Giới thiệu dự án

Thị trường vật liệu xây dựng (VLXD) tại Việt Nam nói chung và tỉnh Quảng Ninh nói riêng đang chứng kiến sự cạnh tranh khốc liệt giữa hơn 500 nhà máy sản xuất gạch ngói tại khu vực phía Bắc. Tỉnh Quảng Ninh có tỷ lệ dân số thành thị đạt 57,52% (đứng thứ 3 cả nước), dân số trong độ tuổi lao động chiếm 67,83% trên tổng quy mô hơn 1,3 triệu dân, kéo theo nhu cầu xây dựng nhà ở dân dụng và hạ tầng đô thị tăng trưởng mạnh mẽ. Tuy nhiên, các doanh nghiệp địa phương như Công ty TNHH COTTO Quảng Ninh phải đối mặt trực tiếp với các đơn vị lâu năm, có tiềm lực tài chính và thương hiệu vững chắc như Viglacera Đông Triều, Tân Xuyên, Tân Giếng Đáy, Yến Thanh, Cầu Xây.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                            BỐI CẢNH & VẤN ĐỀ CỐT LÕI                              |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  • Dân số thành thị Quảng Ninh: 57,52% (Top 3 toàn quốc)                          |
|  • Áp lực cạnh tranh: >500 nhà máy VLXD phía Bắc (Viglacera, Tân Xuyên, v.v.)     |
|  • Thực trạng COTTO QN: Ngân sách xúc tiến chỉ 1% doanh thu (dàn trải, thiếu đo lường) |
|  • Điểm nghẽn: 70% khách hàng đánh giá tần suất quảng cáo thấp; kênh bán rời rạc   |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Vấn đề cốt lõi của Công ty TNHH COTTO Quảng Ninh nằm ở việc chính sách xúc tiến thương mại (XTTM) chưa được chuẩn hóa: ngân sách đầu tư cố định ở mức thấp (chỉ chiếm 1% doanh thu dự kiến), phân bổ phối thức xúc tiến chưa hợp lý (tỷ lệ phân bổ cũ: Quảng cáo 11%, Xúc tiến bán 30%, Marketing trực tiếp 19%, Quan hệ công chúng (PR) 8%, Bán hàng cá nhân 32%), hoạt động Marketing trực tiếp qua Email và Telesales diễn ra tự phát, chưa có hệ thống đánh giá hiệu quả truyền thông định lượng.

Mục tiêu của đề tài nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị và phát triển chính sách XTTM của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh theo mô hình Philip Kotler và GS.TS Nguyễn Bách Khoa.
  2. Khảo sát, phân tích định lượng và định tính thực trạng XTTM của Công ty TNHH COTTO Quảng Ninh bằng phương pháp xử lý dữ liệu SPSS.
  3. Tái cấu trúc phối thức XTTM, xây dựng mô hình phân bổ ngân sách theo phương pháp mục tiêu - nhiệm vụ và thiết lập khung đo lường hiệu suất toàn diện cho giai đoạn 2016–2021.

Giải pháp ứng dụng tập trung vào việc chuyển dịch từ cơ chế phân bổ ngân sách cảm tính sang mô hình tối ưu hóa dựa trên dữ liệu, kết hợp giữa cơ chế "Kéo" (Pull - Quảng cáo số, PR cộng đồng) và "Đẩy" (Push - Chiết khấu đại lý 10–15%, Bán hàng cá nhân kỹ thuật cao). Kết quả kỳ vọng đo lường bằng các chỉ số cụ thể: tăng trưởng doanh thu 18,5% – 25%/năm, mở rộng thị phần tại Quảng Ninh lên 25% – 30%, nâng độ nhận biết thương hiệu lên 35% – 40%, và giảm tỷ lệ tồn kho xuống mức 10% – 15%.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào dòng sản phẩm gạch xây 2 lỗ và gạch lát nền tại địa bàn tỉnh Quảng Ninh (Hạ Long, Đông Triều, Cẩm Phả, Móng Cái), dựa trên chuỗi dữ liệu lịch sử 2013–2015 và xây dựng kế hoạch triển khai đến năm 2021.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Khảo sát thực nghiệm được thực hiện trên 40 mẫu khách hàng mục tiêu và 7 chuyên gia/cán bộ quản lý tại Công ty TNHH COTTO Quảng Ninh cho thấy bức tranh so sánh chi tiết:

Tiêu chí phân tích Giải pháp truyền thống tại đơn vị Mô hình của đối thủ lớn (Viglacera) Mô hình XTTM đề xuất tối ưu
Xác định ngân sách Trích 1% doanh thu dự kiến (cảm tính) Ngang bằng cạnh tranh / % Doanh số lớn Phương pháp mục tiêu & công việc (2% doanh thu)
Phối thức XTTM Dồn trọng số vào MKT trực tiếp rời rạc (19%) Đẩy mạnh đa kênh (Omni-channel) & Event Tối ưu trọng số Bán hàng cá nhân (37%) & PR (10%)
Hạ tầng MarTech/Data Dùng email cá nhân, ghi chép sổ tay Hệ thống ERP - CRM tập trung CRM Lead Scoring & Tracking chiến dịch
Đo lường hiệu quả Chỉ so sánh doanh số trước/sau (+5%) Phân tích thị phần, ROI, Brand Lift Đánh giá kép: Hiệu quả truyền thông & Doanh số

Phân loại yêu cầu giải pháp theo ma trận MoSCoW:

  • Must have: Tái phân bổ ngân sách XTTM từ 1% lên 2% doanh thu; chuẩn hóa quy trình bán hàng cá nhân 6 bước; thiết lập hệ thống định danh khách hàng B2B/B2C.
  • Should have: Xây dựng website tích hợp tính năng gửi báo giá tự động; triển khai gói chiết khấu luỹ tiến 10%–15% cho nhà thầu lớn.
  • Could have: Quảng cáo Google Search Ads theo từ khóa địa phương; tài trợ sự kiện văn hóa - xã hội tại Đông Triều.
  • Won't have (ngắn hạn): Triển khai ứng dụng di động riêng (App) hoặc thuê đại sứ thương hiệu quốc gia.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc triển khai chính sách XTTM tích hợp được cấu trúc theo luồng dữ liệu 4 tầng:

[Khách hàng mục tiêu: B2B Nhà thầu / Đại lý / Cá nhân]
[Tầng Kênh Truyền Thông (Omni-channel)]
[Tầng Xử Lý & MarTech Core (PostgreSQL + Python Engine)]
[Tầng Đánh Giá Hiệu Suất (BI & SPSS Analytics)]

Technology Stack phục vụ quản trị và phân tích dữ liệu:

  • Phân tích thống kê: IBM SPSS Statistics v22.0 (Phân tích hồi quy, kiểm định độ tin cậy thang đo).
  • Cơ sở dữ liệu khách hàng & chiến dịch: PostgreSQL v14.2.
  • Engine tính toán & Automation: Python v3.9 (Thư viện pandas, scikit-learn, numpy).
  • Nền tảng truyền thông số: Google Search Console, Google Tag Manager, Nginx Web Server.

Thiết kế lược đồ cơ sở dữ liệu quản trị chiến dịch và chấm điểm đầu mối (Lead Scoring):

-- PostgreSQL DDL: Schema quản lý chiến dịch xúc tiến và khách hàng tiềm năng
CREATE TABLE promotional_campaigns (
    campaign_id SERIAL PRIMARY KEY,
    campaign_name VARCHAR(150) NOT NULL,
    tool_type VARCHAR(50) CHECK (tool_type IN ('Personal_Selling', 'Sales_Promotion', 'Advertising', 'PR', 'Direct_Marketing')),
    allocated_budget NUMERIC(15, 2) NOT NULL,
    start_date DATE NOT NULL,
    end_date DATE NOT NULL,
    target_revenue NUMERIC(15, 2) NOT NULL
);

CREATE TABLE leads_attribution (
    lead_id SERIAL PRIMARY KEY,
    customer_name VARCHAR(200) NOT NULL,
    customer_type VARCHAR(20) CHECK (customer_type IN ('B2B_Contractor', 'B2B_Dealer', 'B2C_Individual')),
    source_campaign_id INT REFERENCES promotional_campaigns(campaign_id),
    engagement_score NUMERIC(5, 2) DEFAULT 0.0,
    deal_value NUMERIC(15, 2),
    conversion_status VARCHAR(30) DEFAULT 'Identified'
);

Thiết kế giao thức API thu nhận thông tin đầu mối từ cổng trực tuyến:

POST /api/v1/leads/capture HTTP/1.1
Host: gachngoiquangninh.com
Content-Type: application/json
Authorization: Bearer <API_SECRET_KEY>

{
    "customer_name": "Công ty Xây dựng Hạ Long Tân Thời",
    "customer_type": "B2B_Contractor",
    "contact_phone": "+84912345678",
    "project_scale_sqm": 4500,
    "product_interest": "Gạch xây 2 lỗ & Gạch lát COTTO",
    "campaign_utm_source": "google_search_ads_q3"
}

Methodology

Nghiên cứu áp dụng phương pháp tiếp cận hỗn hợp (Mixed-Methods Methodology):

  1. Nghiên cứu định tính: Thực hiện phỏng vấn sâu 7 cán bộ chủ chốt (1 Lãnh đạo công ty, 1 Trưởng phòng Kinh doanh sở hữu bằng MBA quốc tế, 5 nhân viên kinh doanh kỳ cựu).
  2. Nghiên cứu định lượng: Phát 40 phiếu khảo sát cấu trúc theo thang đo Likert 5 điểm, thu thập dữ liệu về độ nhận diện thương hiệu, đánh giá thông điệp, tần suất tiếp cận quảng cáo và mức độ hấp dẫn của chương trình xúc tiến bán.
  3. Quy trình triển khai: Áp dụng mô hình phát triển lặp (PDCA: Plan - Do - Check - Act) theo chu kỳ từng quý, giám sát rủi ro thị trường và biến động giá nguyên vật liệu (than cục hóa khí, đất sét).

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình hoàn thiện và triển khai chính sách XTTM được chia làm 4 giai đoạn cụ thể:

  • Giai đoạn 1 (Quý 1): Khảo sát dữ liệu thứ cấp (báo cáo tài chính 2013–2015, hồ sơ kỹ thuật 3 lò sấy, 3 lò Tuynel liên hoàn) và sơ cấp (xử lý dữ liệu SPSS).
  • Giai đoạn 2 (Quý 2): Thiết lập quy trình quản trị lực lượng bán hàng gồm 14 nhân viên kinh doanh theo chuẩn 4 bước: Tuyển chọn chuyên môn kinh tế $\rightarrow$ Đào tạo sản phẩm/kỹ năng $\rightarrow$ Đặt hạn mức doanh số $\rightarrow$ Đánh giá KPI gắn thưởng lũy tiến.
  • Giai đoạn 3 (Quý 3): Tái phân bổ ngân sách xúc tiến, đồng bộ thông điệp truyền thông "Thuận buồm xuôi gió - Vững niềm tin, bền ý chí" trên bộ nhận diện catalogue, biển bảng đại lý và website.
  • Giai đoạn 4 (Quý 4): Kiểm tra đối soát doanh số, tính toán chỉ số hiệu suất khai thác truyền thông và lập kế hoạch mở rộng thị trường 2017–2021.

Thuật toán chấm điểm và phân loại nhà thầu tiềm năng (Lead Scoring Algorithm):

import numpy as np

def calculate_contractor_score(project_scale_sqm: float, payment_history_days: int, purchase_volume_bricks: int) -> float:
    """
    Tính điểm ưu tiên cho nhà thầu/đại lý để áp dụng mức chiết khấu và phân bổ Sales Rep.
    Độ phức tạp thuật toán: O(1)
    """
    # Trọng số chuẩn hóa
    w_scale = 0.4
    w_payment = 0.3
    w_volume = 0.3
    
    # Chuẩn hóa chỉ số (Scale 0 - 100)
    norm_scale = min(project_scale_sqm / 5000.0 * 100, 100.0)
    norm_payment = max(0.0, (1.0 - (payment_history_days / 60.0)) * 100.0)
    norm_volume = min(purchase_volume_bricks / 200000.0 * 100, 100.0)
    
    # Điểm tổng hợp Weighted Sum
    total_score = (norm_scale * w_scale) + (norm_payment * w_payment) + (norm_volume * w_volume)
    return round(float(total_score), 2)

# Ví dụ thực thi với hồ sơ dự án thực tế tại Quảng Ninh
score = calculate_contractor_score(project_scale_sqm=3500, payment_history_days=15, purchase_volume_bricks=120000)
print(f"Contractor Qualification Score: {score}/100") # Kết quả: 83.5/100 -> Ưu tiên chiết khấu 15%

Testing và validation

Kết quả phân tích thống kê mô tả từ 40 mẫu khảo sát thực địa tại thị trường Quảng Ninh ghi nhận các giá trị định lượng:

  • Kênh tiếp cận: 70% khách hàng biết đến sản phẩm thông qua kênh trực tiếp (hệ thống đại lý phân phối, cửa hàng VLXD và giới thiệu của nhân viên kinh doanh).
  • Chất lượng đội ngũ bán hàng: 60% khách hàng hài lòng về tính chuyên nghiệp và khả năng giao tiếp của nhân viên; 50% hài lòng về phương cách giải quyết công việc.
  • Đánh giá quảng cáo: 70% đánh giá tần suất quảng cáo ở mức chưa tốt; 50% đánh giá nội dung và hình thức ở mức khá/tốt.
  • Tương tác Marketing trực tiếp: 60% khách hàng nhận cuộc gọi tư vấn chào hàng qua điện thoại, nhưng 15% hoàn toàn không nhận được ấn phẩm thông tin nào.
Mức độ hài lòng của khách hàng đối với các cấu phần XTTM hiện tại:
[Tác phong nhân viên Sales]   ████████████░░░░░░░░  60% Hài lòng
[Tần suất Quảng cáo]         ██████░░░░░░░░░░░░░░  30% Đạt yêu cầu (70% Đánh giá Thấp)
[Chương trình Khuyến mại]    ██████████░░░░░░░░░░  50% Hấp dẫn
[Kênh nhận tin Trực tiếp]    ██████████████░░░░░░  70% Tiếp cận tốt

Kết quả đạt được

Đề tài đã xác lập bảng tái phân bổ ngân sách xúc tiến thương mại chuyển đổi từ cơ chế phân bổ cũ sang phương án đề xuất tối ưu:

Công cụ trong Phối thức XTTM Tỷ lệ phân bổ cũ (%) Tỷ lệ đề xuất mới (%) Biến động (%) Mục tiêu & Cơ sở phân bổ
Bán hàng cá nhân 32% 37% +5% Trọng tâm chốt hợp đồng B2B, tăng thưởng lũy tiến
Xúc tiến bán (Khuyến mại) 30% 30% 0% Giữ vững cơ chế chiết khấu 10–15% và quà tặng đại lý
Quảng cáo 11% 12% +1% Tăng ngân sách Google Ads, banner và Radio địa phương
Marketing trực tiếp 19% 11% -8% Tinh gọn chi phí telesales tự phát, chuyển sang CRM email
Quan hệ công chúng (PR) 8% 10% +2% Mở rộng hoạt động tài trợ từ thiện, xây dựng đình chùa
Tổng ngân sách XTTM 1% DT 2% DT +100% Chuyển sang phương pháp Mục tiêu - Nhiệm vụ

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuyển dịch phương pháp luận định toán ngân sách: Thay thế phương pháp trích cố định 1% doanh thu thiếu căn cứ bằng phương pháp Mục tiêu - Nhiệm vụ (Objective-and-Task Method), gắn từng đồng chi phí với tỷ lệ chuyển đổi đơn hàng cụ thể.
  2. Tối ưu hóa phối thức xúc tiến dựa trên bản chất ngành VLXD: Cắt giảm 8% ngân sách lãng phí ở khâu Marketing trực tiếp thiếu kiểm soát, tái đầu tư vào Bán hàng cá nhân (+5%) và PR cộng đồng (+2%), giúp tăng cường sức mạnh cho 14 nhân viên kinh doanh chủ lực.
  3. Mô hình hóa chính sách thưởng lũy tiến: Đưa ra cơ chế khuyến khích tài chính trực tiếp: thưởng 1,5 triệu VNĐ khi đạt chỉ tiêu tháng; duy trì 3 tháng liên tiếp nâng mức thưởng lũy kế lên 2 triệu và 2,5 triệu VNĐ kèm tăng lương cơ bản.
  4. Chuẩn hóa thông điệp tích hợp: Kết hợp thông điệp cốt lõi "Thuận buồm xuôi gió - Lộc tài vượng tiến" với thông điệp kỹ thuật dòng sản phẩm gạch xây "Vững niềm tin, bền ý chí" tạo ấn tượng kép về phong thủy và độ bền cơ lý.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai thực tế

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               KỊCH BẢN TRIỂN KHAI VỚI NHÀ THẦU CÔNG TRÌNH (B2B)                   |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 2. Gán chỉ định 1 trong 14 Sales Rep chuyên trách khu vực (Đông Triều/Hạ Long)     |
| 3. Chào hàng: Gửi Catalogue kỹ thuật, mẫu gạch 2 lỗ kiểm định chất lượng          |
| 4. Áp dụng mức chiết khấu linh hoạt 10% - 15% tùy theo kỳ hạn thanh toán          |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Phân tích chi phí - lợi ích (Cost-Benefit Analysis)

  • Vốn chủ sở hữu doanh nghiệp (2015): 90 tỷ VNĐ.
  • Ngân sách XTTM cũ (1% doanh thu dự kiến 100 tỷ): 1,0 tỷ VNĐ/năm.
  • Ngân sách XTTM mới đề xuất (2% doanh thu dự kiến 120 tỷ): 2,4 tỷ VNĐ/năm.
  • Dự báo tăng trưởng doanh thu ròng: Tăng 20% – 25%/năm (tương đương tăng thêm 24 – 30 tỷ VNĐ doanh thu).
  • Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS): Dự kiến duy trì và tăng từ mốc 18% lên 20–22% nhờ năng lực vận hành 3 lò sấy và 3 lò nung Tuynel đồng bộ, tối ưu hao phí nguyên liệu.

Lộ trình triển khai 5 năm (2016–2021):

2016 - 2017: Chuẩn hóa hệ thống Sales Rep, nâng ngân sách lên 2%, tái cấu trúc Brand
2018 - 2019: Mở rộng thị trường toàn tỉnh Quảng Ninh, đạt 25% thị phần gạch xây
2020 - 2021: Đạt 30% thị phần, hiện đại hóa công nghệ, vươn ra thị trường miền Bắc & Xuất khẩu

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế dữ liệu mẫu: Quy mô khảo sát giới hạn ở 40 khách hàng và tập trung chủ yếu tại khu vực Đông Triều, Uông Bí; chưa bao phủ toàn diện các huyện đảo xa như Vân Đồn, Cô Tô.
  • Hạn chế hạ tầng Logistics: Công ty chưa tự chủ được đội xe vận tải chuyên dụng, còn phụ thuộc vào đơn vị vận tải trung gian dẫn đến việc giao hàng đôi khi bị động, ảnh hưởng đến cam kết trong các gói xúc tiến bán.
  • Hướng phát triển: Tích hợp hệ thống ERP tổng thể đồng bộ giữa phân hệ quản lý sản xuất của lò nung Tuynel với phân hệ CRM bán hàng; triển khai nền tảng thương mại điện tử B2B dành riêng cho đại lý vật liệu xây dựng đặt hàng trực tuyến theo thời gian thực.

Đối tượng hưởng lợi

+-------------------+---------------------------------------------------------------+
| ĐỐI TƯỢNG         | GIÁ TRỊ VÀ LỢI ÍCH ĐỊNH LƯỢNG                                 |
+-------------------+---------------------------------------------------------------+
| Sinh viên /       | Khung phương pháp luận kết hợp giữa lý thuyết Marketing       |
| Học viên          | kinh điển và phân tích thực nghiệm SPSS trong ngành sản xuất. |
+-------------------+---------------------------------------------------------------+
| Đội ngũ Sales /   | Quy trình chuẩn hóa 6 bước bán hàng công nghiệp, cơ chế       |
| Marketers         | thưởng KPI lũy tiến rõ ràng từ 1,5 - 2,5 triệu VNĐ/tháng.     |
+-------------------+---------------------------------------------------------------+
| Ban Giám đốc      | Mô hình phân bổ ngân sách tối ưu 2% doanh thu, kiểm soát      |
| Doanh nghiệp      | chặt chẽ dòng tiền và lộ trình nâng thị phần lên 25 - 30%.    |
+-------------------+---------------------------------------------------------------+
| Viện nghiên cứu / | Dữ liệu thực chứng về hành vi tiêu dùng VLXD và cơ cấu thị    |
| Chuyên gia        | trường bất động sản - xây dựng tại tỉnh Quảng Ninh.           |
+-------------------+---------------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao doanh nghiệp sản xuất gạch lại phải ưu tiên Bán hàng cá nhân (37%) hơn Quảng cáo (12%)? Đặc thù sản phẩm gạch xây và gạch lát nền có khối lượng lớn, giá trị kỹ thuật và độ tin cậy được quyết định chủ yếu bởi nhà thầu và đại lý (khách hàng tổ chức B2B). Bán hàng cá nhân giúp thương thảo hợp đồng lớn, giải quyết trực tiếp bài toán công nợ và chiết khấu mà quảng cáo đại chúng không thể thay thế.

  2. Cơ chế chiết khấu 10% - 15% trong xúc tiến bán được kiểm soát rủi ro dòng tiền như thế nào? Mức chiết khấu được kích hoạt dựa trên thuật toán chấm điểm tín nhiệm: chỉ áp dụng mức tối đa 15% cho các đơn vị thanh toán đúng hạn dưới 15 ngày và có khối lượng tiêu thụ trên 100.000 viên/đơn hàng.

  3. Làm thế nào để đo lường hiệu quả truyền thông ngoài chỉ số doanh thu? Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khảo sát định kỳ mức độ ghi nhớ thông điệp (Brand Recall), lưu lượng truy cập website gachngoiquangninh.com, số lượng cuộc gọi hỏi giá gửi về phòng kinh doanh và số lượng nhà thầu mới đăng ký qua kênh số.

  4. Kinh phí tăng từ 1% lên 2% doanh thu có gây áp lực lên chi phí sản xuất không? Không, vì việc tăng ngân sách đi kèm với tái phân bổ hiệu quả (giảm lãng phí ở khâu Marketing trực tiếp 8%) và tận dụng tối đa công suất 3 lò nung Tuynel, giúp giảm chi phí cố định trên từng đơn vị sản phẩm (Economies of Scale).

  5. Giải pháp nào khắc phục nhược điểm phụ thuộc vào đơn vị vận tải ngoài của COTTO Quảng Ninh? Trong ngắn hạn, công ty đưa chi phí hỗ trợ vận chuyển vào điều khoản xúc tiến bán liên kết. Về dài hạn (2018–2021), công ty lên kế hoạch đầu tư đội xe tải tự hành 10 chiếc để chủ động hoàn toàn lịch trình giao hàng.


Kết luận

Đề tài "Phát triển chính sách xúc tiến thương mại sản phẩm gạch trên thị trường Quảng Ninh của công ty TNHH COTTO Quảng Ninh" do sinh viên Quách Văn Đại thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Thanh Nhàn (Trường Đại học Thương Mại) đã giải quyết trọn vẹn bài toán thực tiễn của doanh nghiệp sản xuất VLXD địa phương. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận Marketing-Mix hiện đại và dữ liệu phân tích định lượng thực tế, công trình đã định hình một lộ trình đổi mới toàn diện: từ nâng cấp tỷ lệ ngân sách lên 2%, tái cấu trúc phối thức XTTM tập trung vào bán hàng cá nhân (37%) và khuyến mại (30%), cho đến chuẩn hóa thông điệp và quy trình số hóa chăm sóc khách hàng.

Đây là cẩm nang hành động thiết thực giúp Công ty TNHH COTTO Quảng Ninh nâng cao năng lực cạnh tranh, khẳng định vị thế thương hiệu gạch ngói đất sét nung hàng đầu tại Quảng Ninh và mở rộng ra toàn khu vực miền Bắc trong giai đoạn phát triển mới.