Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Công ty Cổ phần Ba Sao" do sinh viên Trần Thị Thu thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Hải Long (Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Thương Mại, hoàn thành ngày 20/04/2013). Đề tài thuộc chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, đi sâu vào phần hành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong một đơn vị kinh doanh dịch vụ vận tải.
Về bối cảnh thực tiễn, tác giả đặt vấn đề từ mâu thuẫn lợi ích cơ bản trong quản trị: doanh nghiệp luôn tìm cách tối ưu hóa chi phí sản xuất kinh doanh (trong đó chi phí tiền lương và các khoản trích là trọng số lớn), trong khi người lao động kỳ vọng mức thu nhập thỏa đáng để bù đắp hao phí sức lao động và trang trải đời sống. Đối với Công ty Cổ phần Ba Sao, tiền thân là một hãng taxi nhỏ thành lập năm 2004 với quy mô ban đầu khoảng 30 phương tiện. Đến giai đoạn nghiên cứu, đơn vị đã phát triển đội xe lên hơn 800 phương tiện hoạt động tại Hà Nội, đồng thời từ năm 2010 mở rộng thêm các lĩnh vực dịch vụ nhà hàng ăn uống và văn phòng luật sư. Sự gia tăng nhanh chóng về quy mô tổ chức và sự phân hóa về tính chất lao động giữa các bộ phận (lao động hành chính gián tiếp, nhân viên trực tổng đài theo ca kíp, đội ngũ lái xe) đã làm phát sinh nhiều khó khăn trong quản lý và hạch toán. Tác giả chỉ ra rằng công tác kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại công ty chưa thực sự được quan tâm tương xứng với tầm quan trọng và còn gặp vướng mắc khi áp dụng chế độ kế toán vào điều kiện thực tế.
Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định cụ thể gồm 4 nội dung:
- Làm rõ một số định nghĩa, khái niệm và cơ sở lý thuyết liên quan đến kế toán các khoản thanh toán với người lao động trong doanh nghiệp.
- Khảo sát, nghiên cứu và xác định thực trạng công tác kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Công ty Cổ phần Ba Sao.
- Tìm ra các nguyên nhân dẫn đến khó khăn, vướng mắc trong công tác kế toán cũng như ghi nhận những kết quả đơn vị đã đạt được.
- Đề xuất các nhóm giải pháp góp ý nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Công ty Cổ phần Ba Sao.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu giới hạn ở bộ phận nhân viên hành chính (bao gồm Phòng Kế toán tài chính, Phòng Kinh doanh, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Thanh tra đội xe) và bộ phận làm việc theo ca kíp là Phòng Tổng đài.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và sử dụng dữ liệu kế toán thực tế phát sinh tại thời điểm tháng 02 năm 2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp luật, chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:
- Văn bản quy phạm pháp luật: Điều 55 và Điều 56 Bộ luật Lao động Việt Nam (quy định về nguyên tắc thỏa thuận tiền lương theo năng suất, hiệu quả và cơ chế lương tối thiểu); Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội; Điều 2 Luật Bảo hiểm y tế; các quy định về Kinh phí công đoàn và Bảo hiểm thất nghiệp.
- Chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung) với 5 nguyên tắc và yêu cầu cơ bản chi phối việc hạch toán: Cơ sở dồn tích, Trung thực, Khách quan, Kịp thời và Có thể so sánh.
- Chế độ kế toán: Hệ thống tài khoản theo Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định của Bộ Tài chính, trọng tâm là Tài khoản 334 (Phải trả người lao động), Tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác với các tài khoản cấp hai: 3382 - Kinh phí công đoàn, 3383 - Bảo hiểm xã hội, 3384 - Bảo hiểm y tế) và các tài khoản chi phí liên quan như TK 642, TK 622, TK 627, TK 641, TK 154, TK 241.
- Lý thuyết hình thức trả lương: Trình bày hai hệ thống trả lương cơ bản gồm trả lương theo thời gian (thời gian giản đơn: lương tháng, lương ngày, lương giờ; thời gian có thưởng) và trả lương theo sản phẩm (sản phẩm trực tiếp, gián tiếp, có thưởng, lũy tiến, khoán việc và sản phẩm tập thể).
Về phương pháp nghiên cứu thực tế, tác giả kết hợp ba phương pháp thu thập và xử lý thông tin:
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thiết kế phiếu điều tra trắc nghiệm theo 5 nhóm câu hỏi: tổng quan doanh nghiệp; sơ đồ bộ máy quản trị và hệ thống kế toán; các nhân tố ảnh hưởng; thực trạng ưu - nhược điểm và nguyên nhân; các kiến nghị hoàn thiện. Trình tự tiến hành gồm xác định mẫu, thiết kế phiếu, phát phiếu và thu hồi tổng hợp kết quả.
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Tiến hành phỏng vấn sâu các nhà quản trị cấp cao (Giám đốc, Kế toán trưởng) và các nhân viên phòng kế toán để tìm hiểu chi tiết các nghiệp vụ phát sinh chưa thể hiện rõ trong bảng hỏi, đồng thời quan sát thái độ và mức độ quan tâm của nhân sự đối với đề tài.
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Thu thập chứng từ gốc, sổ sách kế toán tháng 02/2013 (Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, các biên bản tai nạn lao động...) để phân loại, đối chiếu, kiểm tra tính hợp thức và đánh giá thực trạng ghi sổ.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận về các khoản thanh toán với người lao động trong các doanh nghiệp
Chương này tập trung hệ thống hóa các vấn đề lý luận về tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp. Tiền lương được làm rõ dưới các góc độ: biểu hiện bằng tiền của phần sản phẩm xã hội bù đắp hao phí lao động, tiền lương danh nghĩa, tiền lương thực tế và quỹ tiền lương (phân định giữa tiền lương chính và tiền lương phụ).
Tác giả tổng hợp cơ chế trích lập các quỹ bảo hiểm và kinh phí theo quy định pháp luật:
- Bảo hiểm xã hội (BHXH): Tỷ lệ trích 24% trên quỹ lương đóng bảo hiểm (doanh nghiệp chịu 17% tính vào chi phí SXKD, người lao động đóng 7% trừ vào tiền lương).
- Bảo hiểm y tế (BHYT): Tỷ lệ trích 4,5% (doanh nghiệp chịu 3% tính vào chi phí, người lao động đóng 1,5% trừ vào lương).
- Kinh phí công đoàn (KPCĐ): Tỷ lệ trích 2% trên tổng quỹ lương thực trả, tính toàn bộ vào chi phí sản xuất kinh doanh của đơn vị.
- Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): Tỷ lệ trích 2% (doanh nghiệp chịu 1%, người lao động đóng 1%).
Về chế độ kế toán, chương 1 trình bày chi tiết kết cấu và nội dung phản ánh của TK 334 và TK 338, đồng thời mô tả hệ thống sơ đồ định khoản các nghiệp vụ chủ yếu: tính lương, tính thưởng, trích các khoản theo lương, khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, thanh toán lương qua tiền mặt/tiền gửi ngân hàng (TK 111, TK 112) hoặc thanh toán bằng sản phẩm (TK 511, TK 331). Cuối chương, tác giả phân tích đặc trưng và quy trình ghi sổ của hai hình thức kế toán: Nhật ký chung và Nhật ký chứng từ.
Chương 2: Thực trạng kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Công ty Cổ phần Ba Sao
Chương 2 phản ánh toàn diện tình hình thực tế tại Công ty Cổ phần Ba Sao (trụ sở tại số 98, Ngõ 72 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội; VPGD tại 17 Lô 12B Khu đô thị Trung Yên, Cầu Giấy, Hà Nội; Giấy chứng nhận ĐKKD số 0101583693 cấp lần đầu ngày 09/12/2004; vốn điều lệ đăng ký trên văn bản là 21.000 VNĐ). Bộ máy quản lý của công ty tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc và 5 phòng ban: Kế toán tài chính, Tổ chức hành chính, Kinh doanh, Thanh tra đội xe, Tổng đài.
Bộ máy kế toán áp dụng hình thức tập trung, đặt tại phòng Kế toán tài chính với nhân sự gồm Kế toán trưởng và 5 kế toán viên phụ trách các phần hành: kế toán vốn bằng tiền/tiền vay/thanh toán; kế toán tiền lương/BHXH/BHYT/KPCĐ; kế toán giá thành và tổng hợp; kế toán tài sản cố định; kế toán công nợ phải thu. Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, 26 chuẩn mực kế toán, niên độ từ 01/01 đến 31/12, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính khấu hao TSCĐ theo đường thẳng và hạch toán theo hình thức Nhật ký chung.
Về chế độ tiền lương, Ba Sao áp dụng hình thức trả lương theo thời gian với công thức và quy ước chấm công riêng cho từng khối:
| Bộ phận |
Định mức ngày công |
Quy ước ký hiệu chấm công |
Công thức tính lương tháng |
| Khối Hành chính (Kế toán, Kinh doanh, Tổ chức, Thanh tra) |
24 ngày/tháng |
- Làm cả ngày: x - Làm nửa ngày: 0,5 - Nghỉ việc: N |
Lương tháng = (Lương HĐ / 24) x Số ngày làm việc thực tế + Phụ cấp + Tiền thưởng - Các khoản giảm trừ |
| Khối Tổng đài (Trực ca) |
27 ngày/tháng |
- Ca sáng (07h-15h): S - Ca chiều (15h-22h): C - Ca đêm (22h-07h hôm sau): Đ - Nghỉ việc: N |
Lương tháng = (Lương HĐ / 27) x Số ngày làm việc thực tế + Phụ cấp + Tiền thưởng - Các khoản giảm trừ |
Các khoản phụ cấp thường xuyên (ăn ca, đi lại, điện thoại) được công ty gộp trực tiếp vào khoản lương phải trả hàng tháng để tính vào chi phí sản xuất kinh doanh thay vì hạch toán thành các khoản chi riêng.
Về chứng từ và tài khoản kế toán, đơn vị sử dụng các mẫu biểu: Bảng chấm công (Phụ lục 05, 06), Bảng thanh toán tiền lương (Phụ lục 07, 08), Bảng tổng hợp thanh toán tiền lương (Phụ lục 09), Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Phụ lục 10), Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH, Phiếu thanh toán trợ cấp BHXH. Tài khoản sử dụng gồm TK 334, TK 338 (TK 3382, 3383, 3384) và TK 642 (mở chi tiết TK 6421 - Chi phí nhân viên).
Các nghiệp vụ kế toán phát sinh trong tháng 02/2013 được tác giả trích lục phản ánh như sau:
- Thanh toán tiền lương cho người lao động: Nợ TK 334 / Có TK 111: 39.000 VNĐ.
- Tạm ứng tiền lương cho công nhân viên: Nợ TK 334 / Có TK 111: 15.000 VNĐ.
- Khấu trừ bảo hiểm vào lương người lao động: Nợ TK 334 / Có TK 338: 1.000 VNĐ.
- Trích các khoản theo lương tính vào chi phí quản lý: Nợ TK 6421 / Có TK 338: 12.000 VNĐ.
- Thu 7% BHXH trừ vào lương: Nợ TK 334 / Có TK 3383: 1.000 VNĐ.
- Thu 1,5% BHYT trừ vào lương: Nợ TK 334 / Có TK 3384: 228.000 VNĐ.
- Trích KPCĐ 1% nộp cho cơ quan công đoàn cấp trên: Nợ TK 3382 / Có TK 111 (hoặc 112): 548.000 VNĐ.
Về sổ kế toán, công ty mở và luân chuyển qua: Sổ Nhật ký chung TK 334, Sổ Nhật ký chi tiền, Sổ Cái TK 334, Sổ Nhật ký chung TK 338, các Sổ chi tiết TK 3382, TK 3383, TK 3384 và Sổ Cái TK 338.
Chương 3: Các kết luận và giải pháp hoàn thiện kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Công ty Cổ phần Ba Sao
Qua nghiên cứu thực tiễn, tác giả đưa ra các kết luận cụ thể:
- Ưu điểm: Việc hạch toán cơ bản kịp thời, đúng tài khoản và tuân thủ các chuẩn mực kế toán Việt Nam; bộ máy kế toán 6 người có sự phân nhiệm; việc giải quyết chế độ ốm đau, tai nạn lao động tương đối nhanh chóng; công ty đã bước đầu trang bị phần mềm kế toán.
- Tồn tại, nhược điểm:
- Dù có phân công nhưng giữa các kế toán viên vẫn xảy ra tình trạng làm chồng chéo công việc, dẫn đến nhầm lẫn trong ghi chép.
- Việc gộp chung phụ cấp ăn ca, điện thoại, xăng xe vào tiền lương gây khó khăn cho việc quản lý chi phí; ký hiệu chấm công giữa các bộ phận không đồng nhất (ký hiệu chữ và số lẫn lộn).
- Thủ tục hồ sơ thanh toán bảo hiểm và trợ cấp còn rườm rà, kế toán không làm việc trực tiếp với người lao động mà phải thông qua phòng hành chính nhân sự làm báo cáo xác minh.
- Quỹ bảo hiểm thất nghiệp và công tác khấu trừ thuế thu nhập cá nhân chưa được kế toán và người lao động chú trọng đúng mức.
- Mức lương theo hợp đồng đối với nhân viên tổng đài chưa tương xứng với cường độ lao động 3 ca liên tục.
- Quy chế thi đua khen thưởng và lương nghỉ phép thiếu văn bản rõ ràng; lao động làm việc ngày lễ chỉ được hưởng lương như ngày thường; thưởng phạt còn dựa trên đánh giá chủ quan thiếu chứng từ minh chứng.
- Phòng kế toán chưa khai thác hết chức năng của phần mềm kế toán máy mà chủ yếu xử lý chứng từ thủ công; nhân sự kế toán ít được đào tạo nâng cao trình độ.
Từ các hạn chế trên, tác giả đề xuất 7 giải pháp hoàn thiện:
- Quy định rõ ràng ranh giới nhiệm vụ của kế toán tiền lương, tránh hiện tượng kiêm nhiệm chồng chéo.
- Tách riêng các khoản phụ cấp ra khỏi bảng thanh toán tiền lương; ban hành bảng ký hiệu chấm công thống nhất hoặc trang bị máy chấm công tự động.
- Cắt giảm các khâu trung gian không cần thiết trong quy trình hoàn thiện hồ sơ hưởng bảo hiểm và trợ cấp.
- Điều chỉnh thang bảng lương hợp đồng, nâng mức đãi ngộ phù hợp cho bộ phận trực tổng đài.
- Xây dựng quy chế khen thưởng, kỷ luật bằng văn bản cụ thể; đảm bảo chi trả đúng chế độ làm thêm ngày lễ tết.
- Tổ chức các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ kế toán và cập nhật chính sách thuế, bảo hiểm mới (bố trí học vào buổi tối hoặc luân phiên ca làm việc).
- Tăng cường ứng dụng kế toán máy trong xử lý bảng lương và đẩy mạnh công tác kiểm toán nội bộ định kỳ.
Về điều kiện thực hiện, công ty cần đầu tư ngân sách mua sắm trang thiết bị công nghệ (máy chấm công) và hỗ trợ kinh phí, thời gian cho nhân viên kế toán tham gia các khóa tập huấn ngắn hạn.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã khái quát hóa và làm rõ thực trạng hạch toán phần hành tiền lương tại một doanh nghiệp vận tải hành khách bằng taxi, thể hiện qua các số liệu và hồ sơ chứng từ minh chứng:
| Khoản mục kế toán |
Thực tế áp dụng tại Công ty CP Ba Sao (Tháng 02/2013) |
Căn cứ / Chứng từ đối chiếu |
| Hình thức trả lương |
Trả lương theo thời gian (24 ngày cho hành chính, 27 ngày cho trực tổng đài) |
Hợp đồng lao động, Bảng chấm công (Phụ lục 05, 06) |
| Phương thức trả phụ cấp |
Gộp tiền ăn ca, xăng xe, điện thoại vào lương tháng tính vào chi phí SXKD |
Bảng thanh toán tiền lương (Phụ lục 07, 08) |
| Tỷ lệ trích bảo hiểm |
Khấu trừ lương: BHXH 7%, BHYT 1,5%; Tính chi phí: BHXH 17%, BHYT 3% |
Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Phụ lục 10) |
| Tỷ lệ trích KPCĐ |
Trích 2% trên tổng quỹ lương thực trả (nộp cấp trên 1% ghi Có TK 111/112) |
Sổ chi tiết TK 3382 (Phụ lục 15) |
| Hình thức sổ sách |
Nhật ký chung (TK 334, TK 338, TK 6421, TK 111) |
Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 334, TK 338 |
Về đóng góp, nghiên cứu đã phản ánh trung thực những vướng mắc điển hình của các doanh nghiệp quy mô vừa trong giai đoạn chuyển đổi từ thủ công lên cơ giới hóa quản lý. Tác giả tự nêu bật được tính cấp thiết của việc chuẩn hóa dữ liệu đầu vào (chấm công máy thay cho sổ tay) và sự cần thiết phải phân định rạch ròi giữa tiền lương cơ bản và các khoản chi mang tính chất hỗ trợ chi phí (phụ cấp ăn trưa, điện thoại, xăng xe) nhằm đảm bảo sự minh bạch của chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện:
- Hạn chế về phạm vi đối tượng: Đề tài chỉ khảo sát khối nhân viên văn phòng và nhân viên tổng đài, hoàn toàn chưa đề cập đến cơ chế thanh toán tiền lương, khoán doanh thu và ăn chia tỷ lệ của đội ngũ hơn 800 lái xe taxi – lực lượng lao động trực tiếp đông đảo nhất và tạo ra nguồn thu chủ đạo của công ty.
- Hạn chế về dữ liệu thời gian: Dữ liệu kế toán chỉ được trích xuất trong duy nhất một tháng (tháng 02/2013), không phản ánh được tính chu kỳ mùa vụ, biến động chi phí nhân công qua các quý và cả năm tài chính. Các số liệu định khoản minh họa trong văn bản có quy mô giá trị nhỏ, mang tính đại diện trích lục từng giao dịch đơn vị.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu cơ chế quản trị tiền lương và hạch toán doanh thu - công nợ đối với đội ngũ lái xe vận tải; xây dựng mô hình kế toán quản trị tiền lương kết nối tự động giữa thiết bị định vị/đồng hồ tính tiền taxi với hệ thống phần mềm kế toán tổng hợp.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Nắm bắt phương pháp trình bày một khóa luận tốt nghiệp phần hành kế toán tiền lương; tham khảo hệ thống biểu mẫu chứng từ gốc (bảng chấm công 3 ca kíp, bảng phân bổ tiền lương và BHXH) và hệ thống tài khoản chi tiết theo hình thức Nhật ký chung.
- Cán bộ kế toán và nhà quản lý doanh nghiệp dịch vụ vận tải: Tham khảo kinh nghiệm tổ chức luân chuyển chứng từ chấm công giữa các bộ phận hành chính và ca kíp trực tổng đài; nhận diện các sai sót phổ biến trong việc gộp phụ cấp vào lương và bất cập trong thủ tục thanh toán bảo hiểm để tái cấu trúc quy trình nội bộ.
Phần đáng tham khảo nhất của tài liệu là hệ thống 18 phụ lục kế toán đính kèm, đặc biệt là quy trình lập và đối chiếu giữa Bảng phân bổ tiền lương - BHXH với Sổ Cái TK 334 và Sổ chi tiết TK 338 (3382, 3383, 3384).
Câu hỏi thường gặp
1. Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Ba Sao được tổ chức theo mô hình nào và gồm bao nhiêu nhân sự?
Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo hình thức tập trung, đặt tại phòng Kế toán tài chính với tổng số 6 nhân viên (bao gồm 1 Kế toán trưởng và 5 kế toán viên phụ trách các phần hành: vốn bằng tiền/tiền vay/thanh toán; tiền lương/BHXH/BHYT/KPCĐ; giá thành/tổng hợp; tài sản cố định; công nợ phải thu).
2. Công thức tính lương của bộ phận văn phòng hành chính và bộ phận trực tổng đài tại đơn vị khác nhau như thế nào?
Bộ phận hành chính tính lương theo chuẩn 24 ngày công/tháng: Lương tháng = (Lương theo HĐ / 24) x Số ngày làm việc thực tế + Phụ cấp + Thưởng - Giảm trừ. Bộ phận trực tổng đài làm theo 3 ca kíp liên tục, tính theo chuẩn 27 ngày công/tháng: Lương tháng = (Lương theo HĐ / 27) x Số ngày làm việc thực tế + Phụ cấp + Thưởng - Giảm trừ.
3. Công ty xử lý các khoản phụ cấp thường xuyên (ăn ca, đi lại, điện thoại) như thế nào trong hạch toán?
Công ty không chi trả riêng hay hạch toán tách biệt các khoản phụ cấp này mà gộp toàn bộ vào khoản tiền lương phải trả hàng tháng cho người lao động và tính gộp chung vào chi phí sản xuất kinh doanh (TK 6421).
4. Trong tháng 02/2013, công ty đã hạch toán các khoản trích nộp bảo hiểm và kinh phí công đoàn theo những bút toán cụ thể nào?
Văn bản ghi nhận các định khoản: Trích bảo hiểm tính vào chi phí quản lý ghi Nợ TK 6421 / Có TK 338: 12.000 VNĐ; Trừ bảo hiểm xã hội vào lương người lao động ghi Nợ TK 334 / Có TK 3383: 1.000 VNĐ; Trừ bảo hiểm y tế vào lương ghi Nợ TK 334 / Có TK 3384: 228.000 VNĐ; Nộp kinh phí công đoàn cho cấp trên ghi Nợ TK 3382 / Có TK 111 (hoặc 112): 548.000 VNĐ.
5. Những nguyên nhân chính nào dẫn đến các sai sót và bất cập trong công tác kế toán tiền lương tại Công ty Ba Sao?
Tác giả xác định các nguyên nhân: nhân viên kế toán làm việc chồng chéo nhiệm vụ; nhân sự ít được cử đi đào tạo chuyên môn nên làm việc theo thói quen cũ; phòng kế toán không trực tiếp làm việc với người lao động mà phải xác minh chế độ qua phòng tổ chức hành chính; đánh giá khen thưởng kỷ luật mang tính chủ quan thiếu văn bản quy chế; đơn vị chưa khai thác triệt để phần mềm kế toán máy mà chủ yếu thao tác thủ công.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Trần Thị Thu đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán các khoản thanh toán với người lao động tại Công ty Cổ phần Ba Sao theo hình thức kế toán Nhật ký chung vào thời điểm tháng 02/2013. Bằng việc kết hợp giữa phương pháp điều tra bảng hỏi, phỏng vấn và đối chiếu chứng từ thực tế, công trình đã chỉ rõ những ưu điểm trong việc tuân thủ chuẩn mực kế toán, đồng thời vạch ra các điểm nghẽn về chấm công thủ công, gộp phụ cấp và chồng chéo chức năng. Hệ thống 7 nhóm giải pháp và điều kiện thực hiện được đề xuất mang tính cụ thể, bám sát các hạn chế nội tại của đơn vị, tạo nguồn tư liệu thực tế hữu ích cho nghiên cứu kế toán doanh nghiệp dịch vụ vận tải.