Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản trị Dịch vụ Khách sạn – Du lịch của tác giả Đinh Thị Ngọc Ánh tập trung giải quyết bài toán nâng cao chất lượng dịch vụ ăn uống tại một đơn vị kinh doanh ẩm thực cao cấp trong bối cảnh thị trường dịch vụ ăn uống tại Hà Nội có sự phát triển nhanh chóng và cạnh tranh gay gắt. Khi mức sống và thu nhập của người dân được nâng cao, nhu cầu tiêu dùng ẩm thực không chỉ dừng lại ở việc đáp ứng các nhu cầu sinh lý cơ bản mà đã phát triển thành trải nghiệm văn hóa, nghệ thuật và khẳng định vị thế cá nhân. Trong cơ cấu tiêu dùng dịch vụ ăn uống, khách hàng có xu hướng ít phụ thuộc vào giá cả và đòi hỏi chất lượng dịch vụ tương xứng với chi phí bỏ ra.

Nhà hàng Moobeefsteak 1 là đơn vị kinh doanh trực thuộc Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Trần Gia, Hà Nội, định vị thương hiệu với sản phẩm đặc trưng là bít tết bò Mỹ và đồ uống nhập khẩu. Dù đã tạo dựng được vị thế nhất định trên thị trường, hoạt động cung ứng dịch vụ của nhà hàng trong giai đoạn 2012–2013 vẫn bộc lộ những hạn chế về kỹ năng phục vụ của nhân viên, tính đồng bộ của trang thiết bị dụng cụ và quy trình vận hành, dẫn đến việc chưa thỏa mãn tối đa sự kỳ vọng của thực khách.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị có căn cứ khoa học nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ ăn uống tại nhà hàng Moobeefsteak 1, Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Trần Gia, Hà Nội.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về dịch vụ, dịch vụ ăn uống, chất lượng dịch vụ ăn uống và hoạt động nâng cao chất lượng dịch vụ ăn uống trong kinh doanh nhà hàng.
    2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ ăn uống tại nhà hàng Moobeefsteak 1 trong giai đoạn 2012–2013.
    3. Chỉ ra các thành công, hạn chế và nguyên nhân tồn tại làm căn cứ đề xuất các giải pháp khả thi và kiến nghị phù hợp.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tổng hợp cơ sở lý luận liên quan đến dịch vụ và quản trị chất lượng dịch vụ ăn uống.
    2. Quan sát, thu thập dữ liệu thứ cấp từ doanh nghiệp và tổ chức điều tra khảo sát mức độ thỏa mãn của khách hàng.
    3. Xây dựng các nhóm giải pháp nội bộ tại nhà hàng và kiến nghị với các cơ quan quản lý nhà nước liên quan.

Phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác lập:

  • Về đối tượng nghiên cứu: Tập trung vào hoạt động cung ứng và chất lượng dịch vụ ăn uống tại nhà hàng Moobeefsteak 1.
  • Về không gian: Địa bàn nghiên cứu tại nhà hàng Moobeefsteak 1, địa chỉ tại Ngõ 52, Phố Nguyễn Thị Định, Trung Hòa – Nhân Chính, Hà Nội.
  • Về thời gian: Thời gian triển khai nghiên cứu thực tế diễn ra từ ngày 06/01/2014 đến ngày 25/04/2014; số liệu thứ cấp thu thập trong 2 năm tài chính 2012 và 2013; dữ liệu điều tra bảng hỏi sơ cấp được thực hiện từ ngày 24/03/2014 đến ngày 31/03/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng khung lý thuyết quản trị chất lượng dịch vụ chuẩn mực, tích hợp giữa các định nghĩa tiêu chuẩn và mô hình đánh giá chuyên ngành:

  • Khái niệm và nguyên lý nền tảng: Định nghĩa dịch vụ theo tiêu chuẩn ISO 9004-2:1991; định nghĩa chất lượng dịch vụ theo TCVN và ISO 9000 (sự so sánh giữa cảm nhận thực tế và kỳ vọng của khách hàng); nguyên lý kiểm soát chất lượng "Làm đúng ngay từ đầu là hiệu quả nhất" của ISO 9000; quan điểm cải tiến liên tục của Masaaki Imai và nguyên lý đảm bảo chất lượng của Kaoru Ishikawa.
  • Mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ: Vận dụng hệ thống 5 chỉ tiêu đánh giá chất lượng dịch vụ của Berry và Parasuraman (Sự tin cậy, Tinh thần trách nhiệm, Sự đảm bảo, Sự đồng cảm, Tính hữu hình) kết hợp với các tiêu chí đặc thù của hoạt động kinh doanh nhà hàng: Mức độ tiện nghi của cơ sở vật chất, Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nhân viên và Chất lượng món ăn, đồ uống.
  • Đặc điểm dịch vụ: Hệ thống hóa 10 đặc tính chung của dịch vụ du lịch (tính vô hình tương đối, tính đồng thời sản xuất – tiêu dùng, tính dễ hư hỏng và không cất trữ được, tính khó kiểm soát chất lượng, tính quyết định của yếu tố con người, tính không đồng nhất, tính không chuyển đổi quyền sở hữu, tính thời vụ, tính không thể di chuyển, tính dễ sao chép) cùng các đặc thù riêng của dịch vụ ăn uống (thời gian cung ứng phụ thuộc khách hàng, sử dụng nhiều lao động trực tiếp, tính nghệ thuật và bề nổi, quy trình kỹ thuật phức tạp, tính kế hoạch và liên kết bộ phận).
  • Quy trình cung ứng: Khái quát quy trình phục vụ 7 bước tiêu chuẩn: (1) Giới thiệu dịch vụ; (2) Xác định yêu cầu đặt chỗ; (3) Đón và xếp chỗ cho khách; (4) Giới thiệu thực đơn; (5) Phục vụ khách trong khi ăn uống; (6) Thanh toán và tiễn khách; (7) Thu dọn bàn ăn.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được kết hợp giữa phân tích dữ liệu thứ cấp và điều tra dữ liệu sơ cấp:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo tài chính, bảng cân đối chi phí, bảng cơ cấu nhân sự giai đoạn 2012–2013 từ phòng Kế toán Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Trần Gia cùng các tài liệu, sổ tay nội bộ và dữ liệu thống kê ngành du lịch.
  • Dữ liệu sơ cấp:
    • Phương pháp điều tra bảng hỏi: Áp dụng phương pháp lấy mẫu xác suất ngẫu nhiên phân tầng theo quốc tịch khách hàng (khách nội địa và khách quốc tế). Quy mô mẫu được xác định dựa trên tổng thể $N = 2430$ lượt khách/tháng, sai số tiêu chuẩn $e = 5%$, tính toán ra cỡ mẫu $n = 343$ khách (trong đó cơ cấu gồm 42 phiếu dành cho khách quốc tế - chiếm 12,3% và 301 phiếu dành cho khách nội địa - chiếm 87,7%). Phiếu khảo sát thiết kế song ngữ (Việt – Anh) với thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất kém đến 5: Tốt). Số phiếu thu về hợp lệ đạt 298 phiếu (tỷ lệ phản hồi 87%).
    • Phương pháp phỏng vấn và quan sát: Phỏng vấn trực tiếp khách hàng, phỏng vấn qua điện thoại và ghi nhận thực tế tại sảnh phục vụ về thao tác nghiệp vụ của nhân viên.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý thống kê mô tả, tính điểm trung bình (Mean) của các tiêu chí và sử dụng phương pháp so sánh số liệu tài chính qua các năm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về nâng cao chất lượng dịch vụ ăn uống trong nhà hàng

Chương 1 xây dựng nền tảng lý thuyết toàn diện về quản trị chất lượng dịch vụ ăn uống. Tác giả phân tích rõ bản chất của dịch vụ ăn uống là sự kết hợp giữa yếu tố vật chất hữu hình (món ăn, đồ uống, cơ sở vật chất) và yếu tố vô hình (thái độ, kỹ năng giao tiếp, không khí nhà hàng). Nâng cao chất lượng dịch vụ được định nghĩa là tập hợp các hoạt động có hệ thống nhằm tăng hiệu quả và hiệu suất vận hành, mang lại giá trị gia tăng cho cả khách hàng và doanh nghiệp.

Chương này trình bày chi tiết quy trình cung ứng dịch vụ ăn uống qua 7 giai đoạn khép kín và phân tích sâu sắc các nhóm nhân tố tác động trực tiếp đến chất lượng dịch vụ tại nhà hàng, bao gồm: cơ sở vật chất kỹ thuật (yếu tố quyết định tính hữu hình), chất lượng nguồn nhân lực (yếu tố chi phối sự đảm bảo, sự đồng cảm và trách nhiệm) và công tác quản lý chất lượng (yếu tố giữ vững sự tin cậy và chuẩn mực quy trình).

Chương 2: Thực trạng nâng cao chất lượng dịch vụ ăn uống tại nhà hàng Moobeefsteak 1, Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Trần Gia, Hà Nội

Chương 2 đi sâu vào khảo sát thực tiễn tại cơ sở nghiên cứu. Nhà hàng Moobeefsteak 1 chính thức đi vào hoạt động ngày 18/08/2011 với số vốn đầu tư ban đầu trên 8 tỷ đồng, quy mô diện tích sàn hơn 4.000 m2 tại Ngõ 52 Nguyễn Thị Định, Trung Hòa – Nhân Chính, Hà Nội. Cơ cấu tổ chức của nhà hàng vận hành theo mô hình trực tuyến – chức năng, gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, các Quản lý nhà hàng phụ trách các bộ phận: Bàn, Bar, Bếp, Lễ tân, Thu ngân và Bảo vệ.

Về tình hình kinh doanh, số liệu giai đoạn 2012–2013 cho thấy tổng chi phí và quy mô vốn có xu hướng tăng, trong khi lợi nhuận chịu áp lực sụt giảm:

Chỉ tiêu tài chính & Nhân sự Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch tuyệt đối Tỷ lệ biến động (%)
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trđ) 15.398 17.528 +2.130 +13,83%
Chi phí nhân công trực tiếp (Trđ) 5.467 5.635 +168 +3,07%
Khấu hao tài sản cố định (Trđ) 1.672 1.897 +225 +13,46%
Chi phí Marketing (Trđ) 750 862 +112 +14,93%
Chi phí khác (Trđ) 4.763 4.980 +217 +4,55%
Lao động bình quân (Người) 80 76 -4 -5,00%
Vốn kinh doanh (Trđ) 8.046,7 8.443,4 +396,7 +4,93%
Vốn cố định (Trđ) 4.536,7 4.962,7 +426,0 +9,39%
Vốn lưu động (Trđ) 3.510,0 3.448,6 -61,4 -1,75%
Lợi nhuận trước thuế (Trđ) 6.472,2 4.197,2 -2.275,0 -35,15%
Lợi nhuận sau thuế (Trđ) 6.109,9 5.395,65 -714,25 -11,69%
Thuế nộp ngân sách Nhà nước (Trđ) 1.493 1.782 +289 +19,36%

Kết quả xử lý 298 phiếu điều tra khách hàng về các chỉ tiêu chất lượng dịch vụ ăn uống được tổng hợp như sau:

Chỉ tiêu chất lượng dịch vụ Điểm trung bình (Thang điểm 5) Mức độ đánh giá thực tế
Món ăn đặc trưng từ bò Mỹ & Đồ uống Điểm cao nhất Vượt mức trông đợi của khách hàng
Vệ sinh ăn uống 3,96 Đáp ứng mức trông đợi
Cơ sở vật chất phòng ăn 3,89 Đáp ứng mức trông đợi
Đón, tiễn khách 3,76 Đáp ứng mức trông đợi
Quy trình đặt chỗ 3,65 Đáp ứng mức trông đợi
Chất lượng phục vụ của nhân viên 3,60 Đáp ứng mức trông đợi
Trang thiết bị, dụng cụ phục vụ 3,54 Thấp nhất trong các chỉ tiêu

Tác giả chỉ ra các điểm nghẽn chính: trang thiết bị dụng cụ bị đánh giá thấp nhất do tình trạng thiếu hụt vào giờ cao điểm và sử dụng dụng cụ cũ xước; nhân viên phục vụ còn lúng túng khi tư vấn thành phần món ăn; công tác phân bổ ca làm việc chưa tối ưu dẫn đến áp lực lớn cho người lao động.

Chương 3: Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ ăn uống tại nhà hàng Moobeefsteak 1, Công ty TNHH Thương mại và DV Trần Gia, Hà Nội

Dựa trên dự báo phát triển ngành du lịch (9 tháng đầu năm 2013 lượng khách quốc tế đạt 5,274 triệu lượt - tăng 9,9%; khách nội địa đạt 31 triệu lượt - tăng 11%; doanh thu du lịch đạt 152.800 tỷ đồng - tăng 23,5%) và mục tiêu tăng trưởng doanh thu 25% trong năm 2014 của nhà hàng Moobeefsteak 1, chương 3 đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Tăng cường đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu, bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp và ngoại ngữ; đánh giá nhân viên định kỳ từ 3 kênh (ban quản lý, đồng nghiệp và cá nhân tự đánh giá); phân bổ nhân sự hợp lý theo ca để giảm tải giờ cao điểm.
  2. Bổ sung, thay thế cơ sở vật chất và trang thiết bị: Chuẩn hóa đồng phục mang phong cách cao bồi miền Tây đồng bộ với không gian; rà soát, loại bỏ hoàn toàn các dụng cụ ăn uống, ly cốc quầy bar bị trầy xước hoặc sứt mẻ; nâng cấp trang thiết bị khu vực bếp.
  3. Đa dạng hóa sản phẩm gắn liền với nâng cao chất lượng ẩm thực: Đa dạng hóa theo chiều rộng (bổ sung món ăn phong cách Việt Nam, Nhật Bản, Hàn Quốc) và theo chiều sâu (tăng số lượng món mới trên nền nguyên liệu bò Mỹ, hải sản cá hồi, cua bấy); kiểm soát nghiêm ngặt vệ sinh an toàn thực phẩm.
  4. Hoàn thiện công tác quản lý và giám sát quy trình: Tăng cường giám sát việc tuân thủ quy trình 7 bước phục vụ; khắc phục tình trạng nhân viên thao tác theo cảm tính; chuẩn hóa khâu thu dọn bàn ăn trong lúc khách đang dùng bữa để tránh gây phiền hà.

Đồng thời, tác giả đưa ra các kiến nghị vĩ mô:

  • Cơ sở đào tạo nghề, trường đại học/cao đẳng: Tăng thời lượng thực hành nghiệp vụ, gắn kết chặt chẽ đào tạo lý thuyết với thực tiễn doanh nghiệp.
  • Cục An toàn Vệ sinh Thực phẩm (Bộ Y tế): Tăng cường kiểm soát chất lượng chuỗi cung ứng nguyên liệu thực phẩm nhập khẩu.
  • Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội: Khuyến khích doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 và đẩy mạnh xúc tiến du lịch thủ đô.
  • Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Hoàn thiện và ban hành bộ tiêu chuẩn xếp hạng nhà hàng thống nhất trên phạm vi toàn quốc.
  • Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tổng cục Dạy nghề: Cải tiến chương trình khung chuyên ngành Khách sạn – Du lịch theo hướng thực nghiệm.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những kết quả cụ thể và đóng góp thực tiễn:

  • Kết quả định lượng cụ thể: Phản ánh bức tranh tài chính trung thực của nhà hàng giai đoạn 2012–2013 với chi phí NVL tăng 13,83%, chi phí nhân công tăng 3,07%, trong khi lợi nhuận trước thuế giảm 35,15%. Khảo sát 298 khách hàng chỉ ra điểm mạnh tuyệt đối về sản phẩm ẩm thực bò Mỹ và vệ sinh (3,96 điểm), đồng thời bộc lộ rõ điểm nghẽn tại khâu trang thiết bị dụng cụ (3,54 điểm) và kỹ năng phục vụ (3,60 điểm).
  • Hệ thống giải pháp ứng dụng: Xây dựng hệ thống giải pháp 4 trọng tâm có tính khả thi cao, gắn liền với kế hoạch tăng trưởng doanh thu 25% và chiến lược mở rộng chuỗi thương hiệu ra thị trường TP. Hồ Chí Minh trong năm 2014.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Khác với các đề tài khảo sát chung chung tại các khách sạn lớn (như Sen Vàng, Thắng Lợi, Bảo Sơn), nghiên cứu này phân tích mô hình nhà hàng Steakhouse cao cấp độc lập theo chuỗi, gắn kết trực tiếp giữa các chỉ số tài chính vận hành nội bộ và dữ liệu đo lường mức độ thỏa mãn khách hàng đa ngôn ngữ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Phạm vi khảo sát sơ cấp chỉ được triển khai trong thời gian ngắn (từ 24/03/2014 đến 31/03/2014) với cỡ mẫu thực thu 298 phiếu tại một điểm kinh doanh duy nhất (Moobeefsteak 1), chưa bao quát toàn bộ 3 cơ sở trong chuỗi hệ thống của Công ty Trần Gia.
    • Phương pháp xử lý dữ liệu sơ cấp chủ yếu dừng ở mức thống kê mô tả và tính điểm trung bình (Mean), chưa áp dụng các mô hình hồi quy đa biến hay phân tích nhân tố khám phá (EFA) để kiểm định mức độ tác động của từng yếu tố đến lòng trung thành của khách hàng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng không gian nghiên cứu so sánh đối sánh (benchmarking) giữa cả 3 chi nhánh trong hệ thống chuỗi Moobeefsteak; nghiên cứu hành vi khách hàng chuyên sâu theo từng phân khúc thu nhập và ứng dụng các mô hình cấu trúc tuyến tính để đo lường định lượng các nhân tố cấu thành chất lượng dịch vụ.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị Khách sạn, Quản trị Nhà hàng và Dịch vụ Ăn uống, Du lịch, Quản trị Kinh doanh: Cung cấp khung phương pháp luận hoàn chỉnh về thiết kế mẫu điều tra phân tầng theo lượng khách thực tế ($N=2430, n=343$) và bảng hỏi khảo sát song ngữ.
  • Cán bộ quản lý, điều hành nhà hàng và chuỗi ẩm thực (F&B): Cung cấp các biểu mẫu phân tích chi phí vận hành, quy trình 7 bước chuẩn hóa nghiệp vụ bàn - bar - bếp và giải pháp kiểm soát chất lượng dụng cụ, cơ sở vật chất giờ cao điểm.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô mẫu điều tra mức độ thỏa mãn khách hàng của khóa luận được xác định bằng công thức nào và cơ cấu mẫu ra sao? Tác giả áp dụng công thức tính cỡ mẫu khi biết quy mô tổng thể: $$n = \frac{N}{1 + N \cdot e^2}$$ Với tổng thể khách trung bình $N = 2430$ lượt/tháng và sai số tiêu chuẩn $e = 5%$ ($0,05$), cỡ mẫu tính toán ra là $n = 343$ khách. Căn cứ tỷ lệ khách thực tế tại nhà hàng, mẫu được phân bổ thành 42 phiếu cho khách quốc tế (12,3%) và 301 phiếu cho khách Việt Nam (87,7%).

2. Thực trạng tài chính của nhà hàng Moobeefsteak 1 biến động như thế nào trong giai đoạn 2012–2013? Năm 2013, tổng chi phí hoạt động tăng ở hầu hết các hạng mục: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tăng 2.130 triệu đồng (lên 17.528 triệu đồng), chi phí nhân công tăng 168 triệu đồng, khấu hao TSCĐ tăng 225 triệu đồng, chi phí marketing tăng 112 triệu đồng. Vốn kinh doanh tăng 4,93% (đạt 8.443,4 triệu đồng). Lợi nhuận trước thuế giảm 35,15% (giảm 2.275 triệu đồng) và lợi nhuận sau thuế giảm 11,69% (giảm 714,25 triệu đồng).

3. Khách hàng đánh giá tiêu chí nào cao nhất và tiêu chí nào thấp nhất trong khảo sát thực tế? Chất lượng món ăn chế biến từ thịt bò Mỹ được khách hàng đánh giá cao nhất, vượt xa mức trông đợi. Trong các chỉ tiêu định lượng thang điểm 5, tiêu chí Vệ sinh ăn uống đạt điểm cao nhất với 3,96 điểm; tiêu chí Trang thiết bị dụng cụ bị đánh giá thấp nhất với 3,54 điểm do tình trạng thiếu dụng cụ và dùng đồ cũ xước vào giờ cao điểm.

4. Tác giả đề xuất định hướng đa dạng hóa sản phẩm ẩm thực tại nhà hàng như thế nào? Tác giả đề xuất đa dạng hóa theo hai hướng: theo chiều rộng (bổ sung thêm nhóm món ăn mang phong vị Việt Nam, Nhật Bản, Hàn Quốc bên cạnh phong cách Mỹ) và theo chiều sâu (bổ sung thêm nhiều biến tấu món ăn từ nguồn nguyên liệu thịt bò Mỹ hảo hạng cùng hải sản cao cấp như cá hồi, thịt cua bấy).

5. Khóa luận đưa ra kiến nghị gì đối với cơ quan quản lý nhà nước về chuẩn hóa chất lượng nhà hàng? Tác giả kiến nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì phối hợp với các ban ngành liên quan xây dựng và hoàn thiện bộ tiêu chuẩn xếp hạng nhà hàng thống nhất trên toàn quốc; đồng thời kiến nghị Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội khuyến khích các cơ sở kinh doanh ăn uống áp dụng tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001:2000.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của Đinh Thị Ngọc Ánh đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc kết hợp chặt chẽ giữa lý luận quản trị chất lượng dịch vụ ăn uống và dữ liệu thực chứng tại nhà hàng Moobeefsteak 1. Công trình phản ánh chính xác thực trạng vận hành, phân tích sâu sắc các hạn chế về trang thiết bị và kỹ năng phục vụ dựa trên kết quả khảo sát 298 khách hàng cùng dữ liệu kế toán giai đoạn 2012–2013. Hệ thống 4 nhóm giải pháp nội bộ và 5 nhóm kiến nghị vĩ mô được xây dựng có căn cứ khoa học, đóng góp tài liệu tham khảo thực tiễn có giá trị cho công tác quản trị dịch vụ ẩm thực cao cấp.