Luận văn tmu kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần nam hoàng việt

Chuyên khảo kinh tế phân tích Luận văn tmu kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần nam hoàng việt, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Trường đại học

Đại học Thương Mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2014

80
6
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.1. Cở sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu

1.2. Một số khái niệm cơ bản

1.3. Một số vấn đề lý thuyết về kế toán nguyên vật liệu

1.3.1. Phân loại nguyên vật liệu

1.3.2. Các phương pháp hạch toán hàng tồn kho

1.3.3. Nội dung nghiên cứu của kế toán NVL

1.3.4. Kế toán NVL theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam

1.3.5. Kế toán nguyên vật liệu theo quy định của chế độ kế toán hiện hành (Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC)

1.3.6. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu

1.3.7. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NAM HOÀNG VIỆT

2.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến công tác kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất

2.1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất

2.1.2. Ảnh hưởng nhân tố môi trường tới kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất

2.1.2.1. Nhân tố vĩ mô
2.1.2.2. Nhân tố vi mô

2.2. Kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần Nam Hoàng Việt

2.2.1. Đặc điểm tình hình kinh doanh và công tác kế toán tại công ty Nam Hoàng Việt

2.2.1.1. Đặc điểm kinh doanh tại công ty cổ phần Nam Hoàng Việt
2.2.1.2. Đặc điểm công tác kế toán tại công ty cổ phần Nam Hoàng Việt

2.2.2. Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần Nam Hoàng Việt

2.2.2.1. Kế toán chi tiết
2.2.2.2. Kế toán tổng hợp

3. CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NAM HOÀNG VIỆT

3.1. Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu

3.1.1. Những kết quả đạt được trong công tác kế toán tại công ty cổ phần Nam Hoàng Việt

3.1.2. Các đề xuất, kiến nghị về công tác kế toán NVL tại công ty cổ phần Nam Hoàng Việt

3.1.3. Điều kiện thực hiện

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về Kế Toán Nguyên Vật Liệu Tại Công Ty Cổ Phần Nam Hoàng Việt

Kế toán nguyên vật liệu là một phần quan trọng trong quản lý tài chính của doanh nghiệp, đặc biệt là trong ngành xây dựng. Tại Công ty Cổ phần Nam Hoàng Việt, việc tổ chức kế toán nguyên vật liệu không chỉ giúp kiểm soát chi phí mà còn đảm bảo chất lượng sản phẩm. Nguyên vật liệu là yếu tố quyết định đến giá thành sản phẩm, do đó, việc quản lý và hạch toán chính xác là rất cần thiết.

1.1. Khái niệm và vai trò của Kế Toán Nguyên Vật Liệu

Kế toán nguyên vật liệu là quá trình ghi chép, phân loại và báo cáo tình hình sử dụng nguyên vật liệu trong sản xuất. Vai trò của nó không chỉ dừng lại ở việc kiểm soát chi phí mà còn giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình sản xuất.

1.2. Tầm quan trọng của nguyên vật liệu trong sản xuất

Nguyên vật liệu là yếu tố chính tạo nên sản phẩm. Việc quản lý tốt nguyên vật liệu giúp giảm thiểu lãng phí, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

II. Những Thách Thức Trong Kế Toán Nguyên Vật Liệu Tại Công Ty Cổ Phần Nam Hoàng Việt

Công ty Cổ phần Nam Hoàng Việt đang đối mặt với nhiều thách thức trong công tác kế toán nguyên vật liệu. Những vấn đề này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất mà còn tác động đến lợi nhuận của công ty.

2.1. Vấn đề quản lý kho nguyên vật liệu

Quản lý kho nguyên vật liệu chưa được thực hiện hiệu quả, dẫn đến tình trạng thất thoát và ứ đọng hàng hóa. Việc này gây khó khăn trong việc xác định nhu cầu và dự trữ nguyên vật liệu.

2.2. Chi phí nguyên vật liệu tăng cao

Chi phí nguyên vật liệu đang có xu hướng tăng cao do giá cả thị trường biến động. Điều này đặt ra thách thức lớn cho công ty trong việc duy trì lợi nhuận và cạnh tranh.

III. Phương Pháp Quản Lý Kế Toán Nguyên Vật Liệu Hiệu Quả

Để giải quyết các thách thức trong kế toán nguyên vật liệu, Công ty Cổ phần Nam Hoàng Việt cần áp dụng các phương pháp quản lý hiệu quả. Những phương pháp này sẽ giúp tối ưu hóa quy trình và giảm thiểu chi phí.

3.1. Áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý kho

Sử dụng phần mềm quản lý kho giúp theo dõi tình hình nhập xuất nguyên vật liệu một cách chính xác và kịp thời. Điều này giúp giảm thiểu sai sót và nâng cao hiệu quả công việc.

3.2. Đào tạo nhân viên về quản lý nguyên vật liệu

Đào tạo nhân viên về quy trình quản lý nguyên vật liệu sẽ giúp nâng cao nhận thức và kỹ năng, từ đó cải thiện hiệu quả công việc và giảm thiểu lãng phí.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Kế Toán Nguyên Vật Liệu Tại Công Ty Cổ Phần Nam Hoàng Việt

Việc áp dụng các phương pháp kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Nam Hoàng Việt đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Những ứng dụng này không chỉ giúp cải thiện quy trình mà còn nâng cao hiệu quả sản xuất.

4.1. Kết quả từ việc cải tiến quy trình kế toán

Cải tiến quy trình kế toán nguyên vật liệu đã giúp công ty giảm thiểu thời gian và chi phí trong việc quản lý kho. Điều này góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất và tăng lợi nhuận.

4.2. Đánh giá hiệu quả kinh tế từ quản lý nguyên vật liệu

Việc quản lý nguyên vật liệu hiệu quả đã giúp công ty tiết kiệm chi phí và tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường. Kết quả này được thể hiện qua báo cáo tài chính hàng năm.

V. Kết Luận và Tương Lai Của Kế Toán Nguyên Vật Liệu Tại Công Ty Cổ Phần Nam Hoàng Việt

Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Nam Hoàng Việt đang trên đà phát triển. Tuy nhiên, cần tiếp tục cải tiến và áp dụng các phương pháp mới để nâng cao hiệu quả quản lý.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Công ty cần định hướng phát triển kế toán nguyên vật liệu theo hướng hiện đại hóa và tự động hóa quy trình. Điều này sẽ giúp nâng cao hiệu quả và giảm thiểu rủi ro.

5.2. Khuyến nghị cho công tác kế toán nguyên vật liệu

Cần có các khuyến nghị cụ thể cho công tác kế toán nguyên vật liệu, bao gồm việc cải tiến quy trình, đào tạo nhân viên và áp dụng công nghệ mới.

27/07/2025
Luận văn tmu kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần nam hoàng việt

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1. Cở sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu 1. Một số khái niệm cơ bản - Hàng tồn kho (theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 – Hàng tồn kho): Là những tài sản: +Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường; +Đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang; +Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ. Hàng tồn kho bao gồm: +Hàng hóa mua về để bán: Hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi trên đường, hàng gửi đi bán, hàng hóa gửi đi gia công chế biến; +Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán; +Sản phẩm dở dang: Sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành chưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm; +Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến và đã mua đang đi trên đường; +Chi phí dịch vụ dở dang.

- Nguyên vật liệu (theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02): NVL là một bộ phần của hàng tồn kho, sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ, nó bao gồm cả vật liệu tồn kho, vật liệu gửi đi gia công chế biến và đã mua đang đi trên đường. - Ngoài ra còn có một số khái niệm khác về NVL như: + Theo giáo trình kế toán tài chính – ĐH Thương Mại: NVL là một bộ phận hàng tồn kho được dự trữ để sử dụng cho mục đích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. + Theo hệ thống tài khoản – 152: Nguyên liệu, vật liệu của doanh nghiệp là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Như vậy, nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, giá trị nguyên vật liệu tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh tạo nên SVTH: Nguyễn Dịu Huế 5 Lớp: K46D3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm toán giá trị của sản phẩm dịch vụ tuỳ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp.

Đối với các doanh nghiệp sản xuất thì giá trị nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn và chủ yếu trong giá trị sản phẩm. Một số vấn đề lý thuyết về kế toán nguyên vật liệu 1.1 Phân loại nguyên vật liệu Trong các doanh nghiệp xây lắp, nguyên vật liệu bao gồm nhiều loại, với nội dung kinh tế, công dụng, tính năng lý hóa học và yêu cầu quản lý khác nhau. Vì vậy để quản lý chặt chẽ từng loại, thứ nguyên vật liệu phục vụ cho công tác quản trị doanh nghiệp cần thiết phải tiến hành phân loại nguyên vật liệu. ♦ Nhìn chung trong các doanh nghiệp xây lắp, căn cứ vào vai trò và yêu cầu quản lý, nguyên vật liệu được chia thành các loại sau: - Nguyên liệu, vật liệu chính: Là những loại nguyên liệu, vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất nó cấu thành thực thể vật chất của sản phẩm như: gạch, cát, đá, sỏi, xi măng, sắt, thép … Trong nguyên vật liệu chính bao gồm cả bán thành phẩm mua ngoài.

Đó là các chi tiết, bộ phận của sản phẩm mà doanh nghiệp mua của các đơn vị khác để tiếp tục sản xuất chế biến thành sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp. - Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất không cấu thành thực thể chính của sản phẩm mà nó có thể kết hợp với nguyên liệu, vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài của sản phẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm được thực hiện bình thường. - Nhiên liệu: Cũng là vật liệu phụ nhưng do có tính chất lý hóa đặc biệt và có vai trò quan trọng trong sản xuất kinh doanh nên được xếp thành 1 loại riêng để có chế độ bảo quản, sử dụng thích hợp. Nhiên liệu là loại vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt năng cho quá trình sản xuất kinh doanh.

Nhiên liệu bao gồm các loại ở thể lỏng, khí, rắn như xăng, dầu, than củi, hơi đốt để phục vụ cho công nghệ sản xuất sản phẩm, cho các phương tiện, máy móc thiết bị hoạt động. - Phụ tùng thay thế: là các chi tiết, bộ phận dùng để thay thế sửa chữa máy móc, thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải … - Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là những loại vật liệu và thiết bị được sử dụng cho công việc xây dựng cơ bản bao gồm cả thiết bị cần lắp, công cụ, khí cụ và vật liệu thu hồi trong quá trình thanh lý tài sản cố định. SVTH: Nguyễn Dịu Huế 6 Lớp: K46D3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm toán Việc phân chia nguyên vật liệu thành các loại như trên giúp cho kế toán tổ chức các tài khoản tổng hợp, chi tiết để phản ánh tình hình hiện có và sự biến động của các loại nguyên vật liệu đó trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp nhận biết rõ nội dung kinh tế và vai trò, chức năng của từng loại vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh, từ đó có biện pháp thích hợp trong việc tổ chức quản lý và sử dụng có hiệu quả các loại vật liệu. ♦ Căn cứ vào mục đích, công dụng của vật liệu cũng như nội dung quy định phản ánh chi phí vật liệu trên các tài khoản kế toán, vật liệu của doanh nghiệp chia thành: - Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho xây dựng công trình.

- Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho các nhu cầu khác: Phục vụ quản lý các đội xây dựng, sửa chữa văn phòng… ♦ Căn cứ vào nguồn nhập nguyên vật liệu, nguyên vật liệu của doanh nghiệp được chia thành: - Nguyên vật liệu mua ngoài - Nguyên vật liệu tự gia công chế biến - Nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến - Nguyên vật liệu nhận vốn góp liên doanh … Tuy nhiên để đảm bảo nhu cầu nguyên vật liệu cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tiến hành được thường xuyên, liên tục không bị gián đoạn và quản lý nguyên vật liệu một cách chặt chẽ cần phải nhận biết một cách cụ thể về số hiện có và tình hình biến động của từng thứ vật liệu được sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bởi vậy các loại vật liệu cần phải được phân chia một cách chi tiết, tỷ mỉ hơn theo tính năng lý, hóa, theo quy cách phẩm chất của vật liệu. Việc phân chia vật liệu một cách chi tiết, tỷ mỷ trong các doanh nghiệp sản xuất được thực hiện trên cơ sở xây dựng và lập sổ danh điểm vật liệu, trong đó vật liệu được chia thành loại, nhóm, thứ và mỗi loại, nhóm, thứ được sử dụng một ký hiệu riêng gọi là số danh điểm vật liệu và được sử dụng thống nhất trong phạm vi doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho các bộ phận, đơn vị trong doanh nghiệp phối hợp chặt chẽ trong công tác quản lý vật liệu. Mỗi loại vật liệu sử dụng một số trang trong sổ danh điểm vật liệu để ghi đủ các nhóm, thứ vật liệu thuộc loại vật liệu đó.

SVTH: Nguyễn Dịu Huế 7 Lớp: K46D3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm toán 1.2 Các phương pháp hạch toán hàng tồn kho Có hai phương pháp hạch toán kế toán và theo dõi hàng tồn kho: kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ. Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế cuối kỳ để phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ của vật liệu trên sổ và từ đó tính giá trị xuất kho trong kỳ của nguyên vật liệu. Trong kỳ chỉ theo dõi, phản ánh các nghiệp vụ nhập kho. Phương pháp kê khai thường xuyên phản ánh thường xuyên, liên tục tình hình nhập xuất tồn sau mỗi nghiệp vụ nhập xuất vật tư lên sổ kế toán.

Các tài khoản hàng tồn kho theo phương pháp này được dùng để phản ánh số hiện có, tình hình biến động tăng giảm của vật liệu. Giá trị tồn kho có thể xác định bất cứ lúc nào trong kỳ trên sổ kế toán. So với các ngành sản xuất khác, ngành xây lắp có những đặc điểm về kinh tế – kỹ thuật riêng biệt, thể hiện rất rõ nét ở sản phẩm xây lắp và quá trình tạo ra sản phẩm của ngành. Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất sản phẩm lâu dài.

Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất (xe máy, thiết bị thi công, người lao động …) phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm. Đặc điểm này làm cho công tác quản lý sử dụng, hạch toán vật tư rất phức tạp do ảnh hưởng của điều kiện thiên nhiên, thời tiết và dễ mất mát, hư hỏng. Do đó các doanh nghiệp xây lắp không sử dụng phương pháp kiểm kê định kỳ trong hạch toán kế toán mà sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên. Nội dung nghiên cứu của kế toán NVL 1.1 Kế toán NVL theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam  Nội dung đề tài này chịu chi phối bởi chuẩn mực kế toán số 01 “ Chuẩn mực chung” ở các điểm sau:  Tuân thủ các nguyên tắc kế toán: Cơ sở dồn tích 03.

Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc SVTH: Nguyễn Dịu Huế 8 Lớp: K46D3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm toán tương đương tiền. Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ảnh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai. Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc. Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận.

Giá gốc của tài sản không được thay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ