Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động quản trị doanh nghiệp, thông tin đóng vai trò là yếu tố đầu vào và đầu ra then chốt cho quá trình ra quyết định. Sự gia tăng khối lượng dữ liệu trong công tác nhân sự đặt ra yêu cầu phải tin học hóa quy trình quản lý nhằm giảm thiểu thời gian tra cứu, lưu trữ và hạn chế các sai sót trong tính toán nghiệp vụ.

Tại Công ty Cổ phần Sản xuất Thức ăn Chăn nuôi Công nghệ cao Minh Tâm (doanh nghiệp thành viên của Công ty Cổ phần Tập đoàn Minh Tâm, đóng tại Khu công nghiệp Lương Tài, huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh), công tác quản trị nhân lực giai đoạn 2009–2012 ghi nhận sự tăng trưởng nhanh về quy mô lao động. Tuy nhiên, hoạt động quản trị nhân sự tại đơn vị vẫn mang tính cục bộ, phân tán:

  • Việc theo dõi, lưu trữ hồ sơ cán bộ, công nhân viên và sổ bảo hiểm xã hội (BHXH) chủ yếu thực hiện thủ công trên giấy tờ tại phòng nghiệp vụ, dẫn đến tình trạng cồng kềnh, khó quản lý và dễ thất lạc.
  • Việc chấm công và đánh giá năng suất lao động được thực hiện thủ công trên giấy, sau đó nhân viên phòng Hành chính – Nhân sự mới nhập liệu định kỳ vào phần mềm bảng tính Microsoft Excel để tính lương.
  • Hệ thống cũ từng áp dụng ngôn ngữ lập trình FoxPro có khả năng bảo mật thông tin kém; đồng thời việc xử lý phân tán qua Excel không đáp ứng được yêu cầu trích xuất báo cáo nhanh (như báo cáo học vấn, bằng cấp, quá trình công tác) khi Ban Giám đốc yêu cầu đột xuất.

Nhằm giải quyết các bất cập trên, tác giả Tống Thị Ngọc Bích (Khoa Hệ thống thông tin kinh tế, Trường Đại học Thương Mại) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Phân tích thiết kế Hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại Công ty sản xuất thức ăn chăn nuôi Công nghệ cao Minh Tâm" dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Thu Thủy.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hệ thống thông tin quản lý và phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin hướng chức năng (hướng cấu trúc).
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý nhân sự cùng hiện trạng ứng dụng công nghệ thông tin tại Công ty Sản xuất Thức ăn Chăn nuôi Công nghệ cao Minh Tâm giai đoạn 2009–2012.
  3. Xác định các yêu cầu nghiệp vụ, phân tích chức năng (biểu đồ phân cấp chức năng, biểu đồ luồng dữ liệu) và phân tích dữ liệu (mô hình thực thể liên kết).
  4. Thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ, thiết kế giao diện ứng dụng và xây dựng chương trình thử nghiệm (demo) trên nền tảng Microsoft Visual Basic 6.0 và hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access 2000.
  5. Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm triển khai và hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cán bộ, công nhân viên và quy trình quản lý nhân sự (hồ sơ, chấm công, tiền lương, báo cáo) tại Công ty Sản xuất Thức ăn Chăn nuôi Công nghệ cao Minh Tâm.
  • Phạm vi không gian: Công ty Sản xuất Thức ăn Chăn nuôi Công nghệ cao Minh Tâm (KCN Lương Tài, Bắc Ninh).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và đánh giá dữ liệu thực trạng nhân sự của công ty trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên khung lý thuyết hệ thống thông tin quản lý doanh nghiệp và phương pháp luận phân tích thiết kế hệ thống theo hướng cấu trúc (hướng chức năng):

Khung lý thuyết và mô hình ứng dụng:

  • Khái niệm và cấu thành hệ thống thông tin: Hệ thống thông tin bao gồm 5 bộ phận chính: Phần cứng, Phần mềm, Dữ liệu (Cơ sở dữ liệu), Mạng và Con người (chủ thể giữ vai trò quyết định). Hệ thống thực hiện 5 chức năng cơ bản: thu thập, lưu trữ, xử lý, phân phối và phản hồi thông tin.
  • 7 giai đoạn xây dựng hệ thống thông tin: Giai đoạn đánh giá yêu cầu; Giai đoạn phân tích chi tiết; Giai đoạn thiết kế logic; Giai đoạn đề xuất các phương án giải pháp; Giai đoạn thiết kế vật lý ngoài; Giai đoạn triển khai kỹ thuật hệ thống; Giai đoạn cài đặt và khai thác hệ thống.
  • Phương pháp phân tích thiết kế hướng chức năng (hướng cấu trúc): Tiếp cận theo phương pháp thiết kế từ trên xuống (top-down), phân rã bài toán lớn thành các chức năng nhỏ hơn. Sử dụng các công cụ:
    • Biểu đồ phân cấp chức năng (BFD): Phân rã có thứ bậc các công việc của hệ thống.
    • Biểu đồ luồng dữ liệu (DFD): Bao gồm các thành phần tiến trình xử lý, luồng dữ liệu, kho dữ liệu, tác nhân ngoài, tác nhân trong; phân rã từ mức ngữ cảnh đến DFD mức 1.
    • Mô hình thực thể liên kết (ERD): Xác định các thực thể, kiểu liên kết (1-1, 1-n, n-n) và thuộc tính (định danh, mô tả, quan hệ).
    • Lý thuyết chuẩn hóa dữ liệu: Chuẩn hóa quan hệ qua các dạng chuẩn 1NF (thuộc tính nguyên tử, loại bỏ thuộc tính lặp), 2NF (loại bỏ phụ thuộc hàm từng phần), 3NF (loại bỏ phụ thuộc hàm bắc cầu) và BCNF.

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Điều tra bằng phiếu câu hỏi; Phỏng vấn chuyên sâu cán bộ quản lý và nhân viên phòng Hành chính – Nhân sự; Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ; Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo thống kê nội bộ của Phòng Hành chính Tổ chức và tài liệu trên Internet.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu:
    • Phương pháp định lượng: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý, tổng hợp số liệu sơ cấp từ phiếu điều tra và số liệu thống kê nhân sự qua các năm (2009–2012).
    • Phương pháp định tính: Phân tích, tổng hợp thông tin nghiệp vụ từ các cuộc phỏng vấn sâu để xác định các luồng thông tin nghiệp vụ và yêu cầu chức năng.

Thiết kế và triển khai hệ thống

Khóa luận là công trình thuộc chuyên ngành Hệ thống thông tin kinh tế có sản phẩm ứng dụng cụ thể. Tác giả đã tiến hành thiết kế hệ thống chi tiết và xây dựng bản thử nghiệm (demo):

Kiến trúc phân cấp chức năng và luồng dữ liệu

Hệ thống quản lý nhân sự được thiết kế gồm 4 nhóm chức năng cốt lõi:

  1. Quản lý nhân viên: Thêm mới hồ sơ nhân viên, Sửa đổi thông tin nhân viên (khi luân chuyển, bổ sung thông tin), Xóa hồ sơ nhân viên (khi nhân viên nghỉ việc).
  2. Quản lý lương: Quản lý chấm công (cập nhật ngày làm việc, làm thêm, ngày nghỉ theo ca); Tính lương tự động dựa trên ngày công, hệ số lương, phụ cấp, các khoản trừ bảo hiểm.
  3. Tra cứu: Tra cứu hồ sơ theo Mã nhân viên, theo Họ tên nhân viên hoặc theo Phòng ban.
  4. Thống kê, báo cáo: Lập báo cáo thông tin nhân sự (hồ sơ, quá trình công tác, hợp đồng), báo cáo chấm công định kỳ, báo cáo bảng lương theo từng phòng ban và toàn công ty.

Luồng dữ liệu tổng quát tiếp nhận yêu cầu từ Ban Giám đốc, hồ sơ lý lịch từ Cán bộ nhân viên, mức lương cơ bản từ Phòng Kế toán; sau khi xử lý sẽ kết xuất bảng chấm công, bảng lương và các bản báo cáo tổng hợp gửi về Kế toán và Ban Lãnh đạo.

Thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý

Hệ thống sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access 2000, tổ chức 5 bảng (Table) dữ liệu quan hệ đã chuẩn hóa:

Tên bảng Tên trường (Field Name) Kiểu dữ liệu Độ rộng Chức năng / Giải thích
PHONGBAN MaPB
TenPB
ViTri
SoDT
Text
Text
Text
Text
8
20
50
20
Lưu thông tin các phòng ban trong công ty (Mã phòng ban là khóa chính).
NHANVIEN MaNV
MaPB
MaCV
HoTen
TrinhDo
Phai
DiaChi
NgaySinh
SoDT
SoCMTND
Text
Text
Text
Text
Text
Yes/No
Text
Date
Text
Text
8
8
8
20
8
-
50
20
20
20
Lưu hồ sơ cá nhân của nhân viên (MaNV là khóa chính; MaPB, MaCV là khóa ngoại).
BANGLUONG MaBL
MaNV
HeSoL
LuongCoBan
PCCV
Baohiem
LuongThucLinh
Text
Text
Double
Double
Double
Double
Double
8
8
-
-
-
-
-
Lưu thông tin chi tiết bảng tính lương của từng nhân viên (MaBL là khóa chính, MaNV là khóa ngoại).
CHUCVU MaCV
MaNV
TenCV
HeSo-PCCV
Text
Text
Text
Double
8
8
20
20
Lưu danh mục chức vụ và hệ số phụ cấp chức vụ tương ứng (MaCV là khóa chính).
BANGCHAMCONG MaBCC
MaNV
Ngaylam
Lamthem
Ngaynghi
Text
Text
Integer
Integer
Integer
10
10
3
3
3
Lưu dữ liệu chấm công tháng (MaBCC định dạng MãNV-ThángNăm, ví dụ: NV123-122012).

Quy tắc nghiệp vụ tính lương và chấm công được mã hóa trong hệ thống:

  • Số ngày công thực tế: $\text{Số ngày công} = \text{Số ngày trong tháng} - \text{Số ngày nghỉ} + \text{Số ngày làm thêm}$
  • Tổng lương thực lĩnh: $\text{TL} = (\text{Lương 1 ngày} \times \text{Số ngày công}) \times (\text{Hệ số lương} + %\text{Phụ cấp} - %\text{Bảo hiểm})$

Công nghệ phát triển và giao diện thử nghiệm

  • Môi trường lập trình: Microsoft Visual Basic 6.0 để thiết kế các biểu mẫu (Forms) và viết mã xử lý sự kiện, kết hợp bộ gõ tiếng Việt.
  • Các giao diện chính được xây dựng:
    • Menu chính: Gồm các thanh chức năng Hệ thống (quản lý người dùng, phân quyền), Quản lý (Nhân viên, Tiền lương), Tra cứu, Báo cáo và Trợ giúp.
    • Giao diện Quản lý nhân viên: Cho phép thêm, sửa, xóa và kiểm tra tính đầy đủ của thông tin đầu vào.
    • Giao diện Quản lý chấm công & Tính lương: Tự động tổng hợp ngày công và tính lương chi tiết theo mã nhân viên.
    • Giao diện Tra cứu & Báo cáo: Hiển thị danh sách nhân viên lọc theo phòng ban và xuất báo cáo phục vụ in ấn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan về phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự

Chương này làm rõ tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh bùng nổ thông tin và sự mở rộng của các doanh nghiệp sản xuất. Tác giả phân tích tổng quan các công trình nghiên cứu trước đó về HTTT nhân sự (như luận văn của Phạm Thị Thu Huyền năm 2008 tại Công ty FAST, luận văn của Nguyễn Thị Loan năm 2009 tại Công ty Cổ phần Goldstar Việt Nam) và chỉ ra hạn chế của các nghiên cứu này là phân tích thực trạng còn chung chung, thiếu tính cụ thể với từng loại hình doanh nghiệp.

Đối với các gói phần mềm thương mại có sẵn trên thị trường (Bizzone, MisaHRM.NET, OrangeHRM, WaypointHR, Open Applicant...), tác giả chỉ ra rằng Công ty Sản xuất Thức ăn Chăn nuôi Công nghệ cao Minh Tâm là doanh nghiệp sản xuất quy mô vừa đang trên đà mở rộng, có quy trình nghiệp vụ mang tính đặc thù nên việc tự phân tích thiết kế hệ thống riêng là phương án phù hợp. Đồng thời, chương này xác lập rõ mục tiêu, phạm vi nghiên cứu (2009–2012), phương pháp thu thập/xử lý dữ liệu và cấu trúc tổng thể của khóa luận.

Chương II: Cơ sở lý luận và thực trạng quản lý nhân sự tại Công ty sản xuất thức ăn chăn nuôi CNC Minh Tâm

Chương II trình bày hệ thống lý luận về thông tin, hệ thống thông tin quản lý, 5 thành phần, 7 giai đoạn phát triển hệ thống và phương pháp phân tích thiết kế hướng cấu trúc. Phần thực trạng đi sâu vào khảo sát Công ty Sản xuất Thức ăn Chăn nuôi Công nghệ cao Minh Tâm.

Về cơ cấu tổ chức, công ty do Giám đốc Đỗ Ngọc Minh đại diện pháp luật, bộ máy gồm Ban Giám đốc và 5 bộ phận trực thuộc: Phòng Kế hoạch kinh doanh, Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật và Xưởng sản xuất.

Dữ liệu nhân sự được tác giả thu thập và tổng hợp chi tiết qua hai bảng số liệu:

Cơ cấu nhân sự chính thức của công ty năm 2012:

Chỉ tiêu phân loại Đơn vị tính Số lượng (người) Tỷ trọng (%)
Cán bộ quản lý Người 20 15,00
Nhân viên kỹ thuật Người 30 22,60
Nhân viên khác Người 15 11,30
Công nhân trực tiếp sản xuất Người 60 45,11
Công nhân khác Người 8 6,00
Tổng cộng Người 133 100,00

Biến động quy mô nhân sự công ty giai đoạn 2009 – 2012:

Bộ phận / Năm 2009 2010 2011 2012
Cán bộ quản lý 6 10 13 20
Nhân viên kỹ thuật 10 13 17 30
Nhân viên khác 3 5 9 15
Công nhân trực tiếp sản xuất 30 40 50 60
Công nhân khác 2 5 6 8
Tổng quy mô nhân sự 51 73 105 133
Mức tăng tuyệt đối theo từng năm - +22 +32 +28

Đánh giá thực trạng cho thấy công ty có hạ tầng kỹ thuật CNTT hoạt động tốt, nhân viên trẻ dễ thích ứng với phần mềm mới. Tuy nhiên, khó khăn lớn nhất là việc theo dõi nhân sự, chấm công, tính lương vẫn xử lý thủ công và dùng bảng tính Excel phân tán; hồ sơ giấy tờ lưu trữ cồng kềnh tại phòng nghiệp vụ, gây mất thời gian tra cứu và chậm trễ khi Ban Giám đốc yêu cầu báo cáo thống kê đột xuất.

Chương III: Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự theo hướng chức năng tại Công ty sản xuất thức ăn chăn nuôi CNC Minh Tâm

Chương III tiến hành giải quyết bài toán nghiệp vụ cụ thể. Tác giả phát biểu bài toán quản lý từ khâu tiếp nhận nhân viên mới, cập nhật hồ sơ, quản lý chấm công hàng ngày, tính lương cuối tháng cho đến kết xuất báo cáo gửi Ban Giám đốc và Phòng Kế toán.

Tác giả hoàn thành các nội dung kỹ thuật:

  • Thiết lập các yêu cầu phi chức năng (bảo mật qua phân quyền Username/Password theo cấp lãnh đạo và nhân viên; giao diện thân thiện, kiểm tra ràng buộc dữ liệu đầu vào; hỗ trợ in ấn xem trước).
  • Xây dựng sơ đồ phân cấp chức năng (BFD) và sơ đồ luồng dữ liệu (DFD mức ngữ cảnh, DFD mức 1).
  • Mô hình hóa dữ liệu thông qua mô hình thực thể liên kết (ERD) và chuyển đổi sang mô hình quan hệ logic.
  • Thiết kế chi tiết cấu trúc 5 bảng cơ sở dữ liệu trên Microsoft Access 2000.
  • Thiết kế giao diện tương tác người dùng và lập trình thử nghiệm (demo) các chức năng chính trên Microsoft Visual Basic 6.0: Quản lý nhân viên (thêm/sửa/xóa hồ sơ), Quản lý chấm công, Tính lương tự động, Tra cứu theo phòng ban và Kết xuất báo cáo.
  • Đưa ra các kiến nghị tổ chức nhằm ứng dụng hệ thống vào thực tế tại doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính:

  • Hoàn thành toàn diện việc khảo sát và số hóa quy trình quản lý nhân sự tại một doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp công nghệ cao quy mô 133 nhân sự (tính đến năm 2012).
  • Chuẩn hóa toàn bộ cơ sở dữ liệu quản lý nhân sự thành 5 bảng quan hệ chặt chẽ (PHONGBAN, NHANVIEN, BANGLUONG, CHUCVU, BANGCHAMCONG), loại bỏ tình trạng dư thừa dữ liệu và đảm bảo tính toàn vẹn thông tin.
  • Thiết kế và demo thành công phần mềm quản lý nhân sự trên Visual Basic 6.0 và Access 2000, tự động hóa quy trình tính lương theo công thức kết hợp chấm công thực tế, hỗ trợ tra cứu hồ sơ đa tiêu chí và kết xuất báo cáo định kỳ.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả đối với doanh nghiệp:

  • Thành lập một đội chuyên trách về phân tích thiết kế phần mềm từ nhân lực sẵn có của Phòng Kỹ thuật để trực tiếp triển khai và làm chủ phần mềm, do đội ngũ này hiểu rõ cơ cấu tổ chức và nghiệp vụ của công ty.
  • Tổ chức các khóa đào tạo, chuyển giao kỹ thuật và hướng dẫn sử dụng trực tiếp cho nhân viên Phòng Hành chính – Nhân sự khi đưa phần mềm vào vận hành chính thức.
  • Xây dựng hệ thống theo kiến trúc các mô-đun độc lập, cho phép mở rộng hoặc bổ sung các phân hệ chức năng mới trong tương lai mà không cần phải tái cấu trúc toàn bộ hệ thống.

Đóng góp so với các nghiên cứu trước:

  • Không dừng lại ở việc mô tả lý thuyết chung chung như các đề tài trước đó, khóa luận đã khảo sát số liệu thực tế chi tiết theo từng nhóm lao động qua 4 năm (2009–2012) tại một doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi.
  • Xây dựng mô hình thiết kế và chương trình thử nghiệm gắn liền với các ràng buộc nghiệp vụ cụ thể của công ty (cách đánh mã bảng chấm công MãNV-ThángNăm, công thức tính lương tích hợp hệ số và các khoản bảo hiểm), tạo tính khả thi cao khi ứng dụng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do điều kiện thời gian và kinh nghiệm thực tế của sinh viên còn hạn chế, hệ thống mới chỉ tập trung giải quyết các bài toán cốt lõi (hồ sơ, chấm công, tiền lương, tra cứu, báo cáo cơ bản) mà chưa bao quát hết tất cả các mảng nghiệp vụ chuyên sâu khác của quản trị nhân sự như: quản lý đào tạo chi tiết, đánh giá hiệu suất nâng cao, theo dõi chi tiết quá trình khen thưởng - kỷ luật và các thủ tục giải quyết chế độ nghỉ hưu/nghỉ việc.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục phối hợp với đội ngũ kỹ thuật của công ty để hoàn thiện các mô-đun còn thiếu, tối ưu hóa giao diện và nâng cấp cơ sở dữ liệu nhằm mở rộng quy mô quản lý khi công ty gia tăng số lượng lao động trong tương lai.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Tài liệu hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Hệ thống thông tin kinh tế, Tin học kinh tế, Công nghệ thông tin ứng dụng hoặc Quản trị nhân lực khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về phân tích thiết kế hệ thống thông tin doanh nghiệp.
  • Phần nội dung giá trị:
    • Quy trình phân tích thiết kế hướng chức năng từ BFD, DFD mức ngữ cảnh, DFD mức 1 đến mô hình ERD và chuẩn hóa CSDL quan hệ.
    • Thiết kế bảng dữ liệu và quy tắc nghiệp vụ chấm công, tính lương cho loại hình doanh nghiệp sản xuất có nhiều nhóm lao động (quản lý, kỹ thuật, công nhân trực tiếp).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng công nghệ và hệ quản trị cơ sở dữ liệu nào để xây dựng chương trình thử nghiệm?
Tác giả sử dụng ngôn ngữ lập trình Microsoft Visual Basic 6.0 để thiết kế giao diện form, lập trình mã lệnh và hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access 2000 để lưu trữ, thiết lập quan hệ giữa các bảng dữ liệu.

2. Quy mô nhân sự của Công ty Minh Tâm biến động như thế nào trong giai đoạn khảo sát 2009 – 2012?
Tổng nhân sự công ty tăng liên tục qua các năm: năm 2009 có 51 người, năm 2010 đạt 73 người (+22 người), năm 2011 đạt 105 người (+32 người) và năm 2012 đạt 133 người (+28 người).

3. Cơ cấu lao động năm 2012 của công ty gồm những nhóm nào và nhóm nào chiếm tỷ trọng lớn nhất?
Năm 2012, công ty có 133 người gồm: Cán bộ quản lý (20 người, 15%), Nhân viên kỹ thuật (30 người, 22,6%), Nhân viên khác (15 người, 11,3%), Công nhân trực tiếp sản xuất (60 người, 45,11%) và Công nhân khác (8 người, 6%). Công nhân trực tiếp sản xuất chiếm tỷ trọng lớn nhất (45,11%).

4. Cơ sở dữ liệu của hệ thống quản lý nhân sự gồm những bảng nào?
Hệ thống gồm 5 bảng dữ liệu: PHONGBAN (quản lý thông tin phòng ban), NHANVIEN (quản lý thông tin hồ sơ nhân sự), BANGLUONG (quản lý dữ liệu lương), CHUCVU (quản lý danh mục chức vụ và hệ số phụ cấp) và BANGCHAMCONG (quản lý dữ liệu ngày làm việc, làm thêm, ngày nghỉ).

5. Công thức tính tổng lương thực lĩnh được tác giả thiết lập trong hệ thống như thế nào?
Tổng lương thực lĩnh (TL) được tính theo công thức:
$$\text{TL} = (\text{Lương 1 ngày} \times \text{Số ngày công}) \times (\text{Hệ số lương} + \text{Phần trăm phụ cấp} - \text{Phần trăm bảo hiểm})$$
Trong đó số ngày công = Số ngày trong tháng - Số ngày nghỉ + Số ngày làm thêm.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Tống Thị Ngọc Bích đã phản ánh toàn diện quy trình phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự theo hướng chức năng cho Công ty Sản xuất Thức ăn Chăn nuôi Công nghệ cao Minh Tâm. Đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát chi tiết thực trạng nhân sự giai đoạn 2009–2012 và đề xuất giải pháp tin học hóa thông qua CSDL Access 2000 cùng giao diện Visual Basic 6.0. Công trình cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn về mặt phương pháp luận và kỹ thuật thiết kế hệ thống thông tin quản lý cho các doanh nghiệp sản xuất quy mô vừa.