Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp trước đây, các doanh nghiệp hầu như không chú trọng đến hoạt động tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh do cơ chế bao cấp từ Nhà nước dẫn tới tâm lý ỷ lại. Khi nền kinh tế chuyển dịch sang mô hình kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế phải tự chủ, cạnh tranh bình đẳng trước pháp luật. Hoạt động bán hàng và xác định kết quả bán hàng trở thành khâu then chốt, quyết định trực tiếp đến sự tồn tại, khả năng trang trải chi phí, tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng, cũng như việc thực hiện nghĩa vụ tài chính với ngân sách Nhà nước.

Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tạp phẩm và Bảo hộ Lao động.
  3. Đề xuất các phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại đơn vị thực tập.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Tạp phẩm và Bảo hộ Lao động (SUNPROTEXIM) cùng các đơn vị trực thuộc (Trạm bách hóa Giáp Bát, Cửa hàng bán lẻ số 1 và Cửa hàng bán lẻ số 2 tại Cát Linh, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung vào dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2010, năm 2011 và các nghiệp vụ phát sinh trong quý 1 năm 2012 (trọng tâm là tháng 3 năm 2012).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và chuẩn mực kế toán

Tác giả dựa trên hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp thương mại với các nội dung cốt lõi:

  • Bản chất quá trình bán hàng: Quá trình chuyển hóa vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị tiền tệ, chuyển giao quyền sở hữu, lợi ích và rủi ro gắn liền với sản phẩm, hàng hóa cho khách hàng khi được thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
  • Điều kiện ghi nhận doanh thu: Ghi nhận đồng thời 4 điều kiện gồm chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa; doanh thu xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế.
  • Xác định các chỉ tiêu kinh tế:
    • Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp trực tiếp).
    • Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán.
    • Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp + Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí tài chính - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp.
    • Tổng lợi nhuận trước thuế = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + Lợi nhuận khác.
    • Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) = Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế - Chi phí thuế TNDN.
  • Phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho: Phân tích 4 phương pháp tính giá (giá đích danh; nhập trước - xuất trước FIFO; nhập sau - xuất trước LIFO; bình quân gia quyền). Đối với doanh nghiệp thương mại, giá vốn bao gồm giá mua thực tế và chi phí thu mua phân bổ cho hàng đã bán.
  • Phương thức tiêu thụ: Bán buôn (bán buôn qua kho gồm giao trực tiếp và chuyển hàng; bán buôn vận chuyển thẳng có hoặc không tham gia thanh toán gồm giao tay ba và gửi hàng), bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, tự phục vụ, bán trả góp, bán hàng tự động), bán hàng qua đại lý/ký gửi.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp hạch toán kế toán (chứng từ kế toán, tài khoản và ghi sổ kép, tính giá, tổng hợp và cân đối kế toán); phương pháp phân tích, đối chiếu số liệu và phương pháp mô tả quy trình luân chuyển chứng từ thực tế.
  • Khung pháp lý áp dụng: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa; Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC; Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu kế toán thực tế tại Công ty Cổ phần Tạp phẩm và Bảo hộ Lao động gồm hệ thống chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Lệnh xuất kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có ngân hàng), hệ thống sổ chi tiết, Sổ Cái các tài khoản liên quan và dữ liệu xử lý trên phần mềm kế toán VNSoft 2011 trong tháng 3 năm 2012.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại

Chương này tập trung làm rõ vai trò, vị trí của khâu bán hàng trong chu trình tái sản xuất xã hội (Sản xuất - Lưu thông - Phân phối - Tiêu dùng). Nội dung chương khái quát các yêu cầu quản lý chặt chẽ đối với kế hoạch tiêu thụ, quản lý chất lượng, mẫu mã, theo dõi phương thức bán hàng, công nợ khách hàng và kiểm soát chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.

Về mặt nghiệp vụ kế toán, chương 1 hệ thống hóa:

  • Hệ thống chứng từ kế toán: Hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, bảng kê hàng hóa dịch vụ bán ra, giấy báo có ngân hàng.
  • Hệ thống tài khoản tổng hợp: TK 156 (Hàng hóa), TK 157 (Hàng gửi đi bán), TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 512 (Doanh thu bán hàng nội bộ), TK 521 (Chiết khấu thương mại), TK 531 (Hàng bán bị trả lại), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối).
  • Trình tự hạch toán: Thiết lập sơ đồ định khoản theo phương pháp kê khai thường xuyên đối với các phương thức bán hàng trực tiếp, gửi bán đại lý ký gửi, bán hàng trả chậm trả góp và quy trình kết chuyển doanh thu thuần, giá vốn, chi phí để xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ qua tài khoản 911.
  • Hình thức sổ kế toán: Giới thiệu cấu trúc sổ theo hình thức Nhật ký chung, bao gồm Sổ Nhật ký chung, các sổ nhật ký chuyên dùng (Nhật ký bán hàng, Nhật ký thu tiền, Nhật ký chi tiền), Sổ Cái và sổ chi tiết các tài khoản liên quan.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Tạp phẩm và Bảo hộ Lao động

Chương 2 phản ánh toàn diện tình hình hoạt động kinh doanh và thực tế công tác kế toán tại đơn vị thực tập:

Tiêu chí Đặc điểm tại Công ty CP Tạp phẩm và Bảo hộ Lao động
Tên giao dịch & Tên viết tắt SUNDRIES AND LABOUR PROTECTION JOINT STOCK COMPANY (SUNPROTEXIM)
Tiền thân Công ty trang bị bảo hộ lao động thuộc Bộ Thương Mại (thành lập năm 1981, cổ phần hóa năm 2004 theo QĐ 1215/QĐ-BTTM)
Trụ sở Trụ sở 1: 11A Cát Linh; Trụ sở 2: 30 Đoàn Thị Điểm, Đống Đa, Hà Nội
Lĩnh vực kinh doanh Thiết bị bảo hộ lao động, xuất nhập khẩu, thiết bị văn phòng, máy tính, điện tử, điện lạnh, dịch vụ kho, khách sạn, lữ hành
Cơ cấu quản lý Hội đồng quản trị, Giám đốc, Ban điều hành, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kế toán, Phòng Nghiệp vụ kinh doanh (NV1, NV2, BHLĐ, Thị trường), Phòng tiêu thụ (Trạm bách hóa Giáp Bát, Cửa hàng bán lẻ 1 & 2)
Tổ chức bộ máy kế toán Mô hình hỗn hợp (kết hợp tập trung tại công ty và phân tán báo sổ tại các cửa hàng, trạm trực thuộc)
Chế độ & Hình thức kế toán Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; hình thức Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán VNSoft 2011
Phương pháp kế toán Kê khai thường xuyên; nộp thuế GTGT khấu trừ; tính giá xuất kho theo phương pháp đích danh/bình quân gia quyền; khấu hao đường thẳng

Tác giả đi sâu vào quy trình hạch toán nghiệp vụ bán hàng thực tế trong tháng 3/2012:

  • Nghiệp vụ mua hàng và nhập kho: Minh họa nghiệp vụ ngày 21/03/2012, công ty mua hàng từ Công ty Cổ phần PCCC Thủ Đô (Hóa đơn GTGT số 00483, Phiếu nhập kho C20-HD) gồm 70 bình chữa cháy MFZ2 (đơn giá 125.000 đồng) và 08 bình chữa cháy MFZ4/MFZ8 (đơn giá 140.000 đồng), tổng giá mua chưa thuế là 9.870.000 đồng, thuế GTGT 10% là 987.000 đồng, tổng thanh toán 10.857.000 đồng.
  • Nghiệp vụ xuất bán hàng: Ngày 21/03/2012, xuất bán cho Công ty TNHH Khải Long (Lệnh xuất kho và Hóa đơn bán hàng) gồm 70 bình cứu hỏa MFZ2 với giá bán 130.000 đồng/bình (thành tiền 9.100.000 đồng) và 8 bình MFZ8 với giá bán 150.000 đồng/bình (thành tiền 1.200.000 đồng). Doanh thu chưa thuế là 10.300.000 đồng, thuế GTGT đầu ra 10% là 1.030.000 đồng, tổng giá thanh toán phải thu (TK 131) là 11.330.000 đồng.
  • Quy trình nhập liệu trên phần mềm VNSoft 2011: Mô tả chi tiết giao diện nhập chứng từ mua hàng, định khoản Nợ TK 156, Nợ TK 133 / Có TK 331; giao diện chứng từ xuất bán, định khoản giá vốn Nợ TK 632 / Có TK 156 và ghi nhận doanh thu Nợ TK 131 / Có TK 511, Có TK 3331.
  • Ghi chép sổ kế toán và kết chuyển cuối kỳ: Trích xuất số liệu thực tế từ Sổ Nhật ký chung tháng 3/2012, Sổ Cái TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), Sổ chi tiết TK 51116 (Doanh thu bán hàng phòng Nghiệp vụ 2) và Sổ chi tiết TK 512 (Doanh thu bán hàng nội bộ). Thể hiện đầy đủ các bút toán kết chuyển cuối kỳ từ TK 511, 512, 515, 711 và các tài khoản chi phí TK 632, 6421, 6422, 635, 811, 8211 sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh và kết chuyển lợi nhuận sang TK 4212.

Chương 3: Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty Cổ phần Tạp phẩm và Bảo hộ Lao động

Chương này đưa ra các phân tích, đánh giá về ưu điểm và những điểm còn tồn tại trong quy trình quản lý bán hàng, luân chuyển chứng từ và hạch toán tại công ty. Dựa trên cơ sở lý luận của Chế độ kế toán doanh nghiệp và tình hình thực tế, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống chứng từ, hoàn thiện việc theo dõi chi tiết công nợ khách hàng, tổ chức hạch toán doanh thu nội bộ và nâng cao hiệu quả ứng dụng phần mềm kế toán VNSoft trong công tác quản lý tài chính doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

  1. Khái quát thực trạng hoạt động kinh doanh: Khóa luận ghi nhận bức tranh kinh doanh thực tế của SUNPROTEXIM sau cổ phần hóa, với tỷ suất lợi nhuận trên vốn điều lệ các năm 2010 và 2011 luôn đạt trên 25%, doanh thu năm 2011 đạt mức tăng trưởng cao.
  2. Minh chứng quy trình kế toán trên phần mềm: Tác giả mô tả chi tiết toàn bộ chu trình xử lý chứng từ bán hàng từ khâu lập chứng từ ban đầu (Phiếu nhập kho, Lệnh xuất kho, Hóa đơn GTGT) đến thao tác giao diện trên phần mềm kế toán VNSoft 2011 và kết xuất ra hệ thống Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết tài khoản.
  3. Làm rõ mô hình tổ chức kế toán hỗn hợp: Phản ánh cách thức phân cấp quản lý kế toán phù hợp với doanh nghiệp thương mại có mạng lưới trạm và cửa hàng bán lẻ (kết hợp hạch toán báo sổ tại cơ sở và tổng hợp dữ liệu tại văn phòng công ty).
  4. Hệ thống hóa số liệu kết chuyển xác định kết quả: Khóa luận cung cấp các dẫn chứng số liệu thực tế về các bút toán kết chuyển doanh thu, giá vốn, chi phí bán hàng (TK 6421), chi phí quản lý (TK 6422), thuế TNDN (TK 8211) về tài khoản 911 trong kỳ kế toán tháng 3/2012.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực tế của khóa luận tập trung chủ yếu vào số liệu quý 1 năm 2012 (đặc biệt là tháng 3/2012) tại Công ty Cổ phần Tạp phẩm và Bảo hộ Lao động theo khuôn khổ Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC), chưa đánh giá toàn diện chu kỳ kinh doanh cả năm cũng như các biến động thị trường trong các giai đoạn tiếp theo.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Nghiên cứu so sánh hiệu quả tổ chức kế toán bán hàng qua nhiều niên độ kế toán liên tiếp; mở rộng sang việc phân tích sâu các chỉ số tài chính, quản trị rủi ro tín dụng thương mại và quản trị dòng tiền từ hoạt động tiêu thụ hàng hóa.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Nguồn tư liệu thực tế phục vụ học tập, nghiên cứu phương pháp viết chuyên đề tốt nghiệp, hiểu rõ cách thức vận dụng lý thuyết hạch toán bán hàng vào một doanh nghiệp thương mại cụ thể.
  • Kế toán viên và nhà quản lý tại doanh nghiệp thương mại: Tham khảo mô hình tổ chức bộ máy kế toán hỗn hợp (tập trung kết hợp phân tán) cho mạng lưới chi nhánh, cửa hàng, cùng quy trình quản lý xuất bán hàng hóa và luân chuyển chứng từ trên phần mềm kế toán.
  • Nội dung tham khảo trọng tâm: Hệ thống sơ đồ hạch toán luân chuyển tài khoản doanh thu - chi phí - kết quả kinh doanh; quy trình nhập liệu và trích xuất sổ sách kế toán trên phần mềm VNSoft 2011.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận được thực hiện bởi ai, tại đơn vị nào và do giảng viên nào hướng dẫn?
Khóa luận do sinh viên Đặng Huy Toàn (Lớp BC8/21.02, Học viện Tài chính) thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trần Văn Dung, nghiên cứu thực tế tại Công ty Cổ phần Tạp phẩm và Bảo hộ Lao động (SUNPROTEXIM).

2. Công ty áp dụng chế độ kế toán, hình thức ghi sổ và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung và sử dụng phần mềm kế toán VNSoft 2011.

3. Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Tạp phẩm và Bảo hộ Lao động được tổ chức theo hình thức nào?
Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình hỗn hợp (vừa tập trung, vừa phân tán). Tại phòng kế toán công ty thực hiện thu thập, xử lý chứng từ tổng hợp và lên BCTC; tại các cửa hàng bán lẻ và trạm bách hóa thực hiện hạch toán báo sổ, theo dõi xuất - nhập - tồn, công nợ và định kỳ nộp chứng từ về phòng kế toán công ty.

4. Phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho và hạch toán hàng tồn kho tại công ty là gì?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng và tính giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp đích danh (và phương pháp bình quân gia quyền trên hệ thống).

5. Nghiệp vụ xuất bán hàng hóa tiêu biểu trong khóa luận có số liệu cụ thể ra sao?
Nghiệp vụ ngày 21/03/2012 xuất bán cho Công ty TNHH Khải Long gồm 70 bình cứu hỏa MFZ2 (giá vốn 125.000 đồng/bình, giá bán 130.000 đồng/bình) và 8 bình cứu hỏa MFZ8 (giá vốn 140.000 đồng/bình, giá bán 150.000 đồng/bình). Tổng giá vốn xuất kho là 9.870.000 đồng; tổng doanh thu bán hàng chưa thuế là 10.300.000 đồng; thuế GTGT đầu ra 10% là 1.030.000 đồng; tổng giá trị thanh toán phải thu là 11.330.000 đồng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đặng Huy Toàn đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán tại Công ty Cổ phần Tạp phẩm và Bảo hộ Lao động. Tài liệu cung cấp các dẫn chứng số liệu thực tế, mẫu biểu chứng từ và quy trình thao tác trên phần mềm kế toán VNSoft 2011 theo hình thức Nhật ký chung. Các đề xuất hoàn thiện trong công trình có tính ứng dụng thực tiễn, đóng góp vào việc nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và công tác kế toán tại doanh nghiệp.