Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp vận hành theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh, bảo toàn và phát triển vốn, đồng thời đảm bảo quyền lợi cho người lao động và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước. Đối với người lao động, tiền lương là nguồn thu nhập chính nhằm tái sản xuất sức lao động và trang trải đời sống sinh hoạt. Đối với doanh nghiệp, chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp) cấu thành nên giá thành dịch vụ, sản phẩm và ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả tài chính. Việc tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương một cách chính xác, minh bạch, kịp thời là yêu cầu quan trọng nhằm kết hợp hài hòa lợi ích giữa người lao động và người sử dụng lao động, tạo đòn bẩy thúc đẩy năng suất lao động.
Xí nghiệp Xử lý nước Uông Bí – Chi nhánh Công ty TNHH MTV Môi trường – Vinacomin là đơn vị hạch toán phụ thuộc, chuyên trách xử lý nước thải mỏ than trên địa bàn Uông Bí và các vùng lân cận tại tỉnh Quảng Ninh. Sau quá trình phát triển từ một trạm xử lý ban đầu (Trạm xử lý nước thải hầm lò +125 Nam Mẫu công suất 200 m³/h), đơn vị đã mở rộng và vận hành 14 trạm xử lý nước và nước thải với nhiều trạm đạt công suất lớn (1.200 m³/h như Trạm Mạo Khê). Đặc thù lao động tại đây phân bố theo ca kíp, làm việc trong môi trường nặng nhọc, độc hại và phân tán tại các trạm xa trung tâm. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương mang tính cấp thiết trong công tác quản trị nội bộ của đơn vị.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa đặc điểm lao động, công tác quản lý lao động, tiền lương và cơ chế trích lập, sử dụng các quỹ bảo hiểm, kinh phí công đoàn tại Xí nghiệp Xử lý nước Uông Bí.
- Phân tích thực trạng tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị, bao gồm hệ thống chứng từ kế toán, phương pháp tính lương cho từng khối lao động, hệ thống tài khoản sử dụng và quy trình ghi sổ kế toán.
- Đưa ra nhận xét, đánh giá về ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp, điều kiện thực hiện nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Xí nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN).
- Phạm vi không gian: Xí nghiệp Xử lý nước Uông Bí – Chi nhánh Công ty TNHH MTV Môi trường – Vinacomin (Tổ 17, khu 3, phường Quang Trung, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh).
- Phạm vi thời gian: Khảo sát số liệu cơ cấu lao động năm 2013 và dữ liệu thực tế về tính lương, trích nộp bảo hiểm, ghi sổ kế toán các tháng đầu năm 2014 (trọng tâm là tháng 03/2014).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và các văn bản pháp lý làm căn cứ trong đề tài:
- Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, quy định về hệ thống tài khoản kế toán, mẫu chứng từ lao động tiền lương và hình thức sổ kế toán.
- Nghị định số 206/2004/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý lao động, tiền lương và thu nhập trong các công ty nhà nước.
- Quy chế tuyển sinh Sau đại học ban hành theo Quyết định số 02/2001/QĐ-BGD&ĐT ngày 29/01/2001 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (áp dụng trong quy chế cử cán bộ đi đào tạo).
- Quy chế quản lý và phân phối tiền lương, thu nhập của Công ty TNHH MTV Môi trường – Vinacomin và Quy chế quản lý, phân phối tiền lương nội bộ của Xí nghiệp Xử lý nước Uông Bí.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập trực tiếp hệ thống chứng từ ban đầu, sổ sách kế toán, các bảng thanh toán lương và báo cáo thống kê lao động tại phòng Kế toán - Tài chính và phòng Kế hoạch tổng hợp của Xí nghiệp.
- Phương pháp thống kê, phân tích và so sánh: Phân loại cơ cấu lao động theo các tiêu chí (giới tính, trình độ chuyên môn, độ tuổi, tính chất công việc) và so sánh sự biến động qua các năm.
- Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi sổ kép để mô tả quy trình luân chuyển chứng từ, định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tài khoản 334, 338 và tổng hợp vào sổ Nhật ký chung.
Nguồn dữ liệu: Toàn bộ số liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập tại Xí nghiệp Xử lý nước Uông Bí, bao gồm Bảng cơ cấu lao động năm 2013, Bảng hệ số chức danh điều chỉnh, Bảng chấm công (Mẫu 01a-LĐTL), Bảng tính điểm ca làm việc, Bảng chia lương, Bảng nguồn tiền lương công ty duyệt, Bảng kê trích nộp các khoản trích theo lương, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Mẫu 11-LĐTL), cùng các sổ kế toán tổng hợp của tháng 03/2014.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Đặc điểm lao động - tiền lương và quản lý lao động, tiền lương tại Xí nghiệp xử lý nước Uông Bí
Chương này trình bày khái quát về lịch sử hình thành, chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và đặc điểm nhân sự của Xí nghiệp Xử lý nước Uông Bí (được thành lập ngày 16/01/2010 theo Quyết định số 34/QĐ-MT của Công ty TNHH MTV Môi trường – TKV).
Tính đến hết năm 2013, tổng số lao động của Xí nghiệp là 157 người. Cơ cấu nhân sự được thống kê chi tiết theo bảng dưới đây:
| STT |
Chỉ tiêu phân loại |
Số người |
Cơ cấu (%) |
| 1 |
Tổng số lao động |
157 |
100,0 |
| 2 |
Phân theo giới tính |
|
|
|
- Lao động nam |
132 |
84,08 |
|
- Lao động nữ |
25 |
15,92 |
| 3 |
Phân theo trình độ chuyên môn |
|
|
|
- Đại học |
30 |
19,10 |
|
- Cao đẳng |
35 |
22,30 |
|
- Công nhân kỹ thuật |
87 |
55,40 |
|
- Lao động phổ thông |
5 |
3,20 |
| 4 |
Phân theo tính chất công việc |
|
|
|
- Lao động trực tiếp (LĐTT) |
131 |
83,60 |
|
- Lao động gián tiếp (LĐGT) |
26 |
16,40 |
| 5 |
Phân theo độ tuổi |
|
|
|
- Dưới 35 tuổi |
91 |
58,20 |
|
- Từ 35 đến 45 tuổi |
54 |
34,30 |
|
- Trên 45 tuổi |
12 |
7,50 |
Đặc điểm nhân sự của đơn vị thể hiện tỷ lệ lao động nam chiếm đa số (84,08%) do tính chất vận hành trạm xử lý nước chủ yếu yêu cầu kỹ thuật cơ điện và làm việc môi trường mỏ. Lực lượng lao động trẻ dưới 35 tuổi chiếm 58,20%, và lao động trực tiếp vận hành chiếm 83,60% (131 người, tăng 19 người so với giai đoạn trước).
Về chế độ tiền lương và các hình thức trả lương, Xí nghiệp áp dụng các phương pháp:
- Lương chế độ: Áp dụng tính trả cho các ngày nghỉ ốm, thai sản, hội họp, đình chỉ công việc theo công thức:
$$T_i = \frac{H_{cbi}}{N} \times L_{min} \times n_i$$
Trong đó $H_{cbi}$ là hệ số lương cơ bản theo Nghị định 206/2004/NĐ-CP, $L_{min}$ là mức lương tối thiểu, $N = 26$ ngày công chế độ, $n_i$ là số ngày công chế độ. Đối với trường hợp tạm đình chỉ công việc, tiền lương tính bằng 75% mức lương cơ bản (thời gian không quá 15 ngày/lượt).
- Lương thời gian: Áp dụng cho bộ phận gián tiếp phòng ban và công nhân quản lý:
$$T_i = \frac{H_{cbi} + H_{pci}}{N} \times L_{min} \times n_i$$
- Lương khoán: Áp dụng cho công nhân trực tiếp sản xuất tại các trạm xử lý nước thải dựa trên khối lượng nước xử lý thực tế và đơn giá tiền lương được Công ty TNHH MTV Môi trường – Vinacomin phê duyệt đầu năm.
- Chế độ nghỉ lễ, tết và việc riêng: Người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương 10 ngày lễ tết trong năm (bao gồm ngày Truyền thống Ngành than 12/11); nghỉ kết hôn 3 ngày; con kết hôn 2 ngày; bố mẹ, vợ chồng hoặc con chết 3 ngày.
Về chế độ trích lập các quỹ theo lương tại đơn vị:
- Quỹ BHXH: Trích 26% trên tổng quỹ lương (Doanh nghiệp chịu 18% tính vào chi phí, người lao động đóng 8% trừ vào lương). Chi trợ cấp bệnh hiểm nghèo 300.000 đồng/người/lần/năm; ốm dài ngày từ 15 ngày trở lên có giấy ra viện trợ cấp 400.000 đồng/người/lần/năm.
- Quỹ BHYT: Trích 4,5% trên quỹ lương (Doanh nghiệp chịu 3%, người lao động đóng 1,5%).
- Kinh phí công đoàn: Trích 2% trên tổng quỹ lương do Doanh nghiệp chịu toàn bộ tính vào chi phí.
- Quỹ BHTN: Trích 2% trên tổng quỹ lương (Doanh nghiệp chịu 1%, người lao động đóng 1%).
Về quy trình quản lý lao động và nâng bậc lương: Xí nghiệp tổ chức tuyển dụng qua thi tuyển/xét tuyển, thực hiện thử việc với mức lương thỏa thuận theo trình độ, kiểm tra sức khỏe tại Bệnh viện Uông Bí trước khi ký hợp đồng lao động chính thức 12 tháng hoặc không xác định thời hạn. Hàng năm, Hội đồng nâng bậc lương họp xét nâng bậc lương cho CBCNV vào trước ngày 20/8 để áp dụng cho quý tiếp theo.
Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Xí nghiệp xử lý nước Uông Bí
Chương 2 mô tả chi tiết quy trình kế toán, hệ thống chứng từ, tài khoản sử dụng và phương pháp tính lương thực tế phát sinh trong tháng 03/2014 tại đơn vị.
Hệ thống chứng từ kế toán lao động tiền lương áp dụng thống nhất theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC:
- Bảng chấm công (Mẫu số 01a-LĐTL): Theo dõi ngày công thực tế, làm thêm giờ, đi học, nghỉ ốm, thai sản.
- Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02-LĐTL) và Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu số 03-LĐTL).
- Giấy đi đường (Mẫu số 04-LĐTL).
- Bảng kê trích nộp các khoản trích theo lương (Mẫu số 10-LĐTL).
- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Mẫu số 11-LĐTL).
- Bảng thanh toán BHXH và Phiếu chi (Mẫu số 14).
Phương pháp tính lương cụ thể tại các bộ phận:
- Bộ phận gián tiếp văn phòng:
Tiền lương gồm Lương cơ bản và Lương điều chỉnh chức danh:
- Hệ số chức danh ($K_{cd}$) và hệ số điều chỉnh ($K_{dc}$): Trưởng phòng ($K_{cd} = 1,6; K_{dc} = 1,0$); Phó phòng ($K_{cd} = 1,4; K_{dc} = 1,0$); Nhân viên nghiệp vụ/kỹ thuật ($K_{cd} = 1,0; K_{dc} = 1,0$).
- Lương chức danh cá nhân được phân bổ theo công thức:
$$T_{c/ni} = \frac{\text{Nguồn lương trong kỳ} - (\text{Khoản lương cố định})}{\sum (K_{cdi} + K_{dci})} \times (K_{cdi} + K_{dci})$$
- Điển hình tại phòng Kế hoạch tổng hợp: Tổng nguồn lương văn phòng tháng 03/2014 được duyệt là 118.800.846 đồng. Tác giả minh họa chi tiết cách tính lương cho nhân viên Nguyễn Thị Quỳnh Trang: Lương khoán hưởng theo công là 3.400.000 đồng, hệ số lương $2,56$, lương cơ bản $2.560.000$ đồng, cộng phần lương điều chỉnh theo hệ số chức danh và trừ các khoản trích bảo hiểm bắt buộc (8% BHXH, 1,5% BHYT, 1% BHTN).
- Bộ phận trực tiếp sản xuất (Trạm xử lý nước thải 1.200 m³/h Mạo Khê):
- Áp dụng phương pháp tính lương theo điểm chấm công ca làm việc: Ca 1 và Ca 2 tính 1,0 điểm; Ca 3 (ca đêm) tính 1,4 điểm (phần 0,4 là hệ số phụ cấp ca 3).
- Đơn giá điểm lương trong tháng được xác định:
$$\text{Đơn giá (đồng/điểm)} = \frac{\text{Tổng quỹ lương khoán công ty duyệt cho trạm}}{\text{Tổng điểm ngày công toàn trạm}}$$
- Tại Trạm Mạo Khê tháng 03/2014: Tổng số điểm toàn trạm là 296,2 điểm với 10 công nhân, tổng quỹ lương khoán là 38.360.000 đồng, tính ra đơn giá 129.234 đồng/điểm.
- Minh họa tính lương công nhân Đỗ Văn Miên: Đạt 30,4 điểm (trong đó có 11 ca 3), lương khoán tính theo điểm là 3.928.714 đồng, cộng phụ cấp an toàn vệ sinh viên ($0,2 \times L_{min}$), phụ cấp khu vực ($0,1 \times L_{min}$), sau đó khấu trừ 8% BHXH, 1,5% BHYT, 1% BHTN để ra số tiền thực nhận.
Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng:
- Tài khoản 334 (Phải trả người lao động): Chi tiết TK 3341 (Phải trả cán bộ công nhân viên).
- Tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác): Chi tiết TK 3382 (KPCĐ), TK 3383 (BHXH), TK 3384 (BHYT), TK 3389 (BHTN).
- Tài khoản chi phí tập hợp: TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 627 (Chi phí sản xuất chung), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
Quy trình ghi sổ kế toán: Đơn vị áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung. Hàng ngày hoặc định kỳ, căn cứ vào các chứng từ gốc (Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH), kế toán ghi chép vào Sổ Nhật ký chung, sau đó chuyển số liệu vào Sổ Cái TK 334, TK 338 và các sổ chi tiết liên quan.
Chương 3: Nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Xí nghiệp xử lý nước Uông Bí
Dựa trên kết quả khảo sát thực tế tại Chương 2, tác giả đưa ra các đánh giá tổng hợp về thực trạng:
- Ưu điểm: Việc tổ chức lao động và quản lý ngày công chặt chẽ; công tác trích nộp BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN thực hiện đúng tỷ lệ quy định; hình thức trả lương gắn liền với kết quả công việc và hệ số chức danh, khuyến khích nâng cao năng suất tại các trạm vận hành.
- Nhược điểm: Việc phân loại chi phí lương một số bộ phận phụ trợ chưa thực sự tách bạch; quy trình luân chuyển một số chứng từ chấm công từ các trạm xử lý xa trung tâm về phòng kế toán đôi khi còn chậm trễ; việc mở sổ chi tiết theo dõi từng khoản trích nộp theo đối tượng lao động cần được số hóa và đồng bộ hơn.
Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất trong chuyên đề gồm:
- Về hình thức tiền lương và phương pháp tính lương: Hoàn thiện bảng tiêu chí chấm điểm và hệ số điều chỉnh ($K_{dc}$) cho khối văn phòng để phản ánh sát hơn mức độ hoàn thành nhiệm vụ; chuẩn hóa đơn giá khoán theo chất lượng nước sau xử lý tại các trạm trực tiếp.
- Về tài khoản sử dụng và phương pháp kế toán: Rà soát hạch toán chính xác các khoản phụ cấp độc hại, bồi dưỡng ca đêm vào đúng các tài khoản chi phí tương ứng (TK 622, TK 627, TK 642).
- Về chứng từ và quy trình luân chuyển chứng từ: Chuẩn hóa mẫu biểu, rút ngắn thời gian gửi Bảng chấm công và Bảng điểm từ các trạm về phòng Kế hoạch tổng hợp và phòng Kế toán trước ngày 28 hàng tháng nhằm đảm bảo thanh toán lương đúng hạn.
- Về sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp: Mở đầy đủ các sổ chi tiết theo dõi thanh toán lương và các khoản trích nộp bảo hiểm theo từng trạm xử lý nước thải; tăng cường ứng dụng phần mềm kế toán để liên kết dữ liệu từ Sổ Nhật ký chung sang Sổ Cái.
- Về báo cáo kế toán và điều kiện thực hiện giải pháp: Nâng cao chất lượng lập báo cáo phân tích quỹ lương định kỳ; bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ kế toán và trang bị hệ thống máy tính, đường truyền mạng kết nối giữa các trạm xử lý nước với văn phòng trung tâm Xí nghiệp.
Kết quả và đóng góp
Chuyên đề tốt nghiệp đã đạt được những kết quả cụ thể:
- Làm rõ toàn bộ cơ cấu lao động (157 người năm 2013) và mô hình quản trị tiền lương tại một doanh nghiệp nhà nước đặc thù ngành xử lý môi trường than thuộc Tập đoàn Vinacomin.
- Phản ánh chi tiết các công thức tính lương hỗn hợp (kết hợp lương cấp bậc, phụ cấp chức danh, hệ số điều chỉnh và chấm điểm phân loại ca kíp 1,0 - 1,4 điểm) đang áp dụng trong thực tế.
- Trình bày tường minh hệ thống bảng biểu tính lương thực tế tháng 03/2014, quy trình trích nộp các quỹ bảo hiểm theo tỷ lệ quy định (26% BHXH, 4,5% BHYT, 2% KPCĐ, 2% BHTN) và quy trình hạch toán theo hình thức Nhật ký chung theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
- Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp nghiệp vụ có tính khả thi, tập trung vào hoàn thiện chứng từ, phương pháp phân bổ chi phí và ứng dụng công nghệ thông tin trong hạch toán kế toán tại đơn vị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một đơn vị hạch toán phụ thuộc (Xí nghiệp Xử lý nước Uông Bí) với dữ liệu khảo sát tập trung vào năm 2013 và quý I/2014.
- Đề tài được xây dựng dựa trên chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC (chưa cập nhật các thông tư sửa đổi, bổ sung sau năm 2014 như Thông tư 200/2014/TT-BTC).
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Nghiên cứu việc chuyển đổi và áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC đối với phần hành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại các đơn vị thành viên ngành than.
- Mở rộng phạm vi đánh giá hiệu quả của phương thức khoán quỹ lương gắn với chỉ tiêu chất lượng môi trường (nước thải sau xử lý đạt chuẩn xả thải) trên toàn hệ thống các chi nhánh của Công ty TNHH MTV Môi trường – Vinacomin.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị nhân lực tại các trường đại học khi thực hiện chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp sản xuất - dịch vụ công ích.
- Kế toán viên và cán bộ quản lý tiền lương tại các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình chi nhánh/đơn vị phụ thuộc, đặc biệt là các đơn vị có cơ chế khoán ca kíp, làm việc trong điều kiện nặng nhọc độc hại.
- Phần phương pháp tính lương theo điểm ca kết hợp hệ số chức danh ($K_{cd}, K_{dc}$) và quy trình lập Bảng phân bổ tiền lương, BHXH (Chương 2) là nội dung thực tiễn có giá trị vận dụng cao.
Câu hỏi thường gặp
1. Xí nghiệp Xử lý nước Uông Bí áp dụng những hình thức trả lương nào cho từng đối tượng lao động?
Xí nghiệp áp dụng 3 hình thức chính: (1) Lương thời gian kết hợp hệ số chức danh và hệ số điều chỉnh ($K_{cd}, K_{dc}$) cho cán bộ gián tiếp văn phòng; (2) Lương khoán theo đơn giá sản lượng nước xử lý kết hợp chấm điểm ca kíp cho công nhân trực tiếp sản xuất tại các trạm; (3) Lương chế độ (bảo hiểm chi trả hoặc trả theo lương cơ bản) cho các ngày ốm đau, thai sản, hội họp, nghỉ phép.
2. Tỷ lệ trích các khoản theo lương tại Xí nghiệp được phân chia giữa doanh nghiệp và người lao động như thế nào?
Tổng tỷ lệ trích gồm: BHXH 26% (Xí nghiệp chịu 18%, người lao động đóng 8%); BHYT 4,5% (Xí nghiệp chịu 3%, người lao động đóng 1,5%); KPCĐ 2% (Xí nghiệp chịu toàn bộ 2%); BHTN 2% (Xí nghiệp chịu 1%, người lao động đóng 1%).
3. Cách thức chấm điểm ca kíp đối với công nhân trực tiếp tại các trạm xử lý nước thải được thực hiện ra sao?
Người lao động làm việc theo 3 ca: Ca 1 tính 1,0 điểm; Ca 2 tính 1,0 điểm; Ca 3 (ca đêm) tính 1,4 điểm (hệ số 0,4 là phụ cấp làm đêm). Cuối tháng, tổng điểm của từng công nhân nhân với đơn giá điểm bình quân của trạm để tính ra tiền lương khoán.
4. Khối văn phòng gián tiếp xác định tiền lương điều chỉnh chức danh dựa trên nguyên tắc nào?
Sau khi trừ các khoản lương cố định và lương cơ bản từ tổng nguồn lương được công ty phê duyệt, quỹ lương chức danh còn lại ($Q_{cd}$) được chia cho từng cá nhân theo tỷ lệ tổng hệ số $(K_{cdi} + K_{dci})$, trong đó $K_{cd}$ là hệ số chức danh (Trưởng phòng 1,6; Phó phòng 1,4; Nhân viên 1,0) và $K_{dc}$ là hệ số điều chỉnh mức độ đóng góp (mặc định 1,0).
5. Đơn vị áp dụng hình thức sổ kế toán nào để hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương?
Đơn vị áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, sử dụng các chứng từ gốc và Bảng phân bổ tiền lương, BHXH (Mẫu 11-LĐTL) để vào Sổ Nhật ký chung trước khi vào Sổ Cái các tài khoản 334, 338 và sổ chi tiết liên quan.
Kết luận
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp "Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Xí nghiệp xử lý nước Uông Bí" của sinh viên Trần Phượng Loan đã phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức lao động, cơ chế trả lương và hạch toán kế toán tại một đơn vị dịch vụ môi trường thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam. Công trình đã phân tích chi tiết hệ thống chứng từ, phương pháp tính lương khoán theo điểm ca, lương chức danh văn phòng và quy trình ghi sổ Nhật ký chung dựa trên số liệu thực tế tháng 03/2014. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng xuất phát từ tồn tại thực tiễn, đóng góp tài liệu tham khảo có giá trị nghiệp vụ cho sinh viên chuyên ngành kế toán và cán bộ thực hành tại các doanh nghiệp có đặc thù sản xuất tương tự.