Chương I, khái quát về lịch sử hình thành và phát triển của VPBank từ ngày thành lập đến nay. Cùng với đó là những thành tựu đã đạt được trong những năm hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng. Cùng với đó là sự phát triển của chi nhánh VPBank tại Vũng Tàu, nội dung trên là sơ lược về lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức trong chi nhánh VPBank Vũng Tàu. 14 CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 2.
Khái niệm về Ngân hàng thương mại Ngân hàng thương mại đã hình thành, tồn tại và phát triển gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hoá. Sự phát triển của hệ thống ngân hàng thương mại đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hoá, ngược lại kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao của nó – kinh tế thị trường – thì ngân hàng thương mại cũng ngày càng được hoàn thiện và trở thành những định chế tài chính không thể thiếu được. Luật các tổ chức tín dụng: NHTM là tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật. Khái niệm về hoạt động tín dụng của NHTM 2.
Khái niệm tín dụng của NHTM TDNH là mối quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng với một bên là các chủ thể khác trong nền kinh tế, trong đó ngân hàng đóng vai trò vừa là người đi vay vừa là người cho vay, hay nói cách khác, ngân hàng là một trung gian tài chính luân chuyển vốn từ nơi tạm thừa vốn sang nơi thiếu. Giá (lãi suất) của khoản vay do ngân hàng ấn định cho khách hàng vay là mức lợi tức mà khách hàng phải trả trong suốt khoản thời gian tồn tại của khoản vay. Chủ thể tham gia trong quan hệ TDNH là ngân hàng, nhà nước, doanh nghiệp và hộ dân cư. Đối tượng được sử dụng trong quan hệ tín dụng là tiền; do đó, nó không chịu sự giới hạn theo hàng hoá, vận động đa phương đa chiều.
Đây chính là ưu điểm nổi bật và là đặc điểm khác biệt giữa TDNH với các loại hình tín dụng khác. Phân loại tín dụng 2. Căn cứ vào thời hạn tín dụng Tín dụng gồm 3 loại: 15 Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm, thường được sử dụng vào nghiệp vụ thanh toán, cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của các doanh nghiệp hay cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt tiêu dùng của cá nhân. Tín dụng trung hạn: Có thời hạn từ 1 đến 5 năm, được dùng để cho vay vốn phục vụ nhu cầu mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh.
Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, được sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn. Căn cứ vào đối tượng tín dụng Tín dụng gồm 2 loại: Tín dụng vốn lưu động: Là loại tín dụng được cấp phát để hình thành vốn lưu động của các tổ chức kinh tế phục vụ trực tiếp cho sản xuất và lưu thông hàng hóa, tín dụng lưu động thường được sử dụng cho vay bù đắp mức vốn lưu động thiếu hụt tạm thời. Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng được cấp phát để hình thành tài sản cố định như đầu tư để mua sắm tài sản cố định như đổi mới, cải tiến kĩ thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng công trình mới,… Loại tín dụng này thường là trung, dài hạn. Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn Tín dụng gồm 2 loại: Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: Là loại tín dụng cấp cho các doanh nghiệp để tiến hành sản xuất và lưu thông hàng hóa.
Tín dụng tiêu dung: Là loại tín dụng cấp cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng như mua sắm nhà cửa, xe cộ. và cả những nhu cầu bình thường hàng ngày khác như học tập, du lịch. Căn cứ vào chủ thể trong quan hệ tín dụng Tín dụng gồm 3 loại: 16 Tín dụng thương mại: Là quan hệ tín dụng giữa các nhà sản xuất, kinh doanh được biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa. Tín dụng ngân hàng: Là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tỏ chức tín dụng khác với các nhà sản xuất, kinh doanh, các tầng ớp dân cư.
Trong tín dụng này thì ngân hàng đóng vai trò là một tổ chức trung gian, vừa là người đi vay, vừa là người cho vay. Tín dụng nhà nước: Là quan hệ tín dụng giữa nhà nước với các tầng lớp dân cư hoặc các tổ chức kinh tế được thực hiện dưới hình thức chính phủ phát hành công trái để huy động vốn của dân cư và tổ chức khác trong xã hội. Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với Ngân hàng Tín dụng gồm 2 loại: Tín dụng không bảo đảm: Là loại tín dụng được cấp phát không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ 3 mà hoàn toàn dựa trên uy tín của khách hàng đối với ngân hàng. Tín dụng có bảo đảm: Đây là hình thức cho vay rất phổ biến và đa dạng.
Là loại tín dụng được cấp trên cơ sở tài sản thế chấp, cầm cố như động sản, bất động sản.hoặc có sự bảo lãnh của người thứ ba người thứ ba này có thể là ngân hàng, tổ chức kinh tế có uy tín được ngân hàng chấp nhận bảo lãnh. Các phương thức tín dụng 2. Cho vay từng lần Mỗi lần vay vốn, KH và NH thực hiện các thủ tục vay vốn, ký kết, giải ngân, thu nợ theo từng HĐTD. Việc rút vốn vay có thể thực hiện một lần hay nhiều lần phù hợp với tiến độ sử dụng vốn vay thực tế của khách hàng nhưng tổng số tiền của các lần rút vốn không được vượt quá số tiền cho vay ghi trong HĐTD.
Với phương thức vay này, mỗi lần vay KH phải cung ứng phương án kinh doanh cụ thể cũng như các hóa đơn, chứng từ, hợp đồng kinh tế cho NH xét duyệt cấp tín dụng. 17 Xác định thời hạn cho vay và kỳ hạn trả nợ: với phương thức cho vay từng lần thì thời hạn cho vay được xác định cho mỗi lần vay cụ thể và dựa trên các yếu tố như chu kỳ ngân quỹ, dự báo lưu chuyển tiền tệ. Đối với việc định kỳ hạn trả nợ và số tiền trả trên mỗi kỳ hạn chủ yếu dựa vào lưu chuyển tiền tệ của chính phương án vay vốn. Cho vay theo hạn mức tín dụng Áp dụng đối với KH có nhu cầu vay bổ sung vốn lưu động thường xuyên, quá trình vay vốn, trả nợ diễn ra nhiều lần trong thời hạn cho vay của hợp đồng tín dụng.
Theo phương thức cho vay này, KH được NH cấp một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định. Trong thời hạn rút vốn, KH có thể rút vốn và/ hoặc trả vốn nhiều lần nhưng tổng mức dư nợ vay tại bất kỳ thời điểm nào cũng phải ≤ hạn mức tín dụng đã được cấp. Việc xác định hạn mức sẽ được thẩm định cụ thể thông qua các số liệu báo cáo của các kỳ kinh doanh cũng như kế hoạch kinh doanh của từng khách hàng cụ thể. Quá trình giải ngân và thu nợ của cho vay theo hạn mức tín dụng gắn liền với diễn biến khoản chi – thu nợ trong hoạt động của DN, không phân biệt theo phương án, từng thương vụ như cho vay từng lần.
Cho vay theo dự án đầu tư Phương thức cho vay này áp dụng đối với KH có nhu cầu vay để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án phục vụ đời sống. Tổng nhu cầu vốn của dự án được tài trợ cho tài sản cố định và nhu cầu vốn lưu động của dự án. Thông thường để quyết định cấp tín dụng dưới dạng cho vay theo dự án, NH phải phân tích lưu chuyển tiền tệ của phương án, hiệu quả mang lại từ dự án, tổng chi phí của phương án, vốn đối ứng cần thiết phải có của DN…Từ đó NH sẽ đưa ra mức đầu tư và thời hạn cho vay, kỳ hạn trả nợ cụ thể. Thời hạn cho vay không quá thời hạn hoạt động của dự án.
Thời hạn cho vay bao gồm: thời hạn ân hạn (nếu có), thời hạn trả nợ. 18 Trong thời hạn rút vốn được quy định trong HĐTD, KH có thể rút vốn nhiều lần phù hợp với tiến độ thực hiện dự án, nhưng tổng số tiền của các lần rút vốn không vượt quá số tiền cho vay ghi trên HĐTD. Cho vay hợp vốn Phương thức cho vay này áp dụng khi: Số tiền cho vay tối đa của NH đối với một KH chỉ đáp ứng được một phần nhu cầu vay vốn của KH để thực hiện dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án phục vụ đời sống. NH muốn phân tán rủi ro khi cho vay một dự án.
Các TCTD nhỏ, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ chưa cao và mong muốn thông qua cho vay hợp vốn để có cơ hội tiếp cận và học hỏi nâng cao nghiệp vụ. Nhiều NH hoặc TCTD cùng cho vay đối với một dự án hoặc phương án vay vốn của KH, trong đó có một ngân hàng hoặc một TCTD làm đầu mối dàn xếp. Cho vay trả góp Khi vay vốn NH và KH thỏa thuận số tiền lãi vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay. Tài sản mua bằng vốn vay chỉ phụ thuộc sở hữu của bên vay khi trả đủ nợ gốc và lãi.
Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng NH chấp thuận cho KH đựơc sử dụng vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của NH. Khi cho vay phát hành phải tuân theo các quy định của Chính phủ và NHNN về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng.