Khóa luận tốt nghiệp: Luận văn tốt nghiệp chuyển đổi số công tác thuế gtgt

Luận văn tốt nghiệp chuyển đổi số công tác thuế gtgt tại công ty cp đầu tư và dịch vụ mirai giảng võ cho giáo dục đào tạo chuyên nghiệp

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn tốt nghiệp

2021

108
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về Chuyển đổi Số trong Công tác Kế toán

Chuyển đổi số là quá trình áp dụng công nghệ thông tin để cải tiến hoạt động kế toán tại doanh nghiệp. Trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0, việc chuyển đổi số công tác kế toán trở thành yêu cầu cấp bách đối với các công ty hiện đại. Tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ Mirai Giảng Võ, chuyển đổi số không chỉ giúp tăng hiệu quả công tác kế toán thuế GTGT mà còn nâng cao tính minh bạch và chính xác trong quản lý tài chính. Quá trình này bao gồm việc áp dụng các phần mềm kế toán tổng hợp, sử dụng chứng từ điện tử, và tối ưu hóa quy trình xử lý dữ liệu trong môi trường số hóa. Sự chuyển đổi này mang lại nhiều lợi ích đáng kể cho doanh nghiệp như tiết kiệm thời gian, giảm chi phí hoạt động và cải thiện chất lượng thông tin báo cáo.

1.1. Khái niệm Chuyển đổi Số và Tầm quan trọng

Chuyển đổi số là quá trình ứng dụng công nghệ số để cải thiện hiệu quả hoạt động kinh doanh. Đối với công tác kế toán, điều này có nghĩa là áp dụng các giải pháp công nghệ hiện đại như phần mềm IPOS, HTKK để quản lý thuế GTGT một cách hiệu quả hơn. Tầm quan trọng của chuyển đổi số nằm ở khả năng tự động hóa quy trình, giảm sai sót con người, và cung cấp thông tin tài chính kịp thời cho quản lý doanh nghiệp.

1.2. Bối cảnh Chuyển đổi Số tại Công ty Mirai Giảng Võ

Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ Mirai Giảng Võ hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ ăn uống, đồng thời chịu tác động lớn từ chuyển đổi số. Việc áp dụng công nghệ số tại công ty giúp công tác kế toán thuế GTGT được thực hiện hiệu quả hơn. Bối cảnh này đòi hỏi công ty phải liên tục cải tiến quy trình quản lý, nâng cao kỹ năng nhân viên kế toán, và áp dụng các công cụ phần mềm hiện đại.

II. Công tác Kế toán Thuế GTGT trong Điều kiện Chuyển đổi Số

Kế toán thuế GTGT là một phần quan trọng trong hoạt động kế toán của doanh nghiệp, đặc biệt là những công ty kinh doanh dịch vụ. Trong thời đại chuyển đổi số, công tác kế toán thuế GTGT đã trải qua những thay đổi đáng kể về phương pháp, quy trình và công cụ thực hiện. Tại Công ty Mirai Giảng Võ, việc áp dụng các phần mềm kế toán như IPOS và HTKK đã giúp tự động hóa việc tính toán, xác định thuế GTGT đầu vàoGTGT đầu ra. Sự chuyển đổi này không chỉ giúp tăng độ chính xác mà còn rút ngắn thời gian xử lý hóa đơn, chứng từ. Ngoài ra, chuyển đổi số còn giúp công ty tuân thủ tốt hơn các quy định của pháp luật về quản lý thuế và báo cáo tài chính.

2.1. Đặc điểm Công tác Kế toán Thuế GTGT

Kế toán thuế GTGT tại Công ty Mirai Giảng Võ có những đặc điểm riêng biệt. Công ty cung cấp dịch vụ ăn uống, do đó phải xử lý một lượng lớn hóa đơn từ cả nguồn đầu vào và đầu ra. Công tác kế toán thuế GTGT bao gồm xác định thuế GTGT đầu vào từ các hóa đơn mua hàng, và tính toán thuế GTGT đầu ra từ doanh thu cung cấp dịch vụ. Việc kế toán thuế GTGT được thực hiện trên các phần mềm chuyên dụng, giúp tự động xác định số tiền thuế phải nộp.

2.2. Ứng dụng Công nghệ Số trong Kế toán Thuế GTGT

Ứng dụng công nghệ số trong kế toán thuế GTGT đã mang lại những cải tiến đáng kể. Phần mềm IPOS và HTKK cho phép tự động nhập dữ liệu hóa đơn điện tử, tính toán thuế một cách chính xác và lập báo cáo thuế GTGT nhanh chóng. Điều này giúp giảm thiểu sai sót và đảm bảo tuân thủ các yêu cầu về quản lý thuế. Chuyển đổi số cũng cho phép công ty dễ dàng truy xuất và kiểm tra các ghi nhận về kế toán thuế GTGT một cách hiệu quả.

III. Thực trạng và Những Tồn tại trong Quá trình Chuyển đổi Số

Mặc dù chuyển đổi số công tác kế toán đã mang lại nhiều lợi ích, nhưng Công ty Mirai Giảng Võ vẫn gặp phải một số thách thức và tồn tại trong quá trình triển khai. Công tác kế toán thuế GTGT tại công ty chưa hoàn toàn tối ưu do nhiều nguyên nhân như sự hạn chế trong kỹ năng sử dụng phần mềm của nhân viên kế toán, chưa có quy trình chuẩn hóa hoàn toàn cho việc xử lý chứng từ điện tử, và còn tồn tại các lỗi trong nhập liệu dữ liệu. Ngoài ra, quá trình chuyển đổi số còn gặp phải vấn đề về tính tương thích giữa các hệ thống cũ và mới, dẫn đến khó khăn trong việc quản lý dữ liệu thống nhất. Việc nâng cao chất lượng công tác kế toán thuế GTGT đòi hỏi công ty phải đầu tư thêm vào đào tạo nhân sự và cải tiến quy trình làm việc.

3.1. Những Điểm Mạnh của Chuyển đổi Số

Chuyển đổi số tại Công ty Mirai Giảng Võ đã mang lại những lợi ích đáng kể. Công tác kế toán thuế GTGT được thực hiện nhanh hơn nhờ tự động hóa quy trình. Việc sử dụng phần mềm kế toán giúp tăng độ chính xác và giảm sai sót con người. Ngoài ra, chuyển đổi số cho phép lập báo cáo tài chính một cách kịp thời, hỗ trợ quản lý doanh nghiệp đưa ra quyết định tốt hơn.

3.2. Những Tồn tại Cần Khắc phục

Bên cạnh những điểm mạnh, quá trình chuyển đổi số tại công ty còn tồn tại một số hạn chế. Nhân viên kế toán chưa được đào tạo đầy đủ về sử dụng các phần mềm kế toán hiện đại. Công tác kế toán thuế GTGT vẫn còn gặp phải sai sót trong xác định và tính toán thuế. Quy trình xử lý chứng từ điện tử chưa được chuẩn hóa hoàn toàn, dẫn đến thiếu nhất quán trong quản lý dữ liệu.

IV. Giải pháp Nâng cao Chất lượng Công tác Kế toán Thuế GTGT

Để nâng cao chất lượng công tác kế toán thuế GTGT trong bối cảnh chuyển đổi số, Công ty Mirai Giảng Võ cần triển khai một số giải pháp cụ thể và hiệu quả. Thứ nhất, công ty nên đầu tư mạnh mẽ vào đào tạo nhân sự kế toán về sử dụng các phần mềm kế toán tổng hợp, đặc biệt là IPOS và HTKK. Thứ hai, cần xây dựng quy trình chuẩn hóa rõ ràng cho công tác kế toán thuế GTGT, bao gồm quy định chi tiết về cách xử lý hóa đơn điện tử, xác định thuế GTGT đầu vàođầu ra. Thứ ba, công ty nên triển khai các biện pháp kiểm soát chất lượng dữ liệu để giảm thiểu sai sót trong nhập liệu và xử lý. Cuối cùng, cần có sự hỗ trợ từ công nghệ, như tích hợp các hệ thống cũ với hệ thống mới để đảm bảo tính tương thích và nhất quán trong quản lý dữ liệu.

4.1. Nâng cao Kỹ năng Nhân sự Kế toán

Đào tạo nhân sự là yếu tố then chốt để thành công trong quá trình chuyển đổi số. Công ty cần tổ chức các khóa đào tạo định kỳ về sử dụng phần mềm kế toán IPOS, HTKK và các công cụ số hóa khác. Nhân viên kế toán cần được trang bị kiến thức về kế toán thuế GTGT trong môi trường số hóa, cũng như kỹ năng làm việc với chứng từ điện tử. Sự đầu tư vào nhân sự sẽ giúp cải thiện chất lượng công tác kế toán một cách bền vững.

4.2. Chuẩn hóa Quy trình và Kiểm soát Chất lượng

Công ty cần xây dựng hệ thống quy trình chuẩn hóa rõ ràng cho công tác kế toán thuế GTGT. Điều này bao gồm việc lập tài liệu hướng dẫn chi tiết về cách xử lý từng loại chứng từ, cách xác định thuế GTGT đầu vàođầu ra, và cách sử dụng phần mềm kế toán một cách chính xác. Ngoài ra, cần thiết lập các cơ chế kiểm soát chất lượng để phát hiện và sửa chữa sai sót kịp thời, đảm bảo tính chính xác của công tác kế toán.

22/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ DỊCH VỤ MIRAI GIẢNG VÕ 1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ Mirai Giảng Võ 1. Thông tin chung + Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ DỊCH VỤ MIRAI GIẢNG VÕ  Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: MIRAI GIANG VO INVESTMENT AND SERVICES JOINT STOCK COMPANY + Tên viết tắt: MIRAI GIANG VO INVESTMENT.,JSC  Mã số thuế: 0108400765  Địa chỉ: Phòng 104A, Tòa nhà IBC, số 35,37 phố Tràng Thi, Phường Tr ần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội  Người ĐDPL: Nguyễn Hồng Quang  Ngày hoạt động: 09/08/2018  Lĩnh vực: Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động  Vốn điều lệ: 5.  Mệnh giá cố phần: 10.

 Tổng số cổ phần: 500. Lịch sử hình thành và phát triển: Công ty được thành lập từ ngày 09 tháng 08 năm 2018. Công ty C ổ phần Đầu tư và Dịch vụ Mirai Giảng Võ được sáng lập bởi : Giám đốc Nguyễn Hồng Quang. Công ty cung cấp dịch vụ ăn uống thông qua các chuỗi nhà hàng được nhượng quyền thương hiệu với định hướng phát triển mua lại các thương hiệu nổi tiếng trên thế giới và phát triển về lĩnh vực công nghệ trong ngành F&B tại Việt Nam.

Công ty hiện tại đang sở hữu chuỗi nhà hàng mang tên Mirai của Nhật Bản. Mirai là một trong những thương hiệu mạnh nhất và được biết đến nhiều nhất của Nhật Bản. Công ty hiện tại đang s ở h ữu chu ỗi nhà hàng mang tên Mirai Sushi & Sake của Nhật Bản, nằm tại 35-37 Tràng Thi, Phường Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội, N04 UDIC Hoàng Đạo Nguyễn Hồng Hạnh 1 MSV: 17102899 Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán - Kiểm toán Thúy và. Với phương châm kinh doanh luôn đặt chất lượng dịch vụ và lợi ích của khách hàng lên hàng đầu.

* Một số thành tựu đạt được: - Tháng 7/2019 đạt danh hiệu "Giải vàng thực phẩm chất lượng an toàn ". - Ngày 05 tháng 01 năm 2020, Công ty được Tập đoàn TQCSI Quốc Tế đánh giá đạt tiêu chuẩn HACCP/ ISO 22000:2005 - 2018 - 2019: Danh hiệu “Doanh nghiệp hàng việt tiêu biểu” - 2020: Giải thưởng TOP BRAND 100 * Chức năng, nhiệm vụ của công ty - Chức năng: + Tổ chức kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng kí với các c ơ quan ch ức năng nhà nước. + Thực hiện các chế độ báo cáo thống kê định kỳ theo quy định của Nhà nước. + Ngay từ khi mới thành lập định hướng của công ty ch ủ y ếu phát tri ển trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ.

Công ty đã cung cấp các dịch vụ ăn uống, nhà hàng và lưu trú khách sạn. - Nhiệm vụ: Trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều thay đổi và khó khăn thách th ức khi đổi mới và hội nhập như hiện nay thì Công ty đã đưa ra nhiều đ ịnh h ướng chiến lược đúng đắn nhằm tăng tính cạnh tranh và các hiệu quả hơn trong hoạt động kinh doanh. Bên cạnh đó đời sống của các cán bộ công nhân viên công ty càng được cải thiện với mức lương xếp loại khá trong khối doanh nghiệp tư nhân vừa và nhỏ, điều này góp phần không nhỏ tạo nên s ức m ạnh đoàn k ết và tính gắn bó của các thành viên trong công ty qua đó tăng tính ổn đ ịnh và phát triển của công ty trong tương lai. * Ngành nghề theo đăng ký kinh doanh: - Kinh doanh thực phẩm, nhà hàng, khách sạn (Ngành chính) - Sản xuất ca cao, sôcôla và mứt kẹo - Sản xuất món ăn, thức ăn chế biến sẵn Nguyễn Hồng Hạnh 2 MSV: 17102899 Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán - Kiểm toán - Dịch vụ phục vụ đồ uống (Trừ kinh doanh dịch v ụ quán bar, karaoke, vũ trường) - Chế biến, bảo quản thuỷ sản và các sản phẩm từ thuỷ sản - Chế biến và bảo quản rau quả - Chế biến, bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt.

Đặc điểm kinh doanh và quản lý kinh doanh tại Công ty ảnh hưởng đến công tác kế toán thuế GTGT 1. Đặc điểm sản phẩm và quy trình cung cấp dịch vụ ăn uống tại công ty Công ty chuyên chế biến các sản phẩm từ thịt, sữa như thịt bò, cá hồi, cá trắng, cá tuyết, hải sản và các sản phẩm khác để cung cấp dịch vụ ăn uống tới khách hàng, trong đó khách hàng được phục vụ hoặc khách hàng t ự ch ọn các món ăn được bày sẵn. Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng với khách hàng, tại địa điểm mà khách hàng yêu cầu, nhân các công việc của họ như tiệc hội nghị cơ quan, doanh nghiệp, đám cưới, các công việc gia đình khác.Ngoài ra công ty còn bán lẻ lương thực thực phẩm, đồ uống trong các cửa hàng chuyên doanh, bán lẻ theo yêu cầu đặt hàng của khách hàng qua bưu diện và internet. Do đặc thù kinh doanh dịch vụ là nhà hàng nên công ty có nh ững đ ặc điểm công tác kế toán mang tính riêng biệt, ở kế toán nhà hàng gần như không có sản phẩm dở dang do thực phẩm, lương thực mua về sau sơ chế và chế biến sẽ được phục vụ khách hàng.

Về nguyên nhiên vật liệu, ở nhà hàng sẽ nhập liệu và mua về khá lớn: mặt hàng hóa như thịt, rau, hải sản, bột mì, gia v ị, nguyên liệu chế biến, khí hóa lỏng (gas), từ bàn gh ế ng ồi cho khách hàng, công nhân viên, đến các công cụ dụng cụ như bếp gas, các loại máy chế biến sản phẩm và đồ dùng phục vụ ăn uống. Ít nhiều ảnh hưởng đến công tác kế toán, yêu cầu kế toán phải mở các tài khỏan chi tiết để theo dõi từng danh mục vật tư hàng hóa cũng như công cụ dụng cụ, nguyên vật liệu. Do năm 2020, toàn cầu chịu tác động của dịch bệnh Co-vid nói chung và ngành dịch vụ F&B nói riêng đã có những tác động đáng k ể t ới quá trình Nguyễn Hồng Hạnh 3 MSV: 17102899 Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán - Kiểm toán hoạt động kinh doanh. Thay đổi để tồn tại, công ty đã có nhiều chuyển đổi số áp dụng nhiều phương pháp mới trong công tác kế toán tại đơn vị.

* Sơ đồ quy trình kinh doanh - Phụ lục 1. * Diễn giải quy trình: Quy trình phục vụ ăn uống tại các nhà hàng, quán ăn thuộc quản lý của công ty được mô tả như sau: + Giai đoạn 1 – Đặt bàn, chuẩn bị: Ghi nhận yêu cầu, thông tin của khách hàng đặt bàn hoặc mang về. Nhân viên các bộ phận sắp xếp, dọn dẹp và kiểm tra nguyên vật liệu để đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Trong năm 2020, nhà hàng nhanh chóng áp dụng phương pháp bán hàng mới: Sử dụng ứng dụng online Mirai Food khách hàng có thể đặt bàn trước tại nhà hàng hoặc đặt mang về nhà với nhiều tiện ích sẽ tiết kiệm được th ời gian, hạn chế tiếp xúc trong đại dịch co-vid 19.

Với cấu hình nhẹ, giao diện thân thiện với người dùng và có nhiều chương trình khuyến mại, hiện nay app Mirai Food đã có hơn 10 nghìn lượt đăng ký. + Giai đoạn 2 – Đón tiếp khách: Chào khách hàng và xác nhận việc đặt bàn trước (xác nhận khách, tiếp nhận thông tin thay đổi thay đ ổi, h ướng d ẫn khách vào bàn). Đối với khách đặt dịch vụ mang về, bộ phận kinh doanh sẽ liên lạc xác nhận lại thông tin, địa chỉ giao nhận và số tiền cần thanh toán. + Giai đoạn 3 – Phục vụ khách ăn uống: Mời, giới thiệu, tư vấn và bán hàng.

Phục vụ khách ăn uống. Ghi thực đơn, thông tin yêu cầu và chuyển bộ phận bếp. Sau đó chuyển món lên phục vụ khách, giám sát chặt chẽ để tránh nh ầm l ẫn. Chăm sóc khách trong suốt bữa ăn.

Với hình thức đặt hàng, bộ phận bếp chuẩn bị, đóng gói tiêu chuẩn món ăn giao hàng cho khách hàng qua các đ ơn v ị v ận chuyển liên kết : Grab Express,… Nguyễn Hồng Hạnh 4 MSV: 17102899 Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán - Kiểm toán + Giai đoạn 4 – Thanh toán, tiễn khách và dọn dẹp: Gửi hóa đơn, phiếu thanh toán cho khách, nhận tiền thanh toán và gửi lại khách từ thu ngân. Hệ thống nhà hàng sử dụng phần mềm thanh toán IPOS, số tiền thu được sẽ được cập nh ật trên hệ thống để phục vụ cho các báo cáo doanh thu cuối ngày. Kiểm tra lại bàn ăn và tiễn khách. Thu dọn, setup lại vị trí phục vụ để chuẩn bị đón ti ếp khách mới.

* Ảnh hưởng của hoạt động kinh doanh đến công tác thuế GTGT: - Công ty chủ yếu kinh doanh dịch vụ ăn uống nên s ố l ượng và kh ối l ượng nguyên vật liệu là rất lớn, đa dạng chủng loại do đó quá trình theo dõi nh ập xuất nguyên vật liệu phải tổ chức rất chặt chẽ. Vì chủng loại nguyên vật liệu là khá lớn nên công ty phải nhập từ khá nhiều nhà cung cấp khác nhau, do vậy khó khăn khi theo dõi tình hình mua bán, thanh toán và các nghi ệp v ụ thu ế GTGT phát sinh trong quá trình mua bán nguyên vật liệu. Đặc biệt là 1 số loại nguyên vật liệu đầu vào như gia vị: đường, muối, tinh bột,… đ ược áp d ụng m ức thu ế suất khác nhau, một số loại nguyên vật liệu nhập khẩu thì được miễn thu ế do đó việc theo dõi khá phức tạp. Các loại nguyên vật liệu khác sử dụng khi chế biến thực phẩm cũng được hạch toán với mức thuế suất khác nhau.

- Sản phẩm dịch vụ của công ty cũng đa dạng, nhiều chủng loại nên khi xuất bán có thể xảy ra sai sót khi lập hóa đơn GTGT. Đặc biệt là đối với hóa đơn xuất sau khi thanh toán (đặc thù tại các nhà hàng là ghi nhận thông tin và xu ất hóa đ ơn sau cho khách hàng). - Ngoài ra một số sản phẩm bán ra có thể hết hạn, phải đổi trả hoặc khách hàng, nhà cung cấp, đại lý mua hàng số lượng lớn sẽ được hưởng chiết khấu theo định mức khác nhau dẫn đến theo dõi khó khăn. - Tại công ty khi cung cấp dịch vụ ăn uống thì khách mua thường không lấy hóa đơn GTGT, do đó phải tập hợp các giao dịch lẻ để lập hóa đơn và bảng kê chi tiết bán hàng phục vụ theo dõi bán hàng và quản lý thuế GTGT.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ