Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thị trường tài chính tiêu dùng tại Việt Nam ghi nhận sự phát triển sôi động nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu sinh hoạt, cải thiện chất lượng đời sống của người dân. Phần đông người tiêu dùng có nhu cầu vay vốn quy mô nhỏ nhưng gặp rào cản khi tiếp cận nguồn vốn ngân hàng do yêu cầu phức tạp về thủ tục và tài sản thế chấp. Trước áp lực cạnh tranh gia tăng giữa các ngân hàng thương mại và công ty tài chính, các tổ chức tín dụng buộc phải tìm kiếm các biện pháp mở rộng quy mô và phạm vi khách hàng cho vay tiêu dùng.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank) bắt đầu triển khai sản phẩm cho vay tiêu dùng từ tháng 12 năm 2004. Chi nhánh Eximbank Hải Phòng được thành lập vào năm 2008, vận hành trên địa bàn thành phố Hải Phòng – đô thị đông dân thứ 3 của Việt Nam với quy mô khoảng 2 triệu dân và tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động cao. Dù địa bàn quy tụ nhiều đơn vị cùng ngành như Vietcombank, Vietinbank, Techcombank, Maritimebank, nhu cầu vay vốn tiêu dùng chính thức của người dân vẫn chưa được đáp ứng toàn diện. Sự gia tăng của các hoạt động tín dụng đen với nhiều hệ lụy xã hội phản ánh khoảng trống thị trường mà ngân hàng thương mại cần khai thác. Do đó, tác giả Phan Thị Vi lựa chọn đề tài nghiên cứu về hoạt động mở rộng cho vay tiêu dùng tại Eximbank Chi nhánh Hải Phòng.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại; nghiên cứu hoạt động cho vay tiêu dùng tại Eximbank Chi nhánh Hải Phòng.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam - Chi nhánh Hải Phòng.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại chi nhánh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam - Chi nhánh Hải Phòng.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam - Chi nhánh Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về mặt lý luận, khóa luận tiếp cận các quan điểm học thuật tiêu biểu về tín dụng tiêu dùng:

  • Theo Giáo trình Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại (1998) của Lê Thẩm Dương và cộng sự, cho vay tiêu dùng là hình thức tín dụng tài trợ cho chi tiêu của hộ tiêu dùng (cá nhân và hộ gia đình) đối với các chi phí về vật chất và dịch vụ như nhà cửa, xe cộ, đồ dùng, y tế, giáo dục, du lịch.
  • Quan điểm của TS. Nguyễn Thị Kim Thanh (nguyên Viện trưởng Viện Chiến lược Ngân hàng Nhà nước) phân định cho vay tiêu dùng là việc tài trợ cho mục đích mua sắm hàng hóa, dịch vụ phục vụ đời sống sinh hoạt, khác biệt với tín dụng thương mại phục vụ sản xuất kinh doanh.
  • Tác giả tổng hợp khái niệm: Cho vay tiêu dùng là hình thức ngân hàng chuyển quyền sử dụng một lượng tiền cho cá nhân, hộ gia đình trong thời hạn nhất định kèm theo thỏa thuận hoàn trả gốc và lãi, cho phép khách hàng tiêu dùng trước và chi trả sau.
  • Khái niệm mở rộng cho vay tiêu dùng: Là việc gia tăng quy mô, khối lượng, số lượng khoản vay, nâng cao tỷ trọng cho vay tiêu dùng trong tổng danh mục tín dụng, đi đôi với việc đa dạng hóa sản phẩm và nhóm khách hàng.

Khung pháp lý điều chỉnh hoạt động cho vay tiêu dùng được trích dẫn gồm:

  • Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng.
  • Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN ngày 03/02/2005 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế cho vay ban hành kèm theo Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN.
  • Quyết định số 752/QĐ-NHNN ngày 10/07/2003 phê chuẩn Điều lệ Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam.
  • Các dự thảo Thông tư của Ngân hàng Nhà nước quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng và hoạt động tín dụng tiêu dùng của công ty tài chính.
  • Hệ thống văn bản quản trị nội bộ của Eximbank: Quyết định số 19/EIB/HĐQT ngày 29/03/2002 và Quyết định số 16/EIB-HĐQT/05; Quyết định số 129/EIB/HĐQT.05 ngày 29/12/2005 (thay thế Quyết định số 33/EIB/HĐQT ngày 04/2005) về hướng dẫn thực hiện nghiệp vụ cho vay cá nhân; Quyết định số 115/EIB-TGĐ về Quy trình nghiệp vụ tín dụng Eximbank Việt Nam.

Khóa luận kết hợp các phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, so sánh và kế thừa các công trình khoa học, báo cáo và hệ thống chính sách, văn bản pháp luật liên quan.
  • Phương pháp khảo sát thực địa và dữ liệu thứ cấp: Kế thừa dữ liệu từ báo cáo tài chính nội bộ của Eximbank Hải Phòng, tạp chí ngân hàng, website chính thức của Eximbank và cổng thông tin cafef.net.
  • Phương pháp điều tra xã hội học: Tiến hành điều tra chọn mẫu đối với nhóm đối tượng người tiêu dùng trong độ tuổi từ 18 đến 60 trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Ứng dụng kỹ thuật thống kê mô tả, tổng hợp và so sánh số liệu tuyệt đối, tương đối.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về cho vay tiêu dùng, chỉ rõ vai trò của hoạt động này đối với nền kinh tế (kích cầu tiêu dùng, tạo việc làm, tăng luân chuyển hàng hóa), đối với ngân hàng (nâng cao năng lực cạnh tranh, tăng khả năng huy động vốn chéo, đa dạng hóa rủi ro, đào tạo nhân sự) và đối với khách hàng (tiếp cận tài chính, hạn chế tín dụng đen).

Tác giả phân tích các đặc điểm của cho vay tiêu dùng: Đối tượng vay là cá nhân/hộ gia đình; quy mô khoản vay nhỏ nhưng số lượng món vay lớn; lãi suất cho vay thường cao hơn tín dụng thương mại do đối tượng rủi ro cao, không có tài sản bảo đảm hoặc khó thẩm định nguồn thu; chi phí phục vụ tính trên một đơn vị dư nợ cho vay tiêu dùng cao hơn cho vay thương mại từ 2 đến 5 lần; tính nhạy cảm cao theo chu kỳ kinh tế và người tiêu dùng quan tâm nhiều hơn đến số tiền gốc - lãi trả định kỳ hàng tháng hơn là mức lãi suất danh nghĩa.

Tiêu chí phân loại Các hình thức cụ thể Đặc điểm và trường hợp áp dụng
Mục đích vay Cho vay tiêu dùng cư trú Tài trợ mua sắm, xây dựng hoặc cải tạo nhà ở.
Cho vay tiêu dùng phi cư trú Tài trợ mua sắm xe cộ, đồ dùng sinh hoạt, học hành, y tế, du lịch.
Phương thức hoàn trả Cho vay trả góp Khách hàng trả nợ gốc và lãi thành nhiều kỳ, áp dụng cho khoản vay lớn.
Cho vay phi trả góp Thanh toán toàn bộ nợ một lần khi đến hạn, áp dụng cho món vay nhỏ, ngắn hạn.
Cho vay tuần hoàn Cấp hạn mức qua thẻ tín dụng hoặc thấu chi tài khoản vãng lai, vay trả liên tục.
Bảo đảm tiền vay Cho vay có tài sản thế chấp Thế chấp bất động sản, động sản hình thành từ vốn vay hoặc tài sản khác.
Cho vay tín chấp Áp dụng cho cán bộ công nhân viên có thu nhập ổn định, không có tài sản bảo đảm.
Cách thức giải ngân Cho vay trực tiếp Ngân hàng tiếp xúc, thẩm định và giải ngân trực tiếp cho người vay; chất lượng cao.
Cho vay gián tiếp Ngân hàng mua lại nợ từ đơn vị bán lẻ bán chịu; tăng nhanh doanh số nhưng rủi ro cao.
Thời hạn cho vay Ngắn hạn (dưới 12 tháng) Tài trợ nhu cầu tiêu dùng cấp bách, bù đắp thiếu hụt chi tiêu ngắn hạn.
Trung hạn (1 đến 5 năm) Mua sắm trang thiết bị gia đình, phương tiện vận tải có giá trị trung bình.
Dài hạn (trên 5 năm) Mua nhà, xây dựng bất động sản kiên cố; thời gian hoàn vốn từ 5 đến 20 năm.

Quy trình cho vay tiêu dùng chung gồm 4 bước: (1) Lập và nộp hồ sơ vay vốn; (2) Thẩm định hồ sơ và quyết định cho vay; (3) Xác định các chỉ tiêu tín dụng (hạn mức, thời hạn, lãi suất) và ký hợp đồng tín dụng; (4) Theo dõi sử dụng vốn và thu hồi nợ.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá mở rộng cho vay tiêu dùng gồm hai nhóm:

  • Nhóm chỉ tiêu quy mô và tốc độ: Tăng trưởng doanh số tuyệt đối và tương đối; tỷ trọng doanh số cho vay tiêu dùng trên tổng doanh số cho vay; tăng trưởng dư nợ tuyệt đối và tương đối; tỷ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng trên tổng dư nợ tín dụng; mức tăng giảm số lượng khách hàng qua các năm.
  • Nhóm chỉ tiêu cơ cấu và hiệu quả: Tỷ trọng dư nợ từng sản phẩm trên tổng dư nợ cho vay tiêu dùng; lợi nhuận từ cho vay tiêu dùng (bằng doanh thu lãi và phí trừ đi chi phí vốn, chi phí marketing và chi phí vận hành); tỷ lệ nợ quá hạn (dư nợ quá hạn trên tổng dư nợ cho vay tiêu dùng).

Các nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng cho vay tiêu dùng được chia thành nhân tố chủ quan (chính sách tín dụng, quy trình cho vay, năng lực lãnh đạo, chất lượng nhân sự, công nghệ, quy mô vốn) và nhân tố khách quan (chu kỳ tăng trưởng kinh tế, thu nhập và đạo đức của người vay, sự đồng bộ của hành lang pháp lý, áp lực cạnh tranh từ các tổ chức tín dụng khác).

Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam - Chi nhánh Hải Phòng giai đoạn 2013-2015

Chi nhánh Eximbank Hải Phòng thành lập năm 2008, đặt trụ sở tại Tòa nhà Hải Phòng Tower, số 32 Trần Phú, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng (điện thoại: 031.78). Giám đốc chi nhánh là bà Phan Thị Diễm Ngọc. Tính đến giai đoạn nghiên cứu, chi nhánh có 125 lao động, trong đó 93% có trình độ đại học và trên đại học. Mạng lưới gồm 01 trụ sở chi nhánh và 04 phòng giao dịch, bao gồm 2 phòng giao dịch đặt tại Khu công nghiệp Nomura và Khu công nghiệp VSIP. Năm 2014, trong bối cảnh khó khăn chung của ngành ngân hàng, chi nhánh đã hạ lãi suất cho vay ưu đãi xuống 10-13%/năm đối với lĩnh vực ưu tiên và đưa lãi suất cho vay sản xuất kinh doanh thông thường về dưới 15%/năm.

Chính sách cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh tuân thủ Quyết định số 129/EIB/HĐQT.05 ngày 29/12/2005 của Hội đồng quản trị Eximbank:

  • Điều kiện vay: Khách hàng có đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự; độ tuổi từ đủ 18 đến không quá 60 tuổi; có CMND/hộ chiếu, hộ khẩu thường trú hoặc KT3; có năng lực tài chính hoàn trả nợ; có tài sản bảo đảm hoặc được phê duyệt vay không có tài sản bảo đảm.
  • Hạn mức và thời hạn: Mức cho vay tối thiểu là 10 triệu đồng; thời hạn vay linh hoạt theo nguồn vốn; kỳ hạn trả lãi tối đa không quá 6 tháng/lần; nợ quá hạn chịu lãi suất bằng 150% lãi suất trong hạn ghi trên hợp đồng.
  • Xử lý vi phạm: Quá 02 tháng kể từ ngày chuyển nợ quá hạn mà khách hàng không thanh toán hoặc không được cơ cấu lại nợ, Eximbank được quyền thông báo thu hồi nợ trước hạn; sau 30 ngày kể từ ngày ra thông báo, ngân hàng thực hiện xử lý tài sản bảo đảm.

Danh mục sản phẩm cho vay tiêu dùng tại Eximbank Hải Phòng gồm 8 gói chương trình chủ lực:

Tên chương trình / Sản phẩm Đối tượng và mục đích vay Mức cho vay & Thời hạn Quy định lãi suất và bảo đảm
Cho vay CBNV không tài sản đảm bảo Cán bộ công nhân viên có thu nhập ổn định từ lương Tối đa 10 lần thu nhập; thời hạn tối đa 48 tháng (tuổi + thời gian vay ≤ tuổi nghỉ hưu) Lãi tính trên dư nợ ban đầu hoặc dư nợ thực tế; trả gốc, lãi hàng tháng; không cần tài sản bảo đảm.
Vay ưu đãi mua ô tô tại đại lý THACO Khách hàng mua xe Mazda, Kia, Peugeot tại THACO Cấp theo nhu cầu và tài sản bảo đảm; thời hạn trả góp tối đa 60 tháng 3 tháng đầu: 9%/tháng; 9 tháng tiếp theo: 12%/năm; bảo đảm bằng nhà đất, xe, sổ tiết kiệm.
Cho vay mua Ô tô thông thường Cá nhân mua xe ô tô phục vụ nhu cầu đời sống Căn cứ giá trị xe và nguồn trả nợ; thời hạn vay lên tới 10 năm Lãi suất cạnh tranh tính trên dư nợ thực tế; tài sản bảo đảm là chính xe mua, bất động sản hoặc giấy tờ có giá.
Chương trình Cho vay mua nhà 5 plus Vay mua, nhận chuyển nhượng, xây dựng, sửa chữa nhà ở Cấp tín dụng từng lần; thời hạn vay từ 36 tháng trở lên Năm đầu: 9%/năm; từ năm thứ 2: Lãi suất tiết kiệm 13 tháng (cuối kỳ) + 3,5%/năm; thế chấp nhà đất.
Gói vay tiêu dùng lãi suất 8%/năm Mua nhà, sửa nhà, mua xe ô tô và chi tiêu sinh hoạt Cấp vốn trung và dài hạn theo nhu cầu và thu nhập 06 tháng đầu: 8%/năm; từ tháng thứ 7 trở đi: Lãi suất tiết kiệm 13 tháng + 5%/năm; thế chấp quyền sử dụng đất, nhà ở.
Cho vay tiêu dùng, kinh doanh 8,5%/năm Tiêu dùng đời sống kết hợp bổ sung vốn kinh doanh trả góp Thời gian vay tối thiểu 1 năm; hạn mức thiết kế linh hoạt Năm đầu: 8,5%/năm; từ năm thứ 2 trở đi: Lãi suất tiết kiệm 13 tháng + 4%/năm; thế chấp bất động sản.
Cho vay mua, xây dựng, sửa chữa nhà Cá nhân chưa có nhà hoặc có nhu cầu đổi nhà mới Vay tối đa 70% giá trị tài sản/chi phí; thời hạn vay lên đến 20 năm Lãi suất ưu đãi 8%/năm; tài sản bảo đảm là chính căn hộ/nhà ở hình thành từ vốn vay hoặc tài sản khác.
Chương trình “Đón xe mới chào xuân” Khách hàng cá nhân và hộ gia đình vay mua ô tô Cấp vốn từng lần; thời hạn vay tối thiểu từ 24 tháng trở lên Năm đầu: 9%/năm; từ năm thứ 2 trở đi: Lãi suất tiết kiệm 13 tháng + 3,5%/năm; thế chấp chính ô tô mua.

Quy trình thẩm định và cho vay tiêu dùng tại chi nhánh thực hiện theo Quyết định số 115/EIB-TGĐ với sự tham gia của 4 cấp phê duyệt: Cán bộ trực tiếp cho vay, Cán bộ phụ trách bộ phận, Cán bộ quyết định cho vay (Giám đốc/Phó Giám đốc) và Hội đồng tín dụng. Quy trình trải qua các bước: Tiếp nhận hồ sơ -> Thẩm định độc lập (kết hợp 3 phương thức: thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa, tra cứu thông tin bên ngoài) -> Kiểm soát và phê duyệt -> Hoàn thiện hợp đồng, đăng ký giao dịch bảo đảm, nhập liệu hệ thống -> Kiểm tra chứng từ giải ngân và phát tiền vay.

Dữ liệu thực trạng tại chi nhánh giai đoạn 2013-2015 được tác giả theo dõi qua hệ thống các bảng biểu về quy mô dư nợ cho vay tiêu dùng, thu nhập từ hoạt động cho vay tiêu dùng, tình hình nợ xấu, cơ cấu đối tượng khách hàng cá nhân và phân bổ dư nợ theo mục đích vay (mua nhà, mua xe, tiêu dùng khác).

Chương 3: Một số giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam - Chi nhánh Hải Phòng

Chương 3 xây dựng định hướng mở rộng tín dụng tiêu dùng tại Eximbank Hải Phòng dựa trên việc khai thác tiềm năng của đô thị cảng và các khu công nghiệp tập trung (Nomura, VSIP).

Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất đối với chi nhánh:

  • Đa dạng hóa sản phẩm cho vay tiêu dùng: Thiết kế các gói vay chuyên biệt cho công nhân viên chức, người lao động tại các khu công nghiệp; bổ sung sản phẩm cho vay thấu chi tín chấp qua tài khoản trả lương.
  • Hoàn thiện chính sách lãi suất và hạn mức tín dụng: Xây dựng biểu lãi suất linh hoạt cạnh tranh với các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn; mở rộng tỷ lệ cho vay trên giá trị định giá tài sản bảo đảm đối với khách hàng có lịch sử tín dụng tốt.
  • Tối ưu hóa quy trình tín dụng: Chuẩn hóa khâu thẩm định nguồn thu, phân cấp ủy quyền xử lý hồ sơ vay tiêu dùng quy mô nhỏ để rút ngắn thời gian phê duyệt và giải ngân.
  • Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo chuyên sâu kỹ năng giao tiếp, thẩm định thực tế và đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ chuyên viên khách hàng cá nhân.
  • Hiện đại hóa công nghệ và phát triển kênh bán lẻ: Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc quản lý hồ sơ khách hàng, mở rộng tiện ích Internet Banking, Mobile Banking và các điểm liên kết bán hàng tại showroom ô tô, dự án bất động sản.
  • Kiểm soát rủi ro tín dụng: Tăng cường công tác kiểm tra sau giải ngân, giám sát chặt chẽ mục đích sử dụng vốn để ngăn ngừa phát sinh nợ quá hạn.

Khóa luận đưa ra các kiến nghị theo 3 cấp độ:

  • Kiến nghị với Chính phủ và các Bộ ngành: Tiếp tục duy trì ổn định kinh tế vĩ mô; hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; minh bạch hóa cơ chế đăng ký giao dịch bảo đảm và tạo điều kiện xử lý tài sản thế chấp khi phát sinh nợ xấu.
  • Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước: Ban hành và hoàn thiện hành lang pháp lý điều chỉnh riêng mảng tín dụng tiêu dùng; hướng dẫn chi tiết quy định thành lập công ty tài chính tiêu dùng trực thuộc ngân hàng thương mại; nâng cao hiệu quả thông tin tín dụng từ Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia (CIC).
  • Kiến nghị với Hội sở Eximbank: Tăng cường phân cấp hạn mức phán quyết tín dụng cho chi nhánh cấp 1; đầu tư nâng cấp hạ tầng phần mềm ngân hàng lõi; hỗ trợ ngân sách tiếp thị và phát triển các gói truyền thông thương hiệu sản phẩm bán lẻ tại địa bàn Hải Phòng.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả, khóa luận đã đạt được các nội dung cụ thể:

  • Làm rõ bản chất kinh tế và cơ chế vận hành của tín dụng tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường, chỉ ra tính chất rủi ro đặc thù và chi phí thẩm định cao gấp 2-5 lần tín dụng thương mại.
  • Hệ thống hóa đầy đủ các tiêu chuẩn tín dụng cá nhân của Eximbank theo Quyết định số 129/EIB/HĐQT.05 và quy trình tác nghiệp tín dụng theo Quyết định số 115/EIB-TGĐ.
  • Thống kê chi tiết danh mục 8 gói sản phẩm tín dụng tiêu dùng tại Eximbank Hải Phòng với các quy định cụ thể về lãi suất (từ mức cố định 8% - 9%/năm thời gian đầu sang lãi suất thả nổi cộng biên độ 3,5% - 5%/năm), thời hạn vay (từ 12 tháng đến 20 năm) và tài sản bảo đảm.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp mở rộng quy mô tín dụng tiêu dùng gắn liền với kiểm soát chất lượng nợ và kiến nghị 3 tầng nấc đồng bộ.

Về đóng góp thực tiễn, công trình phản ánh thực trạng hoạt động bán lẻ của Eximbank Hải Phòng trong giai đoạn tái cấu trúc 2013-2015, cung cấp bức tranh chi tiết về các rào cản và cơ hội phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại thị trường đô thị cấp 1.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:

  • Dữ liệu nghiên cứu thực trạng bị giới hạn trong giai đoạn 2013-2015, chưa phản ánh được các biến động của thị trường tài chính tiêu dùng và các thay đổi pháp lý sau thời điểm 2016.
  • Không gian nghiên cứu chỉ tập trung tại một chi nhánh ngân hàng (Eximbank Hải Phòng), do đó tính điển hình của các kết luận chưa bao quát toàn bộ hệ thống chi nhánh Eximbank trên phạm vi cả nước.
  • Dữ liệu khảo sát xã hội học trên nhóm người tiêu dùng từ 18 đến 60 tuổi phụ thuộc vào mức độ hợp tác của đối tượng điều tra và khả năng tiếp cận thực địa của sinh viên thực tập.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh hoạt động cho vay tiêu dùng giữa Eximbank Hải Phòng với các ngân hàng thương mại đối thủ trên cùng địa bàn (như Vietcombank, Vietinbank, Techcombank, Maritimebank).
  • Nghiên cứu tác động của việc thành lập công ty tài chính tiêu dùng trực thuộc ngân hàng thương mại theo các Thông tư hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước đối với việc mở rộng thị phần tín dụng bán lẻ.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh và Kinh tế Thương mại: Tham khảo phương pháp xây dựng khung lý thuyết, công thức đo lường tăng trưởng tín dụng và cách thức phân tích số liệu thực trạng chi nhánh ngân hàng.
  • Học viên, nhà nghiên cứu về ngân hàng bán lẻ: Tham khảo hệ thống quy định nội bộ (Quyết định 129/EIB/HĐQT.05, Quyết định 115/EIB-TGĐ) và cấu trúc 8 sản phẩm cho vay tiêu dùng thực tế của Eximbank giai đoạn 2013-2015.
  • Chuyên viên tín dụng và cán bộ quản lý khách hàng cá nhân: Tham khảo các tiêu chuẩn thẩm định, cách tính lãi suất bậc thang và quy trình kiểm soát rủi ro trong cho vay tiêu dùng trực tiếp.

Câu hỏi thường gặp

1. Chi nhánh Eximbank Hải Phòng có quy mô mạng lưới và nhân sự như thế nào trong giai đoạn nghiên cứu? Chi nhánh được thành lập năm 2008, trụ sở tại Tòa nhà Hải Phòng Tower, số 32 Trần Phú, Ngô Quyền, Hải Phòng, do bà Phan Thị Diễm Ngọc làm Giám đốc. Đơn vị quản lý 125 nhân viên (trong đó 93% có trình độ đại học và trên đại học), mạng lưới gồm 01 trụ sở chi nhánh và 04 phòng giao dịch, bao gồm 2 phòng giao dịch đặt tại Khu công nghiệp Nomura và Khu công nghiệp VSIP.

2. Điều kiện đối với khách hàng cá nhân vay vốn tại Eximbank theo quy chế nội bộ là gì? Theo Quyết định số 129/EIB/HĐQT.05, khách hàng cá nhân phải có đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự; độ tuổi từ đủ 18 đến không quá 60 tuổi; có CMND hoặc hộ chiếu, hộ khẩu thường trú hoặc KT3; có năng lực tài chính bảo đảm trả nợ; có tài sản bảo đảm (hoặc được phê duyệt vay tín chấp). Số tiền cho vay tối thiểu là 10 triệu đồng.

3. Khách hàng vay cán bộ công nhân viên không tài sản bảo đảm tại Eximbank Hải Phòng được vay tối đa bao nhiêu? Sản phẩm cho vay tín chấp đối với cán bộ công nhân viên có mức cho vay tối đa lên đến 10 lần thu nhập của khách hàng, thời hạn cho vay tối đa 48 tháng, với điều kiện tổng số tuổi hiện tại cộng thời gian vay không vượt quá độ tuổi nghỉ hưu theo quy định.

4. Cơ chế tính lãi suất đối với các gói vay mua nhà "5 plus" và mua ô tô tại Eximbank được quy định ra sao? Ngân hàng áp dụng lãi suất cố định ưu đãi trong giai đoạn đầu và thả nổi trong giai đoạn tiếp theo. Cụ thể, gói "5 plus" áp dụng lãi suất 9%/năm trong năm đầu, từ năm thứ hai tính bằng lãi suất tiết kiệm 13 tháng cuối kỳ cộng biên độ 3,5%/năm. Gói vay mua ô tô tại đại lý THACO áp dụng mức 9%/tháng cho 3 tháng đầu và 12%/năm cho 9 tháng tiếp theo.

5. Quy trình thẩm định cho vay tiêu dùng tại Eximbank sử dụng những phương pháp nào? Theo Quy trình nghiệp vụ tín dụng ban hành kèm Quyết định số 115/EIB-TGĐ, cán bộ trực tiếp cho vay có thể kết hợp hoặc lựa chọn một trong ba phương pháp: thẩm định hồ sơ tài liệu do khách hàng cung cấp, thẩm định thông qua khảo sát thực tế hiện trường và thẩm định thông qua các nguồn thông tin bên ngoài khác.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Thị Vi đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu về việc mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam - Chi nhánh Hải Phòng giai đoạn 2013-2015. Tác giả đã làm rõ cơ sở lý thuyết, các nhân tố ảnh hưởng, hệ thống chỉ tiêu đánh giá và các văn bản điều hành nội bộ của Eximbank, đồng thời khảo sát cụ thể danh mục sản phẩm và quy trình tín dụng tại chi nhánh. Các đề xuất và kiến nghị 3 cấp độ được xây dựng phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội của thành phố Hải Phòng, đóng góp nguồn tư liệu có giá trị cho công tác quản trị tín dụng bán lẻ tại các ngân hàng thương mại cổ phần.