Tổng quan nghiên cứu

Thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2015-2019 chứng kiến sự chuyển mình mạnh mẽ về quy mô thanh khoản và cấu trúc thị trường, thu hút dòng vốn ngoại đầu tư trực tiếp và gián tiếp quy mô lớn. Trong bối cảnh mức độ cạnh tranh giữa các định chế tài chính ngày càng khốc liệt, việc phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh nhằm tìm kiếm động lực tăng trưởng bền vững là yêu cầu sống còn. Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động kinh doanh chứng khoán của Công ty TNHH Chứng khoán Mirae Asset (Việt Nam) – một định chế 100% vốn nước ngoài với quy mô vốn điều lệ liên tục gia tăng từ 300 tỷ đồng khi mới thành lập lên mức 4.300 tỷ đồng và chạm mốc 5.455 tỷ đồng vào tháng 10 năm 2019.

Mục tiêu nghiên cứu là đánh giá toàn diện bức tranh tài chính, thực trạng các mảng nghiệp vụ cốt lõi như môi giới, tự doanh và tư vấn đầu tư trong giai đoạn 2015-2018, đồng thời phân tích bước tiến thị phần tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh trong năm 2019. Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát trụ sở chính tại TP. Hồ Chí Minh, chi nhánh Vũng Tàu (thành lập tháng 01 năm 2019) cùng mạng lưới 8 văn phòng trên toàn quốc. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc hệ thống hóa các chỉ số định lượng then chốt, giải thích nguyên nhân tăng trưởng doanh thu thuần đạt 139% trong năm 2018 (đạt 560,836 tỷ đồng) và chỉ ra các rào cản nội tại trong hoạt động tư vấn, từ đó cung cấp căn cứ thực tiễn để tối ưu hóa tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần đạt trên 6,28%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết trung gian tài chính và lý thuyết cấu trúc thị trường. Lý thuyết trung gian tài chính chỉ rõ các công ty chứng khoán đóng vai trò cầu nối luân chuyển vốn giữa chủ thể tiết kiệm và chủ thể có nhu cầu vốn, giúp giảm thiểu chi phí giao dịch và bất cân xứng thông tin. Bên cạnh đó, mô hình đánh giá hiệu quả kinh doanh của định chế tài chính kết hợp lý thuyết danh mục đầu tư hiện đại được sử dụng để phân tích năng lực tự doanh và môi giới.

Bốn khái niệm chuyên ngành nền tảng được làm rõ gồm: Môi giới chứng khoán (hoạt động đại diện mua bán nhận hoa hồng), Tự doanh chứng khoán (doanh nghiệp tự giao dịch tìm kiếm lợi nhuận từ chênh lệch giá với yêu cầu vốn điều lệ tối thiểu 12 tỷ đồng theo quy định), Bảo lãnh phát hành (cam kết mua lại hoặc phân phối chứng khoán ra công chúng) và Quản lý danh mục đầu tư. Ngoài ra, quy trình môi giới chuẩn hóa 6 bước từ mở tài khoản, nhận ký quỹ tối thiểu 40% giá trị lệnh mua, khớp lệnh đến bù trừ và thanh toán được sử dụng làm hệ quy chiếu đánh giá chất lượng dịch vụ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo thường niên giai đoạn 2015-2018 của doanh nghiệp và số liệu thị phần môi giới quý 2, quý 3 năm 2019 do Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh công bố. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ chuỗi số liệu tài chính 4 năm liên tục của doanh nghiệp và mẫu so sánh có chủ đích gồm top 10 công ty chứng khoán dẫn đầu thị trường (chiếm hơn 60% thị phần toàn sàn HOSE). Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được lựa chọn nhằm đảm bảo tính đại diện và phản ánh chính xác vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp so với nhóm đối thủ dẫn đầu.

Phương pháp phân tích chủ đạo là phân tích tỷ số tài chính (nhóm chỉ số thanh toán, cơ cấu vốn, khả năng sinh lời) kết hợp so sánh theo chuỗi thời gian và so sánh tương quan thị phần. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này là nhằm bóc tách định lượng tốc độ tăng trưởng, nhận diện biến động cơ cấu tài sản và đo lường mức độ an toàn vốn một cách chuẩn xác, loại bỏ các nhận định cảm tính. Timeline nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt từ việc hồi cứu dữ liệu 2015-2018 đến cập nhật thực tế hoạt động kinh doanh 9 tháng đầu năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tổng doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp ghi nhận mức tăng trưởng vượt bậc trong giai đoạn khảo sát. Năm 2018, tổng doanh thu thuần đạt 560,836 tỷ đồng, tăng 139% so với mức 234,836 tỷ đồng của năm 2017. Đồng thời, lợi nhuận trước thuế tăng 72%, từ 146,152 tỷ đồng năm 2017 lên 251,152 tỷ đồng năm 2018, khẳng định hiệu quả khai thác tài sản sau các đợt tăng vốn.

Thứ hai, hoạt động môi giới chứng khoán bứt phá mạnh mẽ và trở thành trụ cột sinh lời chính. Doanh thu môi giới tăng liên tục từ 6,923 tỷ đồng năm 2015 lên 13,923 tỷ đồng năm 2016, đạt 48,773 tỷ đồng năm 2017 và chạm mốc 128,463 tỷ đồng năm 2018. Mức tăng trưởng doanh thu môi giới năm 2018 so với 2017 đạt 163,3%, nâng tỷ trọng đóng góp của mảng này từ 18,12% tổng doanh thu năm 2015 lên 22,90% năm 2018.

Thứ ba, vị thế thị phần môi giới cổ phiếu và chứng chỉ quỹ trên HOSE gia tăng nhanh chóng. Doanh nghiệp đứng vị trí thứ 8 với 3,46% thị phần trong quý 2 năm 2018, vươn lên vị trí thứ 7 với 3,69% trong quý 2 năm 2019 và bứt phá ngoạn mục lên vị trí thứ 6 với 5,27% trong quý 3 năm 2019, vượt qua nhiều tên tuổi nội địa lâu năm.

Thứ tư, cấu trúc vốn chuyển dịch theo hướng an toàn cao và hệ số thanh khoản cải thiện rõ rệt. Tỷ lệ nợ phải trả trên tổng nguồn vốn giảm mạnh từ 64,64% năm 2017 xuống 47,21% năm 2018, trong khi nguồn vốn chủ sở hữu tăng tương ứng từ 35,40% lên 52,80%. Khả năng thanh toán hiện hành tăng từ 3,75 lần lên 7,80 lần và khả năng thanh toán nhanh tăng từ 2,60 lần lên 6,73 lần trong năm 2018.

Thảo luận kết quả

Sự bứt phá về thị phần và doanh thu môi giới xuất phát từ lợi thế quy mô vốn vượt trội từ tập đoàn mẹ Hàn Quốc, tạo dư địa lớn để mở rộng nguồn vốn cho vay giao dịch ký quỹ với lãi suất cạnh tranh. Bên cạnh đó, chính sách áp dụng biểu phí môi giới giao dịch qua internet ở mức 0,15% (thấp hơn mặt bằng 0,20% - 0,35% của các đối thủ lớn) cùng chính sách miễn phí xin cấp mã số giao dịch cho nhà đầu tư nước ngoài đã kích thích mạnh mẽ lượng tài khoản mở mới.

Dữ liệu tài chính và thị phần của nghiên cứu có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột chồng thể hiện cơ cấu doanh thu giai đoạn 2015-2018 và biểu đồ đường theo dõi biến động thị phần top 10 công ty chứng khoán qua các quý năm 2019. Cách trình bày này làm nổi bật sự thu hẹp khoảng cách thị phần giữa công ty với các đơn vị dẫn đầu như SSI (13,60%) hay HSC (10,59%).

Tuy nhiên, thảo luận cũng chỉ ra điểm nghẽn lớn trong hoạt động tư vấn đầu tư. Nghiệp vụ tư vấn trực tiếp chưa được đẩy mạnh, các ấn phẩm phân tích còn phụ thuộc chủ yếu vào trường phái kỹ thuật ngắn hạn, thiếu vắng các báo cáo phân tích cơ bản chuyên sâu về định giá doanh nghiệp niêm yết, khiến doanh thu từ tư vấn tài chính đóng góp không đáng kể.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái định vị chính sách khách hàng và linh hoạt biểu phí. Khối Phát triển Kinh doanh cần áp dụng biểu phí giao dịch bậc thang từ 0,10% đến 0,15% theo quy mô tài sản và tần suất giao dịch của khách hàng, đồng thời triển khai các gói margin ưu đãi có chọn lọc. Mục tiêu nâng số lượng tài khoản giao dịch hoạt động thêm 25% mỗi năm trong giai đoạn 2020-2022.

Thứ hai, hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin. Bộ phận Công nghệ Thông tin chủ trì triển khai dự án đầu tư 50 tỷ đồng nâng cấp hệ thống máy chủ, tích hợp nền tảng giao dịch trực tuyến đa tiện ích nhằm rút ngắn thời gian xử lý lệnh xuống dưới 0,05 giây, hoàn thành kiểm thử và vận hành chính thức trong quý 4 năm 2020.

Thứ ba, nâng cao năng lực tư vấn và nghiên cứu chuyên sâu. Khối Phân tích cần chuẩn hóa quy trình xuất bản tối thiểu 100 báo cáo phân tích cơ bản ngành và doanh nghiệp chất lượng cao mỗi năm. Đồng thời, Phòng Nhân sự thực hiện kế hoạch đào tạo chứng chỉ phân tích tài chính quốc tế cho 80% nhân viên tư vấn trong vòng 18 tháng nhằm phục vụ nhóm khách hàng tổ chức.

Thứ tư, mở rộng độ phủ mạng lưới và tiếp thị thương hiệu. Ban Điều hành xem xét mở thêm 3 đến 5 chi nhánh tại các đô thị phát triển như Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ giai đoạn 2020-2023, đồng thời đẩy mạnh các chiến dịch truyền thông nhằm nâng chỉ số nhận diện thương hiệu công ty đạt trên 45% trong cộng đồng nhà đầu tư.

Thứ năm, kiến nghị Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và các Sở Giao dịch Chứng khoán đẩy nhanh lộ trình triển khai hệ thống công nghệ thông tin mới KRX, rút ngắn chu kỳ thanh toán và ban hành hướng dẫn khung sản phẩm mới như chứng quyền có bảo đảm để tạo sân chơi minh bạch cho các định chế tài chính.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm ban lãnh đạo và chuyên viên chiến lược tại các công ty chứng khoán: Luận văn cung cấp case study thực chứng về việc sử dụng đòn bẩy vốn ngoại và chính sách phí cạnh tranh để chiếm lĩnh 5,27% thị phần, giúp nhà quản trị xây dựng phương án kinh doanh và kiểm soát rủi ro thanh khoản trên mức 7,0 lần.

Nhóm nhà đầu tư cá nhân và tổ chức: Người đọc nắm bắt được cấu trúc tài chính an toàn với vốn chủ sở hữu đạt 52,80% và biểu phí giao dịch 0,15% của doanh nghiệp, làm cơ sở lựa chọn mở tài khoản và sử dụng dịch vụ ký quỹ an toàn.

Nhóm giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Doanh nghiệp: Công trình là nguồn tài liệu học thuật giá trị, cung cấp khung phân tích hoạt động kinh doanh định chế tài chính trung gian dựa trên dữ liệu chuỗi 4 năm (2015-2018).

Nhóm cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Nghiên cứu cung cấp góc nhìn thực tiễn về tác động của các công ty chứng khoán có vốn FDI đến cơ cấu cạnh tranh thị trường, hỗ trợ hoàn thiện quy chế an toàn vốn và điều hành thị trường chứng khoán.

Câu hỏi thường gặp

Động lực nào giúp doanh thu môi giới của công ty tăng trưởng vượt bậc 163,3% trong năm 2018? Động lực chính xuất phát từ việc công ty tăng vốn điều lệ lên 4.300 tỷ đồng, tạo nguồn cung vốn margin dồi dào trên thị trường. Kết hợp với chính sách phí giao dịch cạnh tranh 0,15% và mở rộng mạng lưới 8 chi nhánh toàn quốc, doanh thu môi giới năm 2018 đã bứt phá đạt 128,463 tỷ đồng so với 48,773 tỷ đồng năm 2017.

Vị thế thị phần môi giới của công ty trên sàn HOSE thay đổi như thế nào trong năm 2019? Thị phần môi giới cổ phiếu và chứng chỉ quỹ của công ty liên tục thăng hạng ấn tượng. Từ mức 3,46% ở quý 2 năm 2018, công ty đạt 3,69% (xếp thứ 7) ở quý 2 năm 2019 và vươn lên vị trí thứ 6 với 5,27% trong quý 3 năm 2019, vượt qua các đối thủ lớn như BVSC với 4,48% và VPS với 4,33%.

Cơ cấu nguồn vốn và khả năng thanh toán của doanh nghiệp chuyển biến ra sao? Cấu trúc vốn của doanh nghiệp chuyển dịch theo hướng vô cùng an toàn khi tỷ lệ vốn chủ sở hữu tăng lên 52,80% và tỷ lệ nợ giảm về 47,21% trong năm 2018. Khả năng thanh toán hiện hành đạt 7,80 lần và thanh toán nhanh đạt 6,73 lần, thể hiện bộ đệm thanh khoản vững chắc trước các rủi ro thị trường.

Hạn chế lớn nhất trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được chỉ ra là gì? Hạn chế lớn nhất nằm ở nghiệp vụ tư vấn đầu tư khi doanh thu mảng này còn rất thấp trong tổng doanh thu 560,836 tỷ đồng năm 2018. Hoạt động phân tích thị trường chủ yếu dựa trên góc nhìn kỹ thuật ngắn hạn, thiếu vắng các báo cáo phân tích cơ bản chuyên sâu để thu hút nhóm nhà đầu tư tổ chức.

Chính sách phí giao dịch của công ty có ưu thế gì so với thị trường? Biểu phí giao dịch của công ty áp dụng cố định 0,15% cho cả khách hàng cá nhân và tổ chức, thấp hơn mặt bằng chung từ 0,20% đến 0,35% thời điểm đó. Ngoài ra, việc miễn phí cấp mã số giao dịch cho nhà đầu tư nước ngoài là đòn bẩy quan trọng giúp thu hút dòng vốn quốc tế tham gia thị trường.

Kết luận

  • Tổng doanh thu thuần năm 2018 tăng trưởng đột phá 139%, đạt 560,836 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế đạt 251,152 tỷ đồng.
  • Nghiệp vụ môi giới trở thành động lực sinh lời trọng tâm với doanh thu đạt 128,463 tỷ đồng, chiếm 22,90% tổng doanh thu năm 2018.
  • Thị phần môi giới trên sàn HOSE tăng tốc ngoạn mục, đạt 5,27% tại quý 3 năm 2019 và vươn lên vị trí thứ 6 toàn thị trường.
  • Tình hình tài chính an toàn cao với vốn chủ sở hữu chiếm 52,80% tổng nguồn vốn và hệ số thanh toán hiện hành đạt 7,80 lần.
  • Luận văn nhận diện rõ điểm nghẽn trong hoạt động tư vấn và đề xuất hệ thống 5 giải pháp chiến lược khả thi về công nghệ, nhân sự và sản phẩm.

Về mặt đóng góp khoa học, luận văn đã hoàn thiện khung phân tích định lượng về hiệu quả kinh doanh của công ty chứng khoán có vốn ngoại tại thị trường mới nổi, cung cấp bài học thực tiễn về chiến lược giá và quản trị nguồn vốn. Lộ trình thực hiện các giải pháp được khuyến nghị triển khai đồng bộ từ quý 1 năm 2020 đến hết năm 2023. Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và nhà đầu tư quan tâm có thể tiếp tục khai thác chi tiết các mô hình phân tích và dữ liệu thực nghiệm trong toàn văn luận văn để ứng dụng vào công tác quản trị và đầu tư thực tế.