CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH THIẾT KẾ A. GIỚI THIỆU KIẾN TRÚC TÒA NHÀ Tòa nhà trong luận văn thiết kế là chi nhánh ngân hàng Ngoại Thương Trà Nóc lô 19A8 khu công nghiệp Trà Nóc tỉnh Cần Thơ. Với tổng diện tích khu đất là 3000 m2. - Khối công trình bao gồm + Tầng trệt và lầu 1,2 là khu giao dịch cá nhân và doanh nghiệp.
+ Tầng 3 là các không gian làm việc, điều hành. + Tầng 4,5,6 là khu làm việc dự phòng. + Tầng 7 là hội trường. + Nhà ăn + Nhà bảo vệ + Khu vực đậu xe 2 bánh + Khu vực đậu xe ô tô + Trạm biến thế + Nhà máy phát điện + Đường nội bộ + Sân vườn + Sân tennis Bảng 1-Mặt bằng tầng trệt SVTH: Phạm Văn Ngọc Đoôn 8 Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Th.S Phùng Đức Bảo Châu Khu vực Diện tích (m2) Sảnh chính 34.8 Khu vực giao dịch 277.8 Gra xe chở tiền 32.8 Cầu thang bộ trái 23.1 Hành lang thang máy 36.7 Cầu thang bộ phải 23.6 SVTH: Phạm Văn Ngọc Đoôn 9 Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Th.S Phùng Đức Bảo Châu Bảng 2- Mặt bằng lầu 1 Khu vực Diện tích (m2) Phó giám đốc 23.1 Phòng IT 77.5 Phòng kế toán 171.8 Sảnh trước 129.0 Cầu thang bộ trái 23.1 Hành lang thang máy 36.7 Cầu thang bộ phải 23.8 Bảng 3- Mặt bằng lầu 2 Khu vực Diện tích (m2) Khu vực hút thuốc 28.1 Khu vực khách chờ 70.2 SVTH: Phạm Văn Ngọc Đoôn 10 Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Th.S Phùng Đức Bảo Châu Sảnh Tầng 66.0 Phòng nghỉ GĐ 24.8 Phòng thay đồ 8.5 P quan hệ khách hàng 169.0 Cầu thang bộ trái 23.1 Hành lang thang máy 36.7 Cầu thang bộ phải 23.3 Bảng 4- Mặt bằng lầu 3 Khu vực Diện tích (m2) Khu vực hút thuốc 28.1 SVTH: Phạm Văn Ngọc Đoôn 11 Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Th.S Phùng Đức Bảo Châu Phòng họp nội bộ 100.5 Hành chính nhân sự 96.1 Kiểm soát nội bộ 97.0 Cầu thang bộ trái 23.1 Hành lang thang máy 36.7 Sảnh cầu thang phải 20.2 Bảng 5 - Mặt bằng lầu 4 Khu vực Diện tích (m2) Khu vực làm việc dự 109.2 phòng trướt Khu vực làm việc dự 210.3 phòng giữa Khu vực làm việc dự 181.3 phòng sau WC 35.0 Cầu thang bộ trái 23.1 Hành lang thang máy 36.7 Cầu thang bộ phải 14.1 Hành lang thang bộ phải 23.8 SVTH: Phạm Văn Ngọc Đoôn 12 Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Th.S Phùng Đức Bảo Châu Tổng 633.4 Bảng 6- Mặt bằng lầu 5 Khu vực Diện tích (m2) Khu vực làm việc dự 109.2 phòng trướt Khu vực làm việc dự 210.3 phòng giữa Khu vực làm việc dự 181.3 phòng sau WC 35.0 Cầu thang bộ trái 23.1 Hành lang thang máy 36.7 Cầu thang bộ phải 14.1 Hành lang thang bộ phải 23.4 Bảng 7- Mặt mặt lầu 6 Khu vực Diện tích (m2) Khu vực làm việc dự 109.2 phòng trướt Khu vực làm việc dự 210.3 phòng giữa Khu vực làm việc dự 181.3 phòng sau SVTH: Phạm Văn Ngọc Đoôn 13 Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Th.S Phùng Đức Bảo Châu WC 35.0 Cầu thang bộ trái 23.1 Hành lang thang máy 36.7 Cầu thang bộ phải 14.1 Hành lang thang bộ phải 23.4 Bảng 8- Mặt bằng lầu 7.
Khu vực Diện tích (m2) Chủng bị hậu trường 54.0 Sảnh giải lao trướt 54.0 Sảnh giải lao sau 150.0 Kỹ thuật âm thanh ánh 22.1 sáng Điều khiển lạnh trung 20.1 Hội trường 194 chỗ 224.0 Cầu thang bộ trái 23.1 Hành lang thang máy 36.7 SVTH: Phạm Văn Ngọc Đoôn 14 Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Th.S Phùng Đức Bảo Châu Cầu thang bộ phải 23.2 Bảng 9- sân thượng. Khu vực Diện tích (m2) Khu vực đặt máy lạnh 79.2 trung tâm1 Khu vực đặt máy lạnh 124.1 trung tâm 2 Phòng kỹ thuật thang 19.8 máy Khu vực đặt bồn nước 35.0 Cầu thang bộ 19. MỤC TIÊU THIẾT KẾ CHO CÔNG TRÌNH Thiết kế hệ thống điện cho tòa nhà trụ sở ngân hàng Vietbank bao gồm các hạng mục sau: - Tính toán thiết kế hệ thống chiếu sáng cho công trình bao gồm cả chiếu sáng làm việc và chiếu sáng sự cố. - Tính toán và bố trí ổ cắm.
- Tính toán công suất phụ tải để lựa chọn dây dẫn, thiết bị bảo vệ, tủ chuyển nguồn ATS, máy phát, máy biến áp. - Tính toán thiết kế máy phát điện. - Tính toán thiết kế máy biến áp. SVTH: Phạm Văn Ngọc Đoôn 15 Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Th.S Phùng Đức Bảo Châu - Tính toán thiết kế tủ ATS.
- Tính toán lựa chọn thiết bị bảo vệ và dây dẫn dựa trên tính toán kiểm tra sụt áp, ngắn mạch và catalogue của thiết bị. - Cải thiện hệ số công suất: nâng cao hệ số công suất cosφ. - An toàn điện: chọn kiểu nối đất, tính toán cọc tiếp địa, dây tiếp địa và thiết kế hệ thống chống sét. Khi thiết kế hệ thống điện cần đảm bảo các yêu cầu sau: - Cấp điện với độ tin cậy cao.
- An toàn khi sử dụng hệ thống. - Đơn giản cho vận hành và sửa chữa. - Tiết kiệm được năng lượng. - Dễ dàng nâng cấp và mở rộng cho về sau.
CÁC TIÊU CHUẨN ĐƯỢC ÁP DỤNG TRONG THIẾT KẾ TCXDVN 319 – 2004: Lắp đặt hệ thống nối đất thiết bị cho các công trình công nghiệp – Yêu cầu chung.vn/quy-dinh-phap-luat/tieu-chuan-quy-chuan/tcxdvn-319-2004-lap-dat-he- thong-noi-dat-thiet-bi-cho-cac-cong-trinh-cong-nghiep-yeu-cau-chung-4444.htm TCXDVN 333 – 2005: Quyết định số 08/2005/QĐ – BXD về ban hành chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các công trình công cộng và hạ tầng đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế.vn/quy-dinh-phap-luat/tieu-chuan-quy-chuan/tcxdvn-333-2005-chieu-sang- nhan-tao-ben-ngoai-cac-cong-trinh-cong-cong-va-ky-thuat-ha-tang-do-thi-tieu-chuan-thiet-ke-4448.htm TCXD 95-1983: Tiêu chuẩn thiết kế - Chiếu sáng nhân tạo bên ngoài công trình xây dựng dân dụng.vn/tieu-chuan-viet-nam-tcvn-95-1983-ve-tieu-chuan-thiet-ke-chieu-sang-nhan-tao- ben-ngoai-cong-trinh-xay-dung-dan-dung.aspx TCXD 16 – 1986: Chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng.vn/dien-luc/tieu-chuan-xay-dung-tcxd-16-1986-chieu-sang-nhan-tao-trong-cong- trinh-dan-dung-198627-d3.html SVTH: Phạm Văn Ngọc Đoôn 16 Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Th.S Phùng Đức Bảo Châu TCXD 25 – 1991: Lắp đặt thiết bị điện trong nhà và công trình công cộng – Tiêu chuẩn thiết kế.vn/xay-dung/tieu-chuan-xay-dung-viet-nam-tcxd-25-1991-nhom-h-dat-dan-dien- trong-nha-o-va-cong-trinh-cong-cong-189075-d3.html TCXD 27 – 1991: Lắp đặt thiết bị điện trong nhà và công trình công cộng – Tiêu chuẩn thiết kế.vn/xay-dung/tieu-chuan-xay-dung-viet-nam-tcxd-27-1991-dat-thiet-bi-dien- trong-nha-o-va-cong-trinh-cong-cong-189104-d3.html TCXD 29- 1991: Chiếu sáng tự nhiên trong công trình dân dụng – Tiêu chuẩn thiết kế.vn/xay-dung/tieu-chuan-xay-dung-tcxd-29-1991-chieu-sang-tu-nhien-trong- cong-trinh-dan-dung-189091-d3.html TCXD 46 – 1984: Chống sét cho các công trình xây dụng. Tiêu chuẩn thiết kế, thi công.vn/quy-dinh-phap-luat/tieu-chuan-quy-chuan/tcxdvn-46-2007-chong- set-cho-cong-trinh-xay-dung-huong-dan-thiet-ke-kiem-tra-va-bao-tri-he-thong-4319. CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO - Sách hướng dẫn thiết kế lắp đặt điện (theo tiêu chuẩn IEC) + Được dịch từ : Phan Thị Thanh Bình - Phan Quốc Dũng - Phạm Quang Vinh- Phan Thị Thu Vân – Phan Kế Phúc – Nguyễn Văn Nhờ - Dương Lan Hương – Bùi Ngọc Thư – Tô Hữu Phúc – Nguyễn Bá Bạn – Nguyễn Thị Quang – Ngô Hải Thanh + Nhà Xuất Bản Khoa Học và Kỹ Thuật - Hà Nội_2004 + In lần thứ 3 có chỉnh sữa - Sách Bảo vệ chống điện giật ( Chương G ) + Chịu trách nhiệm xuất bản: PGT-TS Tô Đăng Hải + Biên Tập : Ngọc Khuê , Nguyễn Đăng SVTH: Phạm Văn Ngọc Đoôn 17 Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Th.S Phùng Đức Bảo Châu + Chế Bản : Mạnh Hùng + Vẽ Bìa : Hương Lan + Nhà Xuất Bản Khoa Học Và Kỹ Thuật ( 70 Trần Hưng Đạo – Hà Nội ) + In 1000 cuốn khổ 14,5x20,5 cm tại công ty in Hàng Không + Giấy phép xuất bản số : 787-63-17/01/2004 + In xong và lưu hành tháng 2/2004 SVTH: Phạm Văn Ngọc Đoôn 18 Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Th.S Phùng Đức Bảo Châu CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CHO CÔNG TRÌNH A. THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG CHO CÔNG TRÌNH 1.
Các thông số kỹ thuật trong chiếu sáng Quang Thông (lux): là lượng ánh sáng mà nguồn phát ra. Chỉ số hoàn màu CRI: hay còn gọi là chỉ số thể hiện màu, dùng để đánh giá độ chân thực của màu sắc + Với ánh sáng mặt trời thì chỉ số CRI = 100% + Với ánh sáng đơn sắc thì chỉ số CRI = 0% Hiệu suất sáng: là số quang thông phát ra trong 1 đơn vị công suất, đèn có hiệu suất phát sáng lớn là đèn cho quang thông lớn mà tiêu thụ ít điện năng. Nhiệt độ màu T m: Nhiệt độ màu càng cao thì cho môi trường sáng càng “lạnh”, ngược lại đèn có nhiệt độ màu càng thấp thì cho môi trường sáng càng “nóng”. Cách chọn đèn và cách bố trí - Khu vực nhà kho và hầm chọn đèn ống huỳnh quang.
- Phòng máy phát và các thiết bị dễ nổ sử dụng đèn huỳnh quang có vỏ chống cháy nổ. - Khu vực có trần thạch cao sử dụng đèn downlight âm trần. - Khu vực không có trần thạch cao sử dụng đèn ốp trần. Độ rọi tiêu chuẩn Tiêu chuẩn tra cứu.
- Chiếu sáng làm việc: Chọn theo phụ lục C của QCVN 12:2014/BXD - Chiếu sáng sự cố: chọn theo mục 10.5 của TCVN 3890:2009 - Chiếu sáng khu vực công cộng: theo TCXD 95-1983 chiếu sáng bên ngoài công trình dân dụng SVTH: Phạm Văn Ngọc Đoôn 19 Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Th.S Phùng Đức Bảo Châu Giải thích thông số tra cứu. - Trường hợp tên khu vực có trong bảng tra thì ta áp dụng thông số tra cứu được vào tính toán. - Trường hợp khu vực mà ta tra cứu không có trong bảng, ta cần dựa vào nhiều yếu tố để xác định độ rọi cho khu vực đó. Ví dụ: - Khu vực gửi xe: Do không có trong bảng tra nên ta suy luận như sau: Đây là khu vực cần “chiếu sáng thường xuyên” và có “kích thước vật cần phân biệt” lớn hơn 0.5mm nên độ rọi cho phép nhỏ nhất khi chiếu sáng bằng đèn huỳnh quang hoặc đèn compac là 150 lux.
- Phòng máy phát: Đây là khu vực không thường xuyên cần được chiếu sáng, chỉ khi nào cần vận hành hoặc xảy ra sự cố thì mới cần sửa chữa nên đây là khu vực chiếu sáng “chu kỳ từng đợt” , các chi tiết cần phân biệt từ 0.5 mm, nên độ rọi nhỏ nhất cho phép ở đây là 200 lux - Phòng kỹ thuật: Đây là khu vực không thường xuyên cần được chiếu sáng, chỉ khi nào cần vận hành hoặc xảy ra sự cố thì mới cần sửa chữa nên đây là khu vực chiếu sáng “chu kỳ từng đợt” , các chi tiết cần phân biệt nhỏ nhất có thể từ 0.3 mm, nên độ rọi nhỏ nhất cho phép ở đây là 300 lux 4. Các loại đèn sử dụng trong công trình - Bộ đèn huỳnh quang 1x1m2x36W có thông số như sau Model: FL T8 - 36W Galaxy Hệ số công suất: 0.9 Công suất: 36W Chiều cao: 65 mm Quang Thông: 3100 lm Chiều dài:1300 mm Hiệu suất sáng:72 lm/W Chiều rộng: 46 mm SVTH: Phạm Văn Ngọc Đoôn 20 Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Th.S Phùng Đức Bảo Châu Hình 1- Bộ đèn huỳnh quang 1x1m2x36W - Bộ đèn huỳnh quang 2x1m2x36W có thông số như sau Hình Model: FS 2- Bộ đènCM3 - 40/36Wx2 huỳnh quang 2x1m2x36W Hệ số công suất: 0.