cả “từ trên xuống” và “từ dƣới lên” có nghĩa là phải bao trùm chính sách, tiền tệ và hỗ trợ của chính phủ (ở mọi cấp) và năng lực, tài nguyên và sự tham gia của ngƣời dân; 3) phải có sự tham gia của mọi khu vực (nhà nƣớc, tƣ nhân, tình nguyện viên); và 4) phải dựa trên tinh thần hợp tác và cộng tác.

Ladinis (2006) cho rằng quan điểm mới về phát triển nông thôn của cộng đồng Châu Âu thể hiện ở ba mục tiêu: 1) cải thiện năng lực cạnh tranh của nông lâm nghiệp bằng cách hỗ trợ tái cấu trúc, phát triển và đổi mới; 2) cải thiện môi trƣờng và cảnh quan nông thôn thông qua việc hỗ trợ quản lý đất đai; và 3) cải thiện chất lƣợng đời sống nông thôn và khuyến khích đa dạng hóa các hoạt động kinh tế. Tổ chức Hợp tác phát triển kinh tế OECD (United Nations, 2007) cho rằng phát triển nông thôn có ba phƣơng diện: lãnh thổ, chủ đề phát triển và thời gian. Về phƣơng diện lãnh thổ, phát triển nông thôn là một khái niệm không gian. Mỗi vùng lãnh thổ có sự khác biệt về các vấn đề khó khăn triển vọng cơ hội và các mục ƣu tiên phát triển.

Về phƣơng diện chủ đề phát triển, phát triển nông thôn là một khái niệm đa ngành. Khái niệm này liên quan đến các vấn đề nhân khẩu học, kinh tế, xã hội và môi trƣờng, và vì vậy, nhấn mạnh tầm quan trọng của tính tổng hợp theo chiều ngang, phối hợp giữa các ngành của các hoạt động và chính sách. Về phƣơng diện thời gian, phát triển nông thôn là một khái niệm mang tính động. Vì vậy nó phải đƣợc hiểu trong một tiến trình trung hạn và dài hạn mang tính động về lịch sử và đƣợc phản ánh ở các khía cạnh thay đổi công nghệ, kinh tế và xã hội.

Cuốn sách “Chính sách nông nghiệp trong các nƣớc đang phát triển” của Frans Elltis đã nêu lên những vấn đề cở bản của chính sách nông nghiệp ở các nƣớc đang phát triển thông qua việc nghiên cứu lý thuyết, khảo sát thực tiễn ở nhiều quốc gia châu Á, châu Phi, châu Mỹ La Tinh. Cuốn sách đã đề cập những vấn đề về chính sách phát triển vùng, chính sách hỗ trợ đầu vào, đầu ra cho sản xuất nông nghiệp, chính sách thƣơng mại nông sản, những vấn đề phát sinh trong quá trình đô thị hóa. Điều đặc biệt đáng lƣu ý là công trình này đã xem xét nền nông nghiệp của các nƣớc đang phát triển trong quá trình chuyển sang sản xuất hàng hóa gắn liền với 5 phát triển thƣơng mại nông sản trên thế giới; đồng thời nêu lên mô hình thành công, thất bại trong việc phát triển nông nghiệp, nông thôn và giải quyết vấn đề nông dân. Theo Nimal (2008) thành quả của phát triển nông thôn là rất rõ ràng đối với các quốc gia Đông Á, Nam Á và Đông Nam Á trong mấy thập kỷ vừa qua.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ