CHƯƠNG 1: DIEU KIỆN TỰ NHIÊN VA KINH TẾ - XA HỘI CỦA HUYỆN CÔN ĐẢO |. | Điều kiện tự nhiên: 1. Vị trí địa lý: Côn Đảo là 1 quần đảo ở đông nam nước ta thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, gồm 16 hòn đảo lớn nhỏ với tổng diện tích 76,74 km và chiéu dài đường bờ biển là 115km. Côn Đảo giới hạn bởi vị trí địa lý từ 8°34’ đến 8°49" vĩ độ Bắc và 106°31' đến 106°45’kinh độ Đông.
Côn Đảo cách Thành phố Hồ Chí Minh khoảng 230km, cách Vũng Tàu 185km và cách cửa sông Hậu 83km. Côn Sơn (còn gọi là đảo Côn Đảo hay Phú Hai) là đảo lớn nhất, từ đông sang tây dai 15km, chỗ rộng nhất 9km, chỗ hẹp nhất khoảng Ikm với diện tích 51,52km’, chiếm gần 2/3 diện tích quân đảo. Thị trấn Côn Đảo nằm trên thung lũng hình bán nguyệt có độ cao trung bình 3m so với mặt nước biển và là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội của huyện Côn Đảo. * Bao quanh Côn Son là 15 hòn đảo gồm: I.
Hòn Côn Lôn nhỏ hay hòn Bà (Phú Sơn) nằm ở phía tây nam hòn Côn Sơn có diện tích 5,46 km. Hòn này cách hòn Côn Sơn bởi | khe nước rộng khoảng 20m gọi là Họng Đầm (Cửa tử). Nơi đây có đỉnh núi cao 321m được gọi là đỉnh Tình Yêu. Hòn Bảy Cạnh (hay Phú Cường) cách Côn Sơn 7km về phía đông nam, có diện tích 5,9km'.
Hòn Cau (Phú Lệ) có diện tích 4,8km* nằm cách Côn Sơn 12km về phía đông. Hòn Bông Lan (Phú Phong) có diện tích 0,1km’. Hòn Vung (Phú Vinh) có diện tích 0,4km có hình dạng như chiếc vung úp lên mặt biển. Hòn Tròn (Phú Nghĩa) có diện tích 0,4km’.
Hòn Tài Lớn (Phú Bình) có diện tích 0,75kmỶ. Hòn Tài Nhỏ (Phú An) có diện tích 0,2km”. Hòn Trác Lớn (Phú Hưng) có diện tích 0,25km’.Hòn Trac Nhỏ (Phú Thịnh) có diện tích 0,1km”.Hòn Tre Lớn (Phú Hòa) có diện tích 0,75km’.Hdn Tre Nhỏ (Phú Hòa) có diện tích 0,25km”.Hòn Anh (Trứng Lớn) có diện tích 0,35km”.Hòn Em (Trứng Nhỏ) có diện tích 0,1km’. * Hai hòn dado này nằm phía tây nam Côn Sơn, cách gan 25 hải lí.Hòn Trắng có diện tích 0,1km’, 1.
Địa hình — địa mao: a. Trên các đảo: - Đối với 15 đảo lẻ nhìn chung diện tích nhỏ, độ cao thấp từ 25m (hòn Bông Lan) đến 325m (hòn Bảy Cạnh), địa hình cấu tạo tương đối đơn giản, không phức tạp. - Đảo Côn Sơn: phần lớn diện tích của đảo thuộc dang địa hình núi thấp (đỉnh Thánh Giá cao 577m, núi Chúa cao 515m), bể mặt địa hình tương đối 14i lõm, chia cắt bởi các hệ thống đượng tụ thủy, suối nhỏ chạy thẳng ra biển, mùa khô thì can nước, độ đốc 20° ~ 25°. Ngoài địa hình núi thì trên đảo có 2 khu vực thấp và tương đối bằng: © Khu vực sân bay Cỏ Ống chạy suốt từ Bãi Cạnh sang bãi Đầm Trau đây là các doi cát .đảo cổ, hiện nay được ổn định nhờ thẩm thực vật che phủ.
e Khu thấp thị trấn Côn Đảo chạy từ mũi Lò Vôi đến An Hội. Khu này giới hạn bởi núi Chúa và núi Thánh Giá ở phía bắc, tây, nam còn phía đông thì có các doi cát chạy ven biển tạo thành ving tring ở giữa gồm dai đồng bằng trung tâm và hệ thống các ao hồ: hồ Cây Da, hồ Quang Trung, đầm Mương Ky. Vang triéu: Vùng triều (gồm bãi biển và bãi triểu) được hình thành ở các nơi lõm của bờ biển, toàn quần đảo có 24 bãi, nhìn chung ở tất cả các đảo đều có những bãi biển và bãi triểu lớn tập trung ở Côn Sơn, bãi rộng nhất nằm ở vịnh Côn Sơn đạt đến 1,5km. Địa hình thoải ra biển, mỗi bãi triểu thường có nhiều đường chia cat khi nước triều rút.
Đáy biển ven các đảo có địa hình khác nhau tùy theo khu vực và khoảng độ sâu. + Khu vực ven bờ tây bắc đảo Côn Sơn và Hòn Tre Lớn, Hòn Bà, Hòn Tre Nhỏ, Hòn Trọc, Hòn Bảy Cạnh, Hòn Trác, Hòn Tài, vịnnh Đầm Tre thể hiện rõ 2 bậc địa hình. - Bậc 1: từ độ sâu Om — 10m đáy biển đốc, nhiều nơi dốc đứng, chỉ giảm độ dốc ở những khu vực có các tích tụ tạo thành các bãi. Đáy biển được phủ bởi san hô với độ phủ khác nhau.
- Bậc 2: tiếp theo độ sâu 10m —> 20m độ đốc đáy biển giảm dần so với bậc |, đáy biển được phủ bởi một lớp cát hoặc bùn. + Khu vực vịnh Đông Bắc cũng có 2 bậc địa hình nhưng thể hiện không rõ ràng: - Bậc 1: từ Om -> 10m độ dốc đáy biển khá dốc, đường đẳng sâu 6m, cách bờ từ 150m — 450m , - Đường đẳng sâu 10m cách bờ 300m — 800m. Đáy biển khu vực này phủ bởi trầm tích cát. + Khu vực vịnh Côn Sơn: Địa hình đáy biển khá phức tạp, độ sâu trung bình khoảng 10m, chỗ sâu nhất đạt 45m.
Phần gần bờ có nhiều đá ngầm. Chạy dai qua giữa vịnh là trũng sâu nối dài từ mũi Tàu Bể đến mii Cá Map, độ sâu đạt từ 11 đến 45m. Phía trong vũng sâu này đáy biển hơi nghiêng. Đáy biển được phủ chủ yếu bởi trầm tích cát, đôi chỗ có bùn hoặc lộ đá gốc.
Ở đây san hô và cỏ biển phát triển. 3 Dia chất thổ nhưỡng: Quần đảo Côn Đảo nằm ở ria đông bắc của khối nhô Côn Sơn, tạo thành bởi các thành hệ đá macma phun trào và xâm nhập, bao gồm: Micrôgranit, Diorit và Riolit có tuổi từ Mezozoi muộn đến Kainozoi sớm phân bố trên phần lớn các đảo (riêng đá Granit hòn Bà và Nam Côn Sơn chưa định được tuổi)- I. Trầm tích bởrời hệ Đệ tứ: Bao gồm các thành tạo sau - Tram tích nguồn gốc Eluvi - Diluvi, Proluvi, Coluvi phân bố ở chân các sườn núi, có bể rộng từ 20m —> 500m thành phần gồm Cuội, tang lăn và dim, sụn cát lẫn bột sét. Bề day thay đổi 0,3 - 0,5m đến 5 - 7m, trung bình 3 - 5m.
Trầm tích nguồn gốc biển: thành phần chủ yếu là cát thạch anh nhỏ lẫn cát bột, chứa vật chất hữu cơ là mảnh vỏ sò và hến, san hô. trầm tích này chiếm phần lớn diện tích các thung lũng Côn Sơn, Cỏ Ống. Tổng chiều dài trầm tích này 3 — 30m, trung bình 15m (thung lũng Côn Sơn) và bé dày trầm tích 5 - 20m, trung bình 10m (thung lũng Cổ Ống). Trầm tích bãi biển hiện đại là các bãi cát hạt mịn lẫn ít vỏ sò, hến, san hô, day một vài mét hoặc các bãi cuội đá gốc mài tròn tốt đến trung bình, bể day biến đổi phụ thuộc vào nguồn cung cấp vật liệu trầm tích.
Bể dày phổ biến là 0,3 — 0,5m có nơi đến vài mét. Bãi san hô phân bố hạn chế ở xung quanh mũi Lò Vôi. Trầm tích gió: gió biển tác động đến các bão bồi, bãi biển tạo thành các dai cồn cát kéo dai gần song song với bờ biển, thành phần là cát thách anh hạt mịn chọn lọc tốt, bở rời. Bề dày đạt một vài mét 1.
Các thành tạo phun trào Mezozoi muộn: * Bao gồm các thành tạo phun trào sau: Hệ tầng đèo Bảo Lộc (J;dbl). Gồm Andesit màu xám den, đôi nơi xen các lớp Tuf. Đá cấu tạo dạng khối đặc sít, độ nguyên khối trung bình, kiến trúc Porphyr. Andesit hệ tầng đèo Bảo Lộc thuộc loại có đặc điểm thạch hóa là vôi kiểm, có trên lộ ở dốc Trâu Té và dốc Ông Triệu.
Hệ tầng Nha Trang (Knt) thành tạo hệ tang này lộ ra phổ biến ở các đảo phía Nam quần đảo Côn Đảo như Hòn Bà, bến Đầu Đen, mũi Cá Mập, hòn Bay Cạnh, hòn Tre, hòn Cau. thành phần thạch học là Andensit màu xám xen Tuf Andensit phần trên là Daxit, Ryodaxit, Grolit, xen các Tuf của chúng. 3 Các thành tạo macma xâm nhập: Trưởng Aes be, Su-Pham Th AY Oth et - Phức hệ đèo Cả (õKđc)) lộ ra ở núi Thánh Giá, mũi Tau Bể, hòn Bảy Cạnh, hòn Cau, rìa Tây Bắc núi Chúa. Thành phần thạch học gồm: Granit, Granophyr, Granosyenit có Hoeblend, Biotit hạt nhỏ.
Đá kiến trúc hạt mịn, cấu tạo dạng khối, nứt nẻ ít đến trung bình I. 4 Đặc điểm trầm tích biển: Vùng biển Côn Đảo nằm trong đường phân bố các loại trầm tích cát và cát nhỏ chiếm ưu thế - Thành phần các cấp hạt thô (C > 0,25mm) chiếm từ 1 - 10% , cấp hạt nhỏ chiếm 50%, cấp hạt mịn dưới 1% (Trịnh Thế Hiếu, 1992 - tuyển tập nghiên cứu biển tập IV Nha Trang: trang 88, 89). Một số yếu tố địa hóa trong trầm tích mặt đáy biển khu vực này như sau: Hàm lượng SiO; đạt trên 80%, Al,O; đạt 6 - 12%, Fe,O, đạt 1 - 3% và CaO, đạt 10 — 20% (Nguyễn Đình Đàn - tuyển tập nghiên cứu biển tập [V trang 125 - 132 Nha Trang). hậu: Khí Côn Đảo nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa và chịu ảnh hưởng trực tiếp của khí hậu đại dương.
Các yếu tố khí hậu thời tiết như sau: + Nhiệt độ: - Binh quân năm 26°C - Trung bình tháng cao nhất 28,3°C (tháng 5) - Trung bình tháng thấp nhất 25,3°C (tháng 1) Biên độ nhiệt giữa tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất 3C, không có tháng nào nhiệt độ trung bình nhỏ hơn 20°C. + Lượng mưa: - Trung bình năm 2.200mm e Năm cao nhất: 2.728mm e Năm thấp nhất: 1.340mm - Tháng có lượng mưa lớn nhất (tháng 10) 345mm - _ Số ngày mưa trung bình năm là: 166 ngày - Chế độ mưa phân làm 2 mùa: e Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng II e Mùa Khổ từ HH 11 đến =E 4 (năm sau) ST Tổng lượng mưa trong mùa mưa là 1.4% tổng lương mưa cả năm. + Độ ẩm: - Độ ẩm không khí trung 90% - Độ ẩm không khí thấp nhất 78% + Hướng gió: Côn Đảo chịu ảnh hưởng của 2 hướng gió thịnh hành - Gió mùa Tây Nam: Từ cuối tháng 5 đến đầu tháng 10 (trùng với mùa mưa) tốc độ gió trung bình 5 — 7m/s, cực đại 20 — 25m/s. Gió mùa Đông Bắc: từ cuối tháng 10 đến đầu tháng 4 (năm sau) với tốc độ trung bình 5 - 7m/s, cực đại 15 - 18m/s, khi có bão tới 30 - 35m/s.
Thời kỳ chuyển tiếp mùa (cuối thang 4, đầu tháng 5) thịnh hành gió đông - đông nam, với tốc độ trung bình xấp xỉ 4m/s. Sương mù không xuất hiện, nhưng giông lại rất phổ biến, tập trung vào tháng 4 đến tháng 12. Bão ít xuất hiện, cường độ không lớn, mùa xuất hiện bão từ tháng I1 đến tháng | năm sau (phòng đảm bảo hàng hải, 1985). 1 Đặc điểm nguén nước mặt: 1.