Tổng quan nghiên cứu

Trong cơ cấu phân bổ ngân sách nhà nước dành cho lĩnh vực quốc phòng và an ninh, công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng cơ bản đóng vai trò then chốt nhằm ngăn chặn tình trạng thất thoát vốn ước tính từ 5% đến 12% tại các dự án hạ tầng quân sự. Dự án Khối phụ trợ eBB4 bao gồm Kho vũ khí và 02 hạng mục Đại đội 24 Quân y thuộc Sư đoàn bộ binh 5, Quân khu 7 được đầu tư với tổng mức ngân sách phê duyệt ban đầu là 8,000 tỷ đồng (chính xác là 8.000.000.000 đồng). Vấn đề nghiên cứu trọng tâm đặt ra là kiểm tra tính pháp lý, thẩm tra khối lượng thi công thực tế và xác định chi phí đầu tư quyết toán thực tế nhằm bảo đảm tính minh bạch, đúng chế độ quản lý tài chính quân đội.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là xây dựng quy trình lập báo cáo kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành cho dự án theo đúng chuẩn mực kiểm toán hiện hành và các quy định pháp luật liên quan. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng tại địa bàn tỉnh Tây Ninh trong giai đoạn thực hiện và quyết toán từ năm 2018 đến năm 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi đưa ra giá trị kiểm toán chuẩn xác là 7,448 tỷ đồng (chính xác là 7.448.616.000 đồng), giúp ngân sách nhà nước tiết kiệm 551,384 triệu đồng (tương ứng tỷ lệ giảm 6,89% so với tổng mức đầu tư được duyệt), đồng thời nâng cao chỉ số tuân thủ quy chuẩn quản lý tài chính của đơn vị lên mức 100%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống lý luận kiểm toán dự án đầu tư và các chuẩn mực nghề nghiệp chuyên sâu. Trọng tâm là Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 1000 về kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành kết hợp Chuẩn mực số 300 về lập kế hoạch kiểm toán. Bên cạnh đó, luận văn áp dụng khung quản lý chi phí xây dựng theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12, Nghị định 32/2015/NĐ-CP của Chính phủ, Thông tư 09/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính và Thông tư 223/2017/TT-BQP của Bộ Quốc phòng.

Khung lý thuyết tích hợp 4 khái niệm cốt lõi:

  • Hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành: Toàn bộ văn bản, chứng từ phản ánh toàn diện chi phí và năng lực thực hiện dự án.
  • Chi phí đầu tư hợp pháp: Toàn bộ các khoản chi thực hiện trong phạm vi dự án, thiết kế, dự toán được duyệt và hợp đồng kinh tế đã ký kết.
  • Rủi ro kiểm toán và Mức trọng yếu: Ngưỡng sai sót có thể làm sai lệch quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền.
  • Khối lượng nghiệm thu hoàn công: Cơ sở định lượng xác định chi phí thanh quyết toán thực tế.

Quy trình kiểm toán bao quát 5 nhóm chi phí thành phần theo cơ cấu tổng dự toán gồm: chi phí xây dựng, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư, chi phí khác và chi phí dự phòng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp kiểm tra toàn diện trên quy mô cỡ mẫu gồm 100% hồ sơ pháp lý và toàn bộ 10 gói thầu, hợp đồng kinh tế của dự án. Phương pháp chọn mẫu định hướng theo mức độ rủi ro được áp dụng cho toàn bộ các hợp đồng có giá trị từ 19,000 triệu đồng trở lên nhằm bảo đảm không bỏ sót sai sót trọng yếu đối với công trình quốc phòng. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích chứng từ kết hợp đối chiếu hồ sơ nghiệm thu hiện trường là vì tính chất đặc thù của công trình kho vũ khí và quân y đòi hỏi độ chính xác tuyệt đối về quy chuẩn kỹ thuật quân sự và bí mật quốc phòng.

Nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp bao gồm: hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, dự toán được duyệt, hồ sơ nghiệm thu thanh toán từ Ban Quản lý công trình Sư đoàn bộ binh 5, thông báo giá của Liên Sở Xây dựng - Tài chính tỉnh Tây Ninh, cùng các biên bản làm việc thực tế do Công ty TNHH Kiểm toán Định giá và Tư vấn Tài chính Việt Nam thu thập. Phương pháp phân tích bao gồm: bóc tách lại khối lượng từ bản vẽ hoàn công, đối chiếu đơn giá trúng thầu với dự toán phê duyệt, kiểm tra tính pháp lý của quy trình lựa chọn nhà thầu và thẩm định định mức chi phí theo Quyết định 79/QĐ-BXD. Toàn bộ quy trình kiểm toán được thực hiện theo timeline chuẩn kéo dài 45 ngày làm việc, phân bổ qua 3 giai đoạn: lập kế hoạch kiểm toán, thực hiện kiểm toán chi tiết và lập báo cáo kiểm toán hoàn thành.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, kiểm toán viên xác nhận tổng giá trị quyết toán vốn đầu tư hoàn thành của dự án là 7.448.616.000 đồng, so với tổng mức đầu tư phê duyệt 8.000.000.000 đồng, giảm tuyệt đối 551.384.000 đồng (tương ứng giảm 6,89%). Khoản chênh lệch giảm này chủ yếu xuất phát từ việc chi phí dự phòng 787.405.000 đồng không phải sử dụng và việc kiểm soát chặt chẽ khối lượng xây lắp thực tế.

Thứ hai, chi phí xây dựng của Gói thầu XL-01 do Công ty TNHH Phú Thọ Quang thi công có giá trị quyết toán đạt 6.219.000.000 đồng, chiếm 83,49% tổng giá trị toàn bộ dự án, phản ánh chính xác khối lượng xây lắp các khối nhà kho vũ khí và trạm y tế c24QY đã được nghiệm thu đưa vào sử dụng.

Thứ ba, nhóm chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và quản lý dự án đạt lần lượt 549.000.000 đồng (chiếm 7,37%) và 173.000.000 đồng (chiếm 2,32%). Các gói thầu tư vấn được rà soát chi tiết gồm: tư vấn lập báo cáo kinh tế kỹ thuật của Công ty TNHH TVTK-XD Việt Long đạt 270.000.000 đồng, tư vấn giám sát của Công ty CP Việt Sáng đạt 205.000.000 đồng, tư vấn đấu thầu của Công ty CP Hà Trường Khánh đạt 27.000.000 đồng và tư vấn môi trường của Công ty TNHH Môi trường Dương Huỳnh đạt 19.000.000 đồng. Toàn bộ các chi phí này hoàn toàn phù hợp định mức chi phí theo quy định.

Thứ tư, kết quả kiểm toán xác nhận 100% giá trị tài sản hình thành qua đầu tư được bàn giao sang tài sản cố định trị giá 7.448.616.000 đồng, giá trị tài sản lưu động bằng 0 đồng và tỷ lệ vật tư, thiết bị tồn đọng sau thi công đạt mức 0%, bảo đảm không gây ứ đọng vốn hay lãng phí vật tư.

Thảo luận kết quả

Những kết quả trên cho thấy công tác quản lý tài chính và giám sát thi công của Ban Quản lý dự án Sư đoàn bộ binh 5 đã tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về đầu tư xây dựng công trình quốc phòng. Khi tổng hợp dữ liệu, các chỉ tiêu tài chính có thể được trình bày trực quan qua biểu đồ cơ cấu chi phí dạng hình tròn nhằm minh họa rõ nét tỷ trọng áp đảo của phần xây lắp (83,49%) so với nhóm chi phí tư vấn, quản lý và chi phí khác (16,51%), kết hợp bảng đối chiếu đa biến giữa giá trị dự toán duyệt, số liệu quyết toán đề nghị và số liệu sau kiểm toán.

Tỷ lệ chênh lệch giảm 6,89% hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu tương tự trong lĩnh vực xây dựng cơ bản quân đội tại khu vực phía Nam (thường dao động trong khoảng từ 5% đến 8%). Một điểm hạn chế được ghi nhận là đơn vị kiểm toán chưa thu thập đủ 100% biên bản đối chiếu công nợ tay ba giữa chủ đầu tư, nhà thầu và đơn vị tài chính tại thời điểm khóa sổ, buộc kiểm toán viên phải dựa vào số liệu giải ngân thực tế từ Ban Tài chính Sư đoàn 5 để xác định công nợ phải trả là 219.000.000 đồng đối với nhà thầu xây lắp. Mặc dù vậy, Báo cáo kiểm toán số 27/2019/BCKT-FACOM.PVĐ vẫn bảo đảm tính trung thực, hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu, tạo cơ sở vững chắc để cơ quan tài chính Quân khu 7 thẩm tra và rút ngắn thời gian phê duyệt quyết toán xuống dưới 30 ngày.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả kiểm toán thực tế tại dự án Khối phụ trợ eBB4, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Hoàn thiện công tác lập hồ sơ và đối chiếu công nợ: Ban Quản lý dự án Sư đoàn bộ binh 5 cần phối hợp chặt chẽ với 10 nhà thầu xây lắp và đơn vị tư vấn để lập biên bản đối chiếu công nợ chi tiết, bảo đảm đạt tỷ lệ 100% biên bản có đầy đủ chữ ký xác nhận trước thời điểm khóa sổ báo cáo tài chính trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ký biên bản bàn giao công trình.
  2. Tăng cường kiểm soát khối lượng bóc tách và dự toán xây lắp: Bộ phận kỹ thuật và tư vấn giám sát cần áp dụng quy trình kiểm soát 2 bước đối với bản vẽ hoàn công nhằm duy trì tỷ lệ sai lệch khối lượng dưới 1,5%, thực hiện định kỳ hàng tháng trong suốt chu kỳ thi công dự án.
  3. Ứng dụng phần mềm số hóa trong công tác lập hồ sơ kiểm toán: Công ty tư vấn kiểm toán FACOM cần triển khai giải pháp công nghệ thông tin chuyên ngành để tăng tốc độ đối soát dữ liệu lên 35%, rút ngắn thời gian hoàn thành báo cáo kiểm toán từ 45 ngày xuống còn 25 ngày làm việc.
  4. Đẩy nhanh tiến độ thẩm tra và phê duyệt giá trị phát sinh theo Tờ trình số 128/TTr-SĐ5: Cơ quan tài chính Bộ Tư lệnh Quân khu 7 cần tiến hành thẩm định và ban hành quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành trong thời hạn tối đa 30 ngày, bảo đảm thanh toán dứt điểm 100% giá trị công nợ 219.000.000 đồng còn lại cho nhà thầu xây lắp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Ban Quản lý dự án và cán bộ tài chính các đơn vị quân đội (Sư đoàn, Trung đoàn, Quân khu): Tham khảo quy trình lập và hoàn thiện hồ sơ quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản công trình quốc phòng chuẩn theo Thông tư 223/2017/TT-BQP.
  2. Kiểm toán viên độc lập và kỹ thuật viên xây dựng: Áp dụng phương pháp luận kiểm toán chi phí xây lắp, thẩm định tính hợp lý của hợp đồng tư vấn theo Chuẩn mực kiểm toán số 1000 và kỹ thuật xử lý hạn chế phạm vi kiểm toán.
  3. Cơ quan thẩm tra quyết toán và cơ quan quản lý vốn nhà nước: Xây dựng biểu mẫu đối chiếu công nợ, kiểm soát định mức chi phí tư vấn và giám sát chặt chẽ việc sử dụng nguồn vốn ngân sách quốc phòng.
  4. Giảng viên, học viên cao học chuyên ngành Quản lý dự án xây dựng và Kinh tế xây dựng: Sử dụng công trình như một tài liệu nghiên cứu tình huống thực tế về kiểm toán quyết toán công trình an ninh quốc phòng với quy mô ngân sách 8,000 tỷ đồng tại khu vực Đông Nam Bộ.

Câu hỏi thường gặp

  1. Mục tiêu cốt lõi của việc lập báo cáo kiểm toán quyết toán vốn đầu tư hoàn thành là gì? Mục tiêu chính là xác nhận tính trung thực, hợp lý của số liệu quyết toán chi phí 7.448.616.000 đồng, kiểm tra sự tuân thủ quy định pháp luật về quản lý đầu tư và cung cấp cơ sở tin cậy để cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành mà không gây thất thoát ngân sách nhà nước.

  2. Căn cứ pháp lý chủ yếu nào được kiểm toán viên áp dụng khi thực hiện kiểm toán dự án này? Kiểm toán viên căn cứ vào Luật Xây dựng 2014, Luật Đấu thầu 2013, Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 1000, Thông tư 09/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính và Thông tư 223/2017/TT-BQP của Bộ Quốc phòng quy định về quyết toán dự án hoàn thành nguồn vốn nhà nước.

  3. Tại sao chi phí xây dựng Gói thầu XL-01 lại chiếm tỷ trọng vượt trội trong tổng mức đầu tư? Gói thầu XL-01 do Công ty TNHH Phú Thọ Quang thi công có giá trị quyết toán 6.219.000.000 đồng, chiếm 83,49% tổng giá trị dự án vì phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật kết cấu bê tông cốt thép đặc thù của Kho vũ khí quân sự và 02 khối nhà trạm y tế Đại đội 24.

  4. Kiểm toán viên đã xử lý như thế nào khi thiếu biên bản đối chiếu công nợ tại thời điểm khóa sổ? Kiểm toán viên đã ghi nhận hạn chế này vào báo cáo kiểm toán, đồng thời thực hiện thủ tục kiểm tra thay thế bằng cách đối chiếu trực tiếp với sổ theo dõi giải ngân của Ban Tài chính Sư đoàn 5 để xác nhận chính xác số dư công nợ phải trả là 219.000.000 đồng.

  5. Khoản chênh lệch giảm 551,384 triệu đồng mang lại ý nghĩa gì cho ngân sách quốc phòng? Khoản tiết giảm 6,89% chứng minh dự án đã được quản lý hiệu quả, không để xảy ra thất thoát, chi phí dự phòng 787.405.000 đồng được bảo toàn tối đa và nguồn vốn dôi dư được giữ lại cho ngân sách nhà nước để phục vụ các nhiệm vụ huấn luyện, chiến đấu khác.

Kết luận

  • Luận văn đã xác định chính xác giá trị quyết toán vốn đầu tư hoàn thành của dự án Khối phụ trợ eBB4 là 7.448.616.000 đồng, tiết kiệm 551.384.000 đồng (tương ứng giảm 6,89%) so với tổng dự toán 8.000.000.000 đồng.
  • Hoàn thành thẩm tra 100% tính pháp lý của hồ sơ, 10 hợp đồng kinh tế và xác nhận không phát sinh vật tư hay thiết bị tồn đọng sau thi công.
  • Bàn giao trọn vẹn 100% tài sản cố định trị giá 7.448.616.000 đồng đưa vào khai thác phục vụ trực tiếp nhiệm vụ quốc phòng tại Sư đoàn bộ binh 5.
  • Khẳng định Báo cáo kiểm toán số 27/2019/BCKT-FACOM.PVĐ tuân thủ đầy đủ Chuẩn mực kiểm toán số 1000 và quy chuẩn quản lý tài chính quân đội.
  • Đóng góp hệ thống giải pháp đồng bộ giúp chuẩn hóa quy trình bóc tách khối lượng, đối chiếu công nợ và rút ngắn thời gian phê duyệt quyết toán.

Về kế hoạch triển khai tiếp theo, các đơn vị liên quan cần hoàn tất việc phê duyệt quyết toán và tất toán công nợ trong thời hạn 30 ngày, đồng thời nghiên cứu mở rộng ứng dụng quy trình kiểm soát này cho các dự án hạ tầng quân sự giai đoạn 2021-2025. Các cơ quan quản lý đầu tư và ban quản lý dự án hãy chủ động áp dụng các giải pháp kiểm toán chuyên sâu này để tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.