Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động ngoại thương giữ vai trò huyết mạch đối với sự tăng trưởng kinh tế của Việt Nam. Sự gia tăng thương mại quốc tế kéo theo nhu cầu cấp thiết về việc phát triển các phương thức vận tải, trong đó dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu (XNK) bằng đường hàng không chiếm vị trí chiến lược nhờ ưu thế về tốc độ và tính an toàn. Mặc dù Việt Nam sở hữu vị trí địa lý thuận lợi nằm trên các trục giao thông hàng không quan trọng, ngành dịch vụ giao nhận hàng không nội địa vẫn còn non trẻ, chịu sự cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn đa quốc gia có tiềm lực tài chính và quy mô mạng lưới vượt trội.

Công ty Cổ phần tiếp vận Intercargo (Intercargo Logistics) là doanh nghiệp hoạt động lâu năm trong lĩnh vực giao nhận vận tải tại Việt Nam, đặc biệt là mảng hàng không. Dù sở hữu mạng lưới đối tác và năng lực vận hành nhất định, doanh nghiệp vẫn đối mặt với nhiều rào cản về hạ tầng kỹ thuật, biến động thị trường và chi phí quản lý phát sinh. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa XNK bằng đường hàng không tại doanh nghiệp mang tính thực tiễn cao.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa các cơ sở lý luận cơ bản về năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa XNK bằng đường hàng không của doanh nghiệp giao nhận vận tải.
  2. Đánh giá thực trạng năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa XNK bằng đường hàng không tại Công ty Cổ phần tiếp vận Intercargo giai đoạn 2014 – 2016, chỉ ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng không của công ty giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn 2030.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không và các nhân tố tác động tại Công ty Cổ phần tiếp vận Intercargo.
  • Phạm vi nội dung: Thực trạng năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa đường hàng không của công ty.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu khảo sát và phân tích thực trạng tập trung trong giai đoạn 2014 – 2016; các định hướng, mục tiêu phát triển được xác định đến năm 2020 và tầm nhìn 2030.
  • Phạm vi không gian: Tập trung khảo sát hoạt động giao nhận hàng hóa XNK bằng đường hàng không của công ty trên các tuyến vận chuyển chính tại khu vực Châu Á.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên các định nghĩa pháp lý và quy chuẩn quốc tế về dịch vụ giao nhận vận tải:

  • Khung pháp lý và định nghĩa: Áp dụng Điều 36 và Khoản 9 Điều 3 Luật Thương mại Việt Nam (2005) về định nghĩa hành vi thương mại dịch vụ giao nhận và cung ứng dịch vụ; kết hợp định nghĩa của Liên đoàn Quốc tế các Hiệp hội Giao nhận Hàng hóa (FIATA) về phạm vi dịch vụ giao nhận quốc tế (gom hàng, lưu kho, phân loại, phân phối, tư vấn chứng từ).
  • Mô hình năng lực cung ứng: Xác định năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng không thông qua 7 cấu phần cơ bản: (1) Năng lực cơ sở vật chất kỹ thuật; (2) Trình độ khoa học công nghệ; (3) Năng lực lãnh đạo, quản lý; (4) Năng lực đội ngũ nhân sự; (5) Năng lực tổ chức quy trình cung ứng; (6) Năng lực marketing dịch vụ; (7) Năng lực liên kết với các hãng hàng không và đại lý quốc tế.
  • Hệ thống nhân tố ảnh hưởng: Phân tích tác động đa chiều từ nhóm nhân tố bên trong (nguồn vốn, chiến lược kinh doanh, nhân sự, hạ tầng kỹ thuật) và nhóm nhân tố bên ngoài (tiến trình toàn cầu hóa, tăng trưởng kinh tế Việt Nam, thể chế pháp luật, điều kiện thời tiết tự nhiên).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Quan sát trực tiếp quy trình tác nghiệp thực tế tại phòng kinh doanh và phỏng vấn trực tiếp cán bộ, nhân viên công ty để ghi nhận đánh giá chất lượng dịch vụ.
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất số liệu từ hệ thống báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tác nghiệp của phòng xuất nhập khẩu Công ty Intercargo giai đoạn 2014 – 2016, cùng hệ thống văn bản pháp luật, sách báo chuyên ngành và các công trình nghiên cứu tiền nhiệm.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả nhằm phân loại số liệu; phương pháp tư duy logic và so sánh để đánh giá tương quan giữa các chỉ tiêu sản lượng, chi phí, doanh thu; phương pháp tổng hợp để khái quát hóa thực trạng và xây dựng hệ thống giải pháp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về đề tài "Năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không tại Công ty Cổ phần tiếp vận Intercargo"

Chương này tập trung xác lập tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thương mại hàng không quốc tế ngày càng chiếm tỷ trọng lớn tại Việt Nam. Tác giả tổng quan các nghiên cứu liên quan đã công bố, tiêu biểu như khóa luận của Phan Vân Quyên (2013) tại Công ty Vinalink và Lữ Hồng Nhung (2013) tại Công ty TNHH Giao nhận vận tải Hà Thành. Từ việc phân tích khoảng trống nghiên cứu, tác giả khẳng định tính độc lập và sự cần thiết của việc đánh giá thực trạng năng lực cung ứng tại Intercargo Logistics. Chương 1 cũng quy định rõ mục tiêu, đối tượng, phạm vi thời gian (2014 – 2016), phạm vi không gian (thị trường Châu Á) và cấu trúc 4 chương của toàn bộ khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý luận về năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa dịch vụ xuất nhập khẩu bằng đường hàng không tại các công ty giao nhận

Chương 2 chuẩn hóa các khái niệm học thuật về dịch vụ giao nhận theo Luật Thương mại 2005 và quy định của FIATA. Tác giả phân định cụ thể phạm vi trách nhiệm của người giao nhận khi thay mặt người gửi hàng (chọn tuyến, lưu cước, thu xếp lưu kho bãi, làm thủ tục hải quan, mua bảo hiểm, nhận vận đơn) và khi thay mặt người nhận hàng (kiểm tra chứng từ, nhận hàng từ hãng vận chuyển, nộp thuế/phí, giải quyết khiếu nại tổn thất).

Đặc điểm đặc thù của giao nhận hàng không được làm rõ: tính vô hình, không làm thay đổi bản chất cơ lý hóa của hàng hóa, tính thụ động phụ thuộc quy định của hãng chuyên chở và chính quyền các nước, cùng tính thời vụ biến động theo chu kỳ ngoại thương. Tác giả thiết lập 7 trụ cột cấu thành năng lực cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp giao nhận hàng không, đồng thời phân tích các tác động từ môi trường vĩ mô (toàn cầu hóa, hội nhập WTO, ASEAN, quy định hải quan) và môi trường vi mô (vốn, nguồn nhân lực, hạ tầng vận tải).

Chương 3: Thực trạng của năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không tại Công ty Cổ phần tiếp vận Intercargo

Chương này phân tích chi tiết dữ liệu thực nghiệm tại doanh nghiệp:

  • Lịch sử hình thành và phát triển: Tiền thân là Công ty Vận tải và Lắp đặt máy Hà Nội thành lập ngày 21/12/2006 do ông Nguyễn Ngọc Chính sáng lập; đến năm 2008 chính thức đổi tên thành Công ty Cổ phần tiếp vận Intercargo. Trụ sở ban đầu đặt tại phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, Hà Nội; sau đó phát triển thêm các văn phòng đại diện tại Hải Phòng và Thái Bình.
  • Quy mô và nguồn lực: Vốn điều lệ ban đầu từ 6 tỷ đồng đã tăng lên mức 25 tỷ đồng; doanh thu trung bình đạt 1,0 – 1,7 tỷ đồng/tháng (tương đương 13 – 18 tỷ đồng/năm), tỷ suất lợi nhuận trước thuế đạt xấp xỉ 10%/doanh thu. Quy mô nhân sự gồm 25 lao động có trình độ từ cao đẳng, đại học trở lên.
  • Hạ tầng kỹ thuật và phương tiện: Doanh nghiệp sở hữu 39 phương tiện vận tải (gồm 30 xe đầu kéo container và 9 xe tải thường trọng tải từ 1 tấn trở lên). Đồng thời, công ty liên kết với hệ thống nhà thầu phụ vận tải đường bộ gồm: Công ty TNHH Thắng Lợi Hải Phòng (48 xe đầu kéo), Công ty TNHH Phong Châu (32 xe đầu kéo), Công ty TNHH Dương Tùng (30 xe tải), Công ty TNHH Dương Anh Nội Bài (30 xe tải), Công ty TNHH Lê Chân (35 xe tải).
  • Khách hàng mục tiêu: Chủ yếu là các doanh nghiệp FDI sản xuất linh kiện, điện tử, may mặc, cơ khí tại các khu công nghiệp như: Công ty TNHH Credit UP Vietnam (KCN Nội Bài), Công ty TNHH Strongway Vĩnh Phúc, Công ty TNHH Toàn Hưng, Công ty TNHH Ksource (KCN Khai Quang), Công ty TNHH Global Sourcenet Vietnam (KCN Như Quỳnh), Công ty TNHH Bollore Vietnam, Công ty TNHH Yang Sin Vietnam (KCN Phúc Khánh).
  • Bộ máy tổ chức: Vận hành theo mô hình cơ cấu chức năng gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) và 5 bộ phận: Phòng Dịch vụ khách hàng (02 nhân viên), Phòng Kinh doanh (05 cử nhân), Phòng Marketing (05 nhân viên), Phòng Kế toán (04 nhân viên) và Bộ phận Giao nhận hiện trường (06 nhân viên).
  • Mạng lưới hãng hàng không đối tác: Ký hợp đồng đại lý bán cước và vận chuyển với các hãng bay lớn: Singapore Airlines, Thai Airways, Malaysia Airlines, Japan Airlines, China Airlines, Eva Air, Korean Airlines, Asiana Airlines, United Airlines, Lufthansa Airlines, Air France, Cargolux, Vietnam Airlines. Triển khai các tuyến vận tải đa phương thức kết hợp đường biển – hàng không hoặc trung chuyển hàng không qua các trạm trung chuyển Singapore, Dubai, Hong Kong.
  • Sản lượng giao nhận thực tế:
Năm Lượng hàng XK (tấn) Lượng hàng NK (tấn) Tổng sản lượng XNK (tấn)
2014 463,8 717,6 1.180,4

(Nguồn: Phòng Kinh doanh Công ty CP tiếp vận Intercargo)

  • Hạn chế và nguyên nhân: Tác giả chỉ ra các rào cản nội tại gồm: trang thiết bị trực tiếp phục vụ giao nhận số lượng lớn còn thiếu; website sơ sài, năng lực marketing manh mún; áp lực tính thời vụ (cao điểm vào các tháng 6-8 và dịp lễ Noel/Tết Dương lịch dẫn đến tình trạng quá tải hoặc thừa năng lực trong mùa thấp điểm); tỷ lệ luân chuyển nhân sự ở phòng Kinh doanh và Marketing còn cao; chưa chủ động được chiến lược định giá cước do phụ thuộc vào giá hãng bay. Về mặt khách quan, hạ tầng logistics hàng không trong nước còn hạn chế (chỉ có sân bay Tân Sơn Nhất đón được tàu bay hàng hóa lớn; thiếu nhà ga hàng hóa gom hàng chuyên biệt tại Nội Bài, Đà Nẵng); thể chế pháp lý còn vướng mắc, đặc biệt là quy định quản lý chi phí không chứng từ theo Nghị định 59/CP của Chính phủ.

Chương 4: Phương hướng và giải pháp nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không tại Công ty Cổ phần tiếp vận Intercargo

Chương này đề ra các chỉ tiêu hoạt động và nhóm giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh:

  • Mục tiêu định lượng:
    • Đến năm 2020: Mở rộng thị trường ra toàn miền Bắc và miền Trung; tăng 40% lượng khách hàng; tích lũy và huy động vốn đạt 30 tỷ đồng (+20%); doanh thu đạt 25 tỷ đồng; tỷ suất lợi nhuận đạt trên 10%/doanh thu.
    • Tầm nhìn đến năm 2030: Phủ rộng thị trường toàn quốc và các nước láng giềng; tăng 70% lượng khách hàng; tổng vốn đầu tư đạt 45 tỷ đồng (+55%); duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu ổn định.
  • Các nhóm giải pháp triển khai tại doanh nghiệp:
    1. Hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật: Hiện đại hóa trang thiết bị xếp dỡ (thiết bị xếp dỡ theo đơn vị ULD), lắp đặt hệ thống mạng máy tính nội bộ đồng bộ, trang bị phương tiện làm việc di động (điện thoại, máy tính xách tay) cho nhân viên giao nhận hiện trường.
    2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Bồi dưỡng chuyên môn ngoại thương, luật pháp quốc tế và ngoại ngữ (tiếng Anh); cử cán bộ tham dự các khóa đào tạo giao nhận hàng không của Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế (IATA); đặt mua các ấn phẩm chuyên ngành (Tạp chí Hải quan, Pháp luật); tái cấu trúc phòng ban để tách riêng bộ phận marketing chuyên trách khỏi phòng kinh doanh.
    3. Nâng cao chất lượng dịch vụ và chăm sóc khách hàng: Chuẩn hóa quy trình giao nhận theo tiêu chuẩn quốc tế; đa dạng hóa các gói dịch vụ; xây dựng cơ chế phản hồi và tiếp thu ý kiến đánh giá từ khách hàng.
    4. Tăng cường tích lũy vốn và gọi vốn đầu tư: Huy động nguồn vốn phục vụ kế hoạch mở thêm chi nhánh, tuyển dụng nhân sự và đầu tư thêm phương tiện vận tải khi mở rộng thị trường vào miền Trung, miền Nam.
    5. Tìm kiếm khách hàng mới, đại lý và mở rộng thị trường: Phát triển thị trường theo chiều rộng (nghiên cứu quy định pháp lý, tập quán và rủi ro để thâm nhập thị trường Mỹ, Mexico, Nam Mỹ, Trung Đông; mở văn phòng đại diện ở nước ngoài) và theo chiều sâu (đẩy mạnh dịch vụ gom hàng lẻ LCL, vận tải đa phương thức; hoàn thiện hệ thống website và đẩy mạnh quảng bá trực tuyến).
  • Kiến nghị đối với Nhà nước và Hiệp hội: Kiến nghị Chính phủ và Bộ Thương mại tháo gỡ vướng mắc trong việc thanh quyết toán chi phí không có hóa đơn đỏ (liên quan đến quy định mức chi trên 50.000 đồng theo Nghị định 59/CP) bằng việc ban hành cơ chế định mức chi hợp lý cho các tác nghiệp hải quan, cầu cảng, kiểm hóa; đề nghị Hiệp hội Giao nhận kho vận Việt Nam (VIFFAS) đẩy mạnh vai trò liên kết, đào tạo và bảo vệ quyền lợi doanh nghiệp hội viên.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa được bức tranh toàn diện về năng lực vận hành của Công ty Cổ phần tiếp vận Intercargo thông qua các số liệu và sự kiện thực tế:

Nhóm chỉ tiêu Dữ liệu ghi nhận từ văn bản
Năng lực tài chính & Doanh thu - Vốn điều lệ đạt 25 tỷ đồng (từ mức khởi điểm 6 tỷ đồng).
- Doanh thu đạt 1,0 – 1,7 tỷ đồng/tháng (13 – 18 tỷ đồng/năm).
- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế duy trì khoảng 10%/doanh thu.
Năng lực nhân sự - Tổng số 25 cán bộ, nhân viên (100% đạt trình độ CĐ giỏi, ĐH khá trở lên).
- 95% nhân sự thông thạo tiếng Anh.
- 90% nhân viên có trên 2 năm kinh nghiệm trong ngành logistics.
Hạ tầng phương tiện - Trực tiếp sở hữu 39 xe (30 xe đầu kéo container, 9 xe tải thường).
- Liên kết mạng lưới 5 nhà thầu phụ lớn với tổng quy mô trên 175 phương tiện đầu kéo và xe tải.
Năng lực kết nối hàng không - Ký kết đại lý cước với hơn 13 hãng hàng không quốc tế (Vietnam Airlines, Singapore Airlines, Korean Air, Lufthansa, Cargolux...).
- Khai thác các tuyến vận tải đa phương thức qua hub Singapore, Dubai, Hong Kong.
Sản lượng giao nhận (2014) - Tổng sản lượng XNK: 1.180,4 tấn (Hàng nhập khẩu: 717,6 tấn; Hàng xuất khẩu: 463,8 tấn).

Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn do tác giả tự nêu:

  • Bổ sung và chi tiết hóa hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận đường hàng không áp dụng cho các doanh nghiệp tiếp vận quy mô vừa và nhỏ tại Việt Nam.
  • Cung cấp nghiên cứu tình huống (case study) điển hình đầu tiên về năng lực cung ứng dịch vụ hàng không tại Công ty Cổ phần tiếp vận Intercargo, khắc phục hạn chế của các đề tài trước vốn chỉ tập trung vào các doanh nghiệp nhà nước hoặc công ty lớn (như Vinalink, Hà Thành).
  • Đưa ra hệ thống giải pháp gắn liền với định hướng phát triển thực tế của doanh nghiệp đến năm 2020 và 2030, đồng thời chỉ rõ bất cập chính sách về chứng từ thuế (Nghị định 59/CP) ảnh hưởng trực tiếp đến nghiệp vụ giao nhận hiện trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận thể hiện một số giới hạn nghiên cứu được rút ra từ phạm vi và dung lượng khảo sát của tác giả:

  • Hạn chế về phạm vi không gian và dữ liệu: Khảo sát thực nghiệm chỉ tập trung chủ yếu vào các tuyến giao nhận hàng không khu vực Châu Á; số liệu thống kê sản lượng chi tiết trong văn bản tập trung vào giai đoạn 2014 – 2016.
  • Hạn chế về mẫu điều tra sơ cấp: Việc phỏng vấn, khảo sát thực tế mới chỉ được thực hiện nội bộ trong phạm vi cán bộ nhân viên phòng kinh doanh của công ty, chưa mở rộng khảo sát định lượng diện rộng đối với toàn bộ khách hàng FDI hay đối tác hãng bay.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu năng lực cung ứng trên các thị trường vận tải hàng không xa hơn (Bắc Mỹ, Châu Âu, Trung Đông); nghiên cứu sâu về mô hình tối ưu hóa chi phí logistics hàng không và ứng dụng công nghệ thông tin tự động hóa trong quản lý chuỗi cung ứng khi doanh nghiệp mở rộng quy mô chi nhánh toàn quốc.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành: Là tài liệu học tập hữu ích cho sinh viên các ngành Thương mại quốc tế, Kinh tế đối ngoại, Quản trị Logistics và Quản trị chuỗi cung ứng; đặc biệt có giá trị trong việc tham khảo phương pháp phân tích cơ cấu tổ chức, quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu và phân loại vai trò của đại lý giao nhận hàng không.
  • Doanh nghiệp và người làm thực tiễn: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế cho các doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ trong việc hoạch định mô hình quản trị phương tiện kết hợp nhà thầu phụ, phương thức đàm phán hợp đồng đại lý cước với các hãng hàng không quốc tế, và kinh nghiệm xử lý các rủi ro phát sinh trong quá trình thông quan hàng hóa đường hàng không.

Câu hỏi thường gặp

1. Tên gọi ban đầu và thời điểm thành lập của Công ty Cổ phần tiếp vận Intercargo là gì?

Công ty được thành lập vào ngày 21 tháng 12 năm 2006 với tên gọi ban đầu là Công ty Vận tải và Lắp đặt máy Hà Nội (HAMAC), do ông Nguyễn Ngọc Chính làm giám đốc. Đến năm 2008, công ty chính thức đổi tên thành Công ty Cổ phần tiếp vận Intercargo (Intercargo Logistics) để phản ánh đúng trọng tâm hoạt động kinh doanh vận tải và logistics.

2. Doanh nghiệp sở hữu bao nhiêu phương tiện vận tải và hợp tác với những nhà thầu phụ vận tải đường bộ nào?

Công ty trực tiếp sở hữu 39 xe (bao gồm 30 xe đầu kéo container và 9 xe tải thường trọng tải từ 1 tấn trở lên). Ngoài ra, công ty thiết lập mạng lưới với 5 nhà thầu phụ lớn: Công ty TNHH Thắng Lợi Hải Phòng (48 xe đầu kéo), Công ty TNHH Phong Châu (32 xe đầu kéo), Công ty TNHH Dương Tùng (30 xe tải), Công ty TNHH Dương Anh Nội Bài (30 xe tải) và Công ty TNHH Lê Chân (35 xe tải).

3. Cơ cấu khách hàng trọng điểm của công ty gồm những đối tượng nào?

Khách hàng chủ yếu của Intercargo là các doanh nghiệp FDI đặt nhà máy tại các khu công nghiệp phía Bắc trong các lĩnh vực điện tử, phụ tùng xe máy, may mặc và cơ khí, tiêu biểu như: Credit UP Vietnam, Strongway Vĩnh Phúc, Toàn Hưng, Ksource (khách hàng/nhà cung cấp của Honda, Yamaha), Global Sourcenet Vietnam, Yang Sin Vietnam và tập đoàn vận tải Bollore Vietnam.

4. Mục tiêu tài chính và phát triển thị trường của Intercargo đến năm 2020 và tầm nhìn 2030 được xác định như thế nào?

  • Mục tiêu đến năm 2020: Tăng 40% lượng khách hàng; mở rộng mạng lưới ra khắp miền Bắc và miền Trung; nâng tổng vốn đầu tư lên 30 tỷ đồng (+20%); doanh thu đạt 25 tỷ đồng với tỷ suất lợi nhuận trên 10%/doanh thu.
  • Tầm nhìn đến năm 2030: Tăng 70% lượng khách hàng; mở rộng phạm vi ra cả nước và các nước láng giềng; nâng tổng vốn lên 45 tỷ đồng (+55%) và duy trì tăng trưởng doanh thu ổn định.

5. Văn bản chỉ ra bất cập pháp lý cụ thể nào ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí giao nhận thực địa của công ty?

Khóa luận chỉ ra khó khăn trong công tác hạch toán chi phí xuất phát từ Nghị định 59/CP của Chính phủ (quy định các khoản chi lớn hơn 50.000 đồng phải có hóa đơn đỏ). Trong khi đó, đặc thù tác nghiệp hiện trường của ngành giao nhận phải qua nhiều khâu (hải quan, kiểm hóa, cầu cảng, công an) phát sinh các chi phí thực tế không có chứng từ hợp lệ, gây trở ngại cho việc hạch toán kinh doanh hợp pháp của doanh nghiệp.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Thị Hà Giang đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không tại doanh nghiệp logistics. Thông qua nguồn dữ liệu thứ cấp nội bộ giai đoạn 2014 – 2016 và khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần tiếp vận Intercargo, tác giả đã làm rõ bức tranh thực trạng về nguồn vốn, phương tiện, nhân sự, mạng lưới đại lý cước hàng không cũng như các điểm nghẽn về tính thời vụ và thủ tục chứng từ. Các nhóm giải pháp và mục tiêu định lượng được đề xuất đến năm 2020 và tầm nhìn 2030 cung cấp căn cứ thực tiễn có giá trị ứng dụng cho hoạt động quản trị của doanh nghiệp và tham khảo học thuật trong ngành Thương mại quốc tế.