Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, chi phí sản xuất là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp gắn liền với hiệu quả quản trị và giá thành sản phẩm. Đối với ngành khai thác và chế biến khoáng sản - đá ốp lát, chi phí đầu vào chiếm tỷ trọng lớn và chịu sự chi phối trực tiếp từ đặc điểm quy trình công nghệ chế biến liên tục. Việc hạch toán chính xác, đầy đủ chi phí sản xuất giúp kiểm soát tiêu hao vật tư, nhân công và máy móc thiết bị, đồng thời cung cấp căn cứ xác lập giá bán cạnh tranh trên thị trường vật liệu xây dựng.
Khóa luận được thực hiện xuất phát từ yêu cầu hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Phát triển Khoáng sản MIDECO JSC trong bối cảnh đơn vị chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần, đối mặt với sự cạnh tranh từ các dòng sản phẩm đá ốp lát nội địa và nhập khẩu. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu cơ bản:
- Khái quát và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
- Nghiên cứu thực trạng tổ chức hạch toán chi phí sản xuất sản phẩm đá ốp lát tại Công ty Cổ phần Phát triển Khoáng sản MIDECO JSC nhằm làm rõ ưu điểm và các tồn tại trong quy trình luân chuyển chứng từ, vận dụng tài khoản và ghi sổ kế toán.
- Phân tích nguyên nhân của các hạn chế, từ đó đề xuất phương hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất tại công ty.
- Mục tiêu khác: Làm cơ sở tài liệu cho các nghiên cứu chuyên sâu tiếp theo về kế toán quản trị và hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán toàn diện tại doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất sản phẩm đá ốp lát.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Phát triển Khoáng sản MIDECO JSC (trụ sở tại số 183 Đường Trường Chinh, Thanh Xuân, Hà Nội và xưởng sản xuất tại số 137 Tựu Liệt, Tam Hiệp, Thanh Trì, Hà Nội).
- Phạm vi thời gian nghiên cứu: Khảo sát thực tế từ ngày 14/01/2013 đến ngày 15/04/2013.
- Dữ liệu số liệu minh chứng: Dữ liệu kế toán phát sinh trong năm 2013, trọng tâm là số liệu chi tiết tháng 03/2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên lý luận kinh tế chính trị về hao phí lao động sống và lao động vật hóa, kết hợp với các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam:
- Luật Kế toán Việt Nam.
- Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ Kế toán doanh nghiệp.
- Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam liên quan trực tiếp:
- VAS 01 (Chuẩn mực chung): Nguyên tắc ghi nhận chi phí và nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu với chi phí.
- VAS 02 (Hàng tồn kho): Phương pháp xác định giá gốc, giá vốn hàng bán, chi phí chế biến, việc phân bổ chi phí sản xuất chung cố định theo công suất bình thường và hạch toán chi phí vượt định mức.
- VAS 03 (Tài sản cố định hữu hình) và VAS 04 (Tài sản cố định vô hình): Nguyên tắc trích và ghi nhận chi phí khấu hao tài sản cố định vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- VAS 16 (Chi phí đi vay): Quy định về ghi nhận chi phí lãi vay vào chi phí thời kỳ hoặc vốn hóa vào giá trị tài sản dở dang.
Tác giả hệ thống hóa các tiêu thức phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp:
- Theo nội dung và tính chất kinh tế (5 yếu tố): Chi phí nguyên liệu, vật liệu; Chi phí nhân công; Chi phí khấu hao tài sản cố định; Chi phí dịch vụ mua ngoài; Chi phí khác bằng tiền.
- Theo mục đích và công dụng kinh tế (3 khoản mục): Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; Chi phí nhân công trực tiếp; Chi phí sản xuất chung.
- Theo mối quan hệ với mức độ hoạt động: Chi phí khả biến (biến phí), Chi phí bất biến (định phí) và Chi phí hỗn hợp.
- Theo phương pháp tập hợp chi phí và đối tượng chịu chi phí: Chi phí trực tiếp và Chi phí gián tiếp.
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Điều tra thống kê: Sử dụng phiếu điều tra trắc nghiệm tổng hợp nhằm khảo sát quy trình ghi chép, hình thức kế toán và phương pháp tập hợp chi phí; thu thập hệ thống tài liệu gồm Báo cáo nhập - xuất - tồn vật tư, Bảng thanh toán lương, Bảng phân bổ tiền lương và trích bảo hiểm, Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định.
- Phỏng vấn chuyên sâu: Trao đổi trực tiếp với Kế toán trưởng, kế toán viên phòng Tài chính Kế toán và cán bộ quản lý phân xưởng nhằm làm rõ quy trình hạch toán thực tế.
- Quan sát trực tiếp: Quan sát dây chuyền chế biến đá tại các phân xưởng và quy trình nhập liệu trên phần mềm vi tính tại phòng kế toán.
- Nghiên cứu tài liệu: Thu thập văn bản pháp lý, tài liệu nội bộ của MIDECO JSC, báo cáo tài chính và công trình nghiên cứu kế toán cùng chuyên ngành.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp hạch toán kế toán (chứng từ, tài khoản, tính giá, tổng hợp - cân đối), phương pháp so sánh, phân tích kinh tế và lập bảng biểu đối chiếu số liệu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất
Chương này trình bày toàn diện hệ thống lý thuyết về chi phí sản xuất, các yêu cầu quản lý và 6 nhiệm vụ cơ bản của kế toán chi phí trong doanh nghiệp sản xuất. Tác giả đi sâu phân tích nội dung hạch toán các khoản mục chi phí theo Chế độ Kế toán ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC:
- Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Nguyên tắc phản ánh giá thực tế nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất; phương pháp hạch toán trong trường hợp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ; xử lý giá trị phế liệu thu hồi và chi phí nguyên vật liệu vượt định mức kết chuyển vào giá vốn hàng bán (TK 632).
- Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Quy định tập hợp tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp lương và các khoản trích theo lương gồm Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), Kinh phí công đoàn (KPCĐ) của công nhân trực tiếp sản xuất; nguyên tắc trích trước tiền lương nghỉ phép qua TK 335.
- Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627): Kết cấu 6 tài khoản cấp hai (TK 6271 đến TK 6278); nguyên tắc phân bổ chi phí sản xuất chung cố định theo công suất máy móc bình thường theo quy định của VAS 02.
- Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất: Quy trình kết chuyển chi phí cuối kỳ vào TK 154 (áp dụng kê khai thường xuyên) hoặc TK 631 (áp dụng kiểm kê định kỳ) để xác định giá trị sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho (TK 155).
- Khái quát hệ thống sổ sách theo 4 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký chứng từ, Chứng từ ghi sổ và Nhật ký - Sổ cái.
Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất sản phẩm đá ốp lát tại Công ty Cổ phần Phát triển Khoáng sản MIDECO JSC
Nội dung chương tập trung phản ánh thực tế quy trình sản xuất và thực hành kế toán chi phí tại MIDECO JSC:
- Tổng quan doanh nghiệp: Tiền thân là Công ty Phát triển Khoáng sản thành lập năm 1989 theo Quyết định số 24/QĐ-DC, chuyển sang công ty cổ phần năm 2005 theo Quyết định số 3902/QĐ-BCN. Hoạt động chính là khai thác, chế biến đá Granite và đá Marble với thị trường nội địa chiếm 95%, thị trường xuất khẩu chiếm 5% (Bỉ, Nhật, Indonesia, Hàn Quốc, Đức).
- Cơ cấu tổ chức kế toán: Phòng Tài chính Kế toán gồm Kế toán trưởng kiêm Trưởng phòng, Kế toán tổng hợp, Kế toán vật tư - tài sản cố định (phụ trách tập hợp chi phí và tính giá thành), Kế toán thanh toán - công nợ, Kế toán ngân hàng, Kế toán tiền lương kiêm thủ quỹ. Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ và trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
- Quy trình công nghệ và đối tượng tập hợp chi phí: Quy trình chế biến đá ốp lát mang tính chất liên tục qua 4 công đoạn khép kín, tương ứng với 4 phân xưởng: Phân xưởng Xẻ $\rightarrow$ Phân xưởng Mài $\rightarrow$ Phân xưởng Cắt $\rightarrow$ Phân xưởng Gia công tinh. Kế toán xác định đối tượng tập hợp chi phí là từng phân xưởng sản xuất và mở chi tiết tài khoản theo từng phân xưởng.
| Khoản mục chi phí |
Chứng từ hạch toán sử dụng |
Phương pháp tập hợp và phân bổ |
Dữ liệu phát sinh thực tế (Tháng 03/2013) |
| Chi phí NVL trực tiếp (TK 621) |
Giấy đề nghị lĩnh vật tư, Phiếu xuất kho, Bảng kê chi tiết nhập - xuất - tồn, Bảng phân bổ NVL - CCDC |
- Đá khối (NVL chính): Tính theo phương pháp đích danh. - NVL phụ: Tính theo phương pháp bình quân gia quyền. |
- Nghiệp vụ ngày 06/03/2013: Xuất đá khối Hòn Chà cho PX Xẻ số lượng 5.410 đ, hạch toán Nợ TK 6211 / Có TK 1521. - Phát sinh PX Xẻ: Nợ TK 6211: 329.280. - Tổng kết chuyển cuối kỳ: Nợ TK 154 / Có TK 621: 395.280. |
| Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) |
Bảng chấm công (PX Xẻ), Bảng thanh toán tiền lương, Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm |
- Áp dụng hình thức lương khoán: Đơn giá 200.000 đ/ngày công khoán; Ăn ca 20.000 đ/ngày; Lương cơ bản tối thiểu 1.050.000 đ (chia cho 22 ngày công chuẩn). - Tỷ lệ trích nộp: BHXH (17%), BHYT (3%), BHTN (1%), KPCĐ (2%). Giảm trừ trừ lương: 9,5%. |
- Minh họa công nhân Đỗ Văn Khoản (PX Xẻ): Hệ số 3,54; 15 công khoán, 1 công cơ bản; thực lĩnh 168.840 đ. - Tiền lương PX Xẻ: Nợ TK 6221: 21.452. - Trích nộp PX Xẻ: Nợ TK 6221: 5.540. - Tổng kết chuyển cuối kỳ: Nợ TK 154 / Có TK 622: 65.119. |
| Chi phí sản xuất chung (TK 627) |
Bảng phân bổ tiền lương, Phiếu xuất CCDC, Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, Hóa đơn GTGT, Phiếu chi |
- Tập hợp gián tiếp và phân bổ cho từng phân xưởng theo tỷ lệ phần trăm (%) giá trị chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tiêu hao. - CCDC phân bổ 1 lần. - Khấu hao máy móc trích theo đường thẳng. |
- Lương nhân viên PX Xẻ (Nợ TK 6271-xẻ): 15.803 (toàn công ty: 35.781). Minh họa Lê Hữu Lộc: thực lĩnh 4.686 đ. - Xuất CCDC PX Xẻ ngày 10/03/2013: Nợ TK 6272 (hoặc 6273): 35.000. - Khấu hao TSCĐ (Nợ TK 6274): 76.416 (biến động do mua dây chuyền tăng 1.750, thanh lý xe giảm 816). - Dịch vụ mua ngoài (Nợ TK 6277): 32.200. |
| Tổng hợp chi phí sản xuất (TK 154) |
Sổ cái TK 621, 622, 627; Sổ chi tiết TK 1541 đến 1544; Phiếu nhập kho thành phẩm |
Kết chuyển toàn bộ chi phí theo từng phân xưởng vào Nợ TK 1541 (Xẻ), TK 1542 (Mài), TK 1543 (Cắt), TK 1544 (Gia công tinh) để xác định giá thành. |
- Tổng chi phí sản xuất kết chuyển vào Nợ TK 154: 657.551. - Giá thành thực tế thành phẩm đá hoàn thành nhập kho (Nợ TK 155 / Có TK 154): 657.950. |
Chương III: Kết luận và một số ý kiến góp phần hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất sản phẩm đá ốp lát tại Công ty Cổ phần Phát triển Khoáng sản MIDECO JSC
Dựa trên thực trạng khảo sát, tác giả rút ra các kết luận đánh giá và xây dựng các nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Nhận xét đánh giá:
- Ưu điểm: Bộ máy quản lý được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng tinh gọn; ứng dụng phần mềm vi tính và bảng tính Excel trong chấm công, tính lương và lên sổ kế toán; áp dụng hình thức Nhật ký chung phù hợp quy mô; hệ thống tài khoản được mở chi tiết hóa tới 4 phân xưởng; công tác lưu trữ chứng từ chặt chẽ.
- Tồn tại hạn chế: Phương pháp tính giá bình quân gia quyền cho nguyên vật liệu phụ khiến chứng từ xuất kho dồn ứ cuối tháng; công ty không trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân sản xuất (không sử dụng TK 335) làm biến động giá thành giữa các kỳ; việc trích khấu hao tài sản cố định chưa đồng đều giữa các tháng và phương pháp đường thẳng chưa bù đắp kịp hao mòn vô hình; công tác kiểm kê kho bãi chỉ thực hiện 1 lần vào cuối năm dẫn đến rủi ro thất thoát vật tư (đá khối, hạt sắt, lam thép, cát); toàn bộ công tác tập hợp chứng từ dồn lên phòng kế toán trung tâm, thiếu sự tham gia hạch toán ban đầu của nhân viên kinh tế phân xưởng.
- Nhóm đề xuất và kiến nghị hoàn thiện:
- Kế toán chi phí nguyên vật liệu: Chuyển đổi phương pháp tính giá nguyên vật liệu phụ từ bình quân gia quyền cuối kỳ sang phương pháp bình quân liên hoàn (sau mỗi lần nhập) dựa trên tính năng tự động của phần mềm kế toán.
- Kế toán chi phí nhân công trực tiếp: Tiến hành trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất vào chi phí bằng cách sử dụng TK 335 "Chi phí phải trả" nhằm bình ổn giá thành sản phẩm giữa các tháng.
- Kế toán chi phí sản xuất chung: Rà soát, tính toán lại giá trị khấu hao tài sản cố định bảo đảm tính nhất quán giữa các tháng; nghiên cứu áp dụng phương pháp khấu hao phù hợp với từng nhóm tài sản chuyên dụng để kịp thời thu hồi vốn đổi mới công nghệ.
- Kiểm kê vật tư: Tăng cường công tác kiểm kê định kỳ theo tháng hoặc theo quý tại từng kho phân xưởng (kho xẻ, kho mài, kho cắt, kho gia công tinh) thay vì chỉ kiểm kê cuối năm, nâng cấp điều kiện bến bãi bảo quản đá khối và phụ liệu.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Phân định nhiệm vụ ghi chép, lập chứng từ ban đầu cho nhân viên kinh tế tại các phân xưởng sản xuất nhằm giảm áp lực dồn việc cho phòng kế toán công ty.
- Điều kiện thực hiện giải pháp: Khóa luận chỉ ra các điều kiện cần thiết về phía cơ quan quản lý Nhà nước (hoàn thiện hành lang pháp lý, chuẩn mực kế toán) và phía doanh nghiệp (đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin, nâng cao trình độ nhân viên kế toán).
Kết quả và đóng góp
- Kết quả nghiên cứu cụ thể: Khóa luận phản ánh toàn bộ quy trình hạch toán chi phí của 3 khoản mục (NVL trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung) gắn với chu kỳ sản xuất tháng 03/2013 tại MIDECO JSC, ghi nhận tổng chi phí sản xuất tập hợp sang TK 154 đạt 657.551 và tổng giá thành thành phẩm nhập kho TK 155 đạt 657.950.
- Hệ thống hóa bộ công cụ kế toán thực tế: Mô tả chi tiết hệ thống chứng từ và biểu mẫu luân chuyển gồm 25 biểu mẫu (từ Biểu 01 đến Biểu 25) cùng 6 sơ đồ tổ chức quy trình hạch toán chi phí tại doanh nghiệp khoáng sản.
- Đóng góp thực tiễn của tác giả: Đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể (thay đổi cách tính giá xuất kho NVL phụ sang bình quân liên hoàn, đưa tài khoản 335 vào hạch toán trích trước lương nghỉ phép, phân bổ trách nhiệm cho nhân viên kinh tế phân xưởng) nhằm giải quyết đúng các điểm nghẽn nghiệp vụ đang phát sinh tại doanh nghiệp khảo sát.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Khóa luận bị giới hạn về thời gian khảo sát thực tế (từ 14/01/2013 đến 15/04/2013); các số liệu hạch toán minh chứng tập trung chủ yếu vào số liệu phát sinh của tháng 03/2013 nên chưa phản ánh được sự biến động chi phí qua các mùa vụ sản xuất trong cả năm tài chính; văn bản chưa đi sâu vào việc tính toán giá thành đơn vị chi tiết cho từng loại sản phẩm đá cụ thể (như phân tích tách bạch chi tiết giá thành giữa đá Granite và đá Marble).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục mở rộng phạm vi nghiên cứu sang phương pháp tính giá thành chi tiết theo quy trình chế biến liên tục (phương pháp phân bước có tính giá thành bán thành phẩm); xây dựng hệ thống kế toán quản trị chi phí và định mức chi phí chuẩn trong doanh nghiệp sản xuất đá ốp lát; cập nhật các thay đổi của chế độ kế toán mới ban hành.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp:
- Đối tượng tham khảo: Giảng viên, sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán đang nghiên cứu đề tài chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm; nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác khoáng sản, sản xuất đá ốp lát và vật liệu xây dựng.
- Nội dung đáng tham khảo:
- Mô hình thiết kế đối tượng tập hợp chi phí theo 4 phân xưởng công nghệ chế biến liên tục (Xẻ, Mài, Cắt, Gia công tinh).
- Phương pháp xây dựng công thức tính lương khoán kết hợp phụ cấp ăn ca và các khoản trích theo lương cho công nhân sản xuất trực tiếp.
- Quy trình luân chuyển chứng từ từ giấy đề nghị lĩnh vật tư, phiếu xuất kho đến bảng phân bổ và kỹ thuật ghi sổ Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản 621, 622, 627, 154.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Phát triển Khoáng sản MIDECO JSC áp dụng chế độ và hình thức kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, hình thức kế toán Nhật ký chung, phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ và trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
2. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại MIDECO JSC được xác định như thế nào?
Do đặc thù quy trình công nghệ chế biến đá ốp lát là quy trình sản xuất liên tục qua nhiều công đoạn, đối tượng tập hợp chi phí được công ty xác định theo từng công đoạn sản xuất tương ứng với 4 phân xưởng: Phân xưởng Xẻ, Phân xưởng Mài, Phân xưởng Cắt và Phân xưởng Gia công tinh. Hệ thống tài khoản chi phí (TK 621, 622, 627, 154) đều được mở chi tiết theo 4 phân xưởng này.
3. Tiền lương khoán và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất tại công ty được tính toán ra sao?
Lương khoán được tính bằng số ngày công thực tế nhân với đơn giá 200.000 đ/ngày công, cộng tiền ăn ca 20.000 đ/ngày và lương cơ bản (tính theo hệ số nhân mức lương tối thiểu 1.050.000 đ chia 22 ngày công chuẩn). Các khoản trích nộp tính vào chi phí công ty gồm BHXH (17%), BHYT (3%), BHTN (1%) tính trên lương cơ bản và KPCĐ (2%) tính trên tổng thu nhập; người lao động bị giảm trừ 9,5% lương cơ bản vào lương thực lĩnh.
4. Chi phí sản xuất chung (TK 627) được phân bổ cho các phân xưởng theo tiêu thức nào?
Chi phí sản xuất chung được tập hợp và phân bổ chi tiết cho từng phân xưởng theo tiêu thức tỷ lệ phần trăm (%) giá trị chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tiêu hao tại từng phân xưởng so với tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp toàn công ty.
5. Hạn chế nổi bật nhất trong khâu kế toán chi phí nguyên vật liệu và nhân công được tác giả phát hiện là gì?
Về nguyên vật liệu, việc tính giá xuất kho nguyên vật liệu phụ theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ làm dồn ứ công việc tính giá và vào sổ chứng từ đến tận cuối tháng. Về nhân công, công ty không thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất (không dùng TK 335), khiến chi phí nhân công và giá thành sản phẩm giữa các tháng bị biến động đột biến khi công nhân nghỉ ốm đau hoặc thai sản.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Hà đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất theo chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ Kế toán ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Qua khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Phát triển Khoáng sản MIDECO JSC, đề tài đã phản ánh chân thực quy trình hạch toán chi phí qua 4 phân xưởng công nghệ chế biến đá ốp lát với các số liệu và chứng từ phát sinh cụ thể trong tháng 03/2013. Các hạn chế được tác giả chỉ ra về phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho, trích trước lương nghỉ phép và phân cấp hạch toán là cơ sở thực tế cho các kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán chi phí tại doanh nghiệp.