Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế, hoạt động tiêu thụ hàng hóa giữ vai trò quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp thương mại. Quá trình tiêu thụ là khâu cuối cùng trong chu chuyển vốn kinh doanh, cho phép doanh nghiệp thu hồi vốn đầu tư, bù đắp các chi phí đã bỏ ra và tạo lập lợi nhuận để thực hiện tái sản xuất xã hội. Để thực hiện công tác quản lý và kiểm soát chặt chẽ quá trình lưu chuyển hàng hóa, việc tổ chức hệ thống kế toán bán hàng giữ vị trí hạt nhân trong toàn bộ công tác kế toán tài chính của doanh nghiệp.

Tại Công ty TNHH Thương mại – Dịch vụ Vĩnh Lộc, thiết bị điện tử và tin học là nhóm mặt hàng kinh doanh chủ lực, có tính chất biến động nhanh về công nghệ, mẫu mã và áp lực cạnh tranh giá cả. Khảo sát thực tế trong thời gian thực tập của tác giả Lưu Thị Kim Dung (sinh viên lớp K45D1, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Thương Mại; dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thành Hưng) cho thấy công tác kế toán bán hàng tại công ty đã đáp ứng được những yêu cầu nhất định nhưng vẫn còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế. Những bất cập tập trung ở khâu tổ chức luân chuyển chứng từ, lập hóa đơn Giá trị gia tăng (GTGT), kiêm nhiệm nhân sự kế toán và thiếu hụt các nghiệp vụ phòng ngừa rủi ro giảm giá hàng tồn kho.

Khóa luận xác định rõ ba mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ một số vấn đề lý luận cơ bản về kế toán, đặc biệt là kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam.
  2. Tìm hiểu và phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức kế toán bán thiết bị điện tử tin học tại Công ty TNHH Thương mại – Dịch vụ Vĩnh Lộc.
  3. Đánh giá những ưu điểm, chỉ ra những mặt tồn tại và nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán thiết bị điện tử tin học cũng như công tác kế toán nói chung tại công ty.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng đối với nhóm mặt hàng thiết bị điện tử tin học.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại – Dịch vụ Vĩnh Lộc, có trụ sở tại số 222C Đội Cấn, phường Cống Vị, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Các số liệu, chứng từ và nghiệp vụ kinh tế phát sinh được thu thập trong tháng 1 năm 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán và giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính tại Việt Nam:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) – “Chuẩn mực chung” (Ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính): Làm rõ các nguyên tắc kế toán cơ bản chi phối việc ghi nhận bán hàng bao gồm nguyên tắc cơ sở dồn tích (Accrual basis), nguyên tắc giá gốc (Historical cost) và nguyên tắc phù hợp (Matching principle).
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – “Hàng tồn kho” (Ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính): Xác định các quy định về tính giá gốc hàng xuất kho thông qua bốn phương pháp: giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước - xuất trước (FIFO) và nhập sau - xuất trước (LIFO).
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – “Doanh thu và thu nhập khác” (Ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính): Xác định điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng khi thỏa mãn đồng thời 5 tiêu chuẩn (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích, không còn nắm quyền kiểm soát, doanh thu xác định tương đối chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế, xác định được chi phí liên quan) và quy tắc hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính: Quy định hệ thống danh mục tài khoản (TK 511, TK 521, TK 531, TK 532, TK 632, TK 156, TK 157, TK 131, TK 911...), kết cấu tài khoản, phương pháp hạch toán kế toán nghiệp vụ bán hàng theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ, cũng như các hình thức tổ chức sổ kế toán.
  • Giáo trình Kế toán Tài chính – Học viện Tài chính: Sử dụng để tham chiếu định nghĩa về nợ phải thu khó đòi và nguyên tắc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp đồng bộ hai nhóm phương pháp thu thập dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Sử dụng phiếu điều tra (khảo sát trắc nghiệm): Phát phiếu điều tra chuyên sâu (nội dung chi tiết tại Phụ lục 01) gửi người phỏng vấn tại công ty để tìm hiểu về cơ cấu tổ chức, bộ máy kế toán và thực tế vận hành kế toán bán thiết bị điện tử.
    • Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi các thao tác làm việc, luân chuyển chứng từ và quy trình ghi chép của nhân viên kế toán tại doanh nghiệp.
    • Phương pháp xem xét tài liệu của đơn vị: Phân tích các báo cáo tài chính, chứng từ gốc, sổ sách kế toán, hồ sơ lịch sử hình thành và quy chế nội bộ của công ty.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp, chọn lọc thông tin từ giáo trình kế toán, sách báo chuyên ngành, tài liệu thư viện, trang thông tin internet và các văn bản quy phạm pháp luật để làm rõ khung lý luận.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong DNTM

Nội dung chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về bán hàng và kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại (DNTM):

  • Khái niệm và vai trò: Bán hàng là việc chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa gắn liền với quyền sở hữu tiền tệ hoặc quyền đòi tiền. Bán hàng quyết định tốc độ chu chuyển vốn, tạo nguồn nộp ngân sách và là cầu nối lưu thông hàng hóa - tiền tệ trong nền kinh tế.
  • Phân loại phương thức bán hàng và thanh toán:
    • Phương thức bán hàng: Bán buôn (bán buôn qua kho thu tiền trực tiếp hoặc gửi hàng; bán buôn vận chuyển thẳng giao tay ba hoặc gửi hàng); Bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, tự phục vụ, trả góp); Bán hàng qua đại lý ký gửi.
    • Phương thức thanh toán: Thanh toán trực tiếp (tiền mặt, ngân phiếu, séc, chuyển khoản ngay) và thanh toán trả chậm (hình thành công nợ phải thu).
  • Hệ thống hóa tài khoản và phương pháp kế toán: Phân tích chi tiết kết cấu của các tài khoản chuyên trách: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - gồm 5 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117), TK 521 (Chiết khấu thương mại), TK 531 (Hàng bán bị trả lại), TK 532 (Giảm giá hàng bán), TK 157 (Hàng gửi bán), TK 131 (Phải thu của khách hàng), TK 632 (Giá vốn hàng bán). Đồng thời trình bày hai sơ đồ luân chuyển hạch toán tổng hợp: kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ, cũng như trường hợp tính thuế GTGT trực tiếp và khấu trừ.
  • Các hình thức sổ kế toán: Trình bày cấu trúc và trình tự lập sổ của 5 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký - Chứng từ, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký – Sổ cái và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng kế toán bán thiết bị điện tử tin học tại Công ty TNHH Thương Mại – Dịch vụ Vĩnh Lộc

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh, bộ máy quản lý và thực tế công tác kế toán bán hàng tại công ty:

  • Tổng quan đơn vị:
    • Tên công ty: Công ty TNHH Thương Mại – Dịch vụ Vĩnh Lộc (VINH LOC TRADING – SERVICE COMPANY LIMITED; viết tắt: VINH LOC CO., LTD).
    • Thành lập năm 2009; Giấy chứng nhận ĐKKD số: 0102001398; Mã số thuế: 0101074382; Giám đốc: Bà Lê Thị Thành.
    • Tổng số vốn điều lệ ghi nhận: 10.000 VNĐ.
    • Cơ cấu quản lý gồm: Giám đốc, Phòng nhân sự, Phòng kinh doanh (bộ phận nghiên cứu thị trường và xúc tiến bán hàng), Phòng Kế toán – Tài chính, Phòng kỹ thuật và bảo hành sản phẩm.
    • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình tập trung gồm 5 chức danh: Kế toán trưởng; Kế toán tổng hợp; Kế toán vật tư, TSCĐ, chi phí, giá thành; Kế toán thuế, tiền lương; Kế toán công nợ; Thủ quỹ kiêm thủ kho.
    • Chính sách kế toán: Áp dụng QĐ 15/2006/QĐ-BTC; niên độ từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá hàng xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; ghi sổ theo hình thức Nhật ký - Chứng từ.
  • Đặc điểm kinh doanh thiết bị điện tử tin học: Các mặt hàng kinh doanh bao gồm laptop, máy tính để bàn (PC), tivi, đầu DVD, linh kiện (RAM, chuột, tai nghe, ổ đĩa quang, bo mạch chủ, bàn phím, loa...). Nguồn hàng chủ yếu từ các nhà cung cấp nội địa. Phương thức bán hàng là bán buôn qua kho và bán lẻ thu tiền trực tiếp. Phương thức thanh toán gồm trả tiền ngay (khách ở xa chuyển khoản trước 100% kèm cước vận chuyển) và trả chậm (áp dụng phạt 2% cho mỗi 10 ngày quá hạn). Chính sách ưu đãi: Khách mua trọn bộ linh kiện được miễn phí lắp ráp, cài đặt và bảo dưỡng định kỳ 3 năm.
  • Dữ liệu thực tế và định khoản các nghiệp vụ bán hàng tháng 1/2013:
Ngày Nghiệp vụ kinh tế phát sinh Định khoản kế toán tại đơn vị
04/01/2013 Xuất bán buôn cho Công ty TNHH Thiết bị Minh Anh 4 Laptop Dell Ins 14 N3421, đơn giá 10.000 VNĐ/chiếc (đã có VAT). Chưa thu tiền. - Phản ánh doanh thu & công nợ:
Nợ TK 1311: 41.000 đ
Có TK 51111: 37.000 đ
Có TK 33311: 3.000 đ
- Phản ánh giá vốn:
Nợ TK 6321 / Có TK 1561: 29.000 đ
06/01/2013 Bán lẻ thu tiền mặt: 1 máy tính Toshiba Satellite L640 (14...); 3 chuột Mitsumi giá 88.000 đ/con; 1 loa Logitech Z103 giá 480.000 đ/cái; 1 ổ cứng Western 250GB SATA3 giá 1.000 đ. - Phản ánh doanh thu & thu tiền:
Nợ TK 111: 16.000 đ
Có TK 5111: 12.727 đ
Có TK 3331: [thuế GTGT]
- Phản ánh giá vốn cho từng mặt hàng xuất kho.
15/01/2013 Xuất bán cho Công ty Việt Khánh: 3 Tivi LED Toshiba 23" giá 4.000 đ/chiếc; 4 Case PC ACER VM2610 giá 6.000 đ/chiếc; 5 Chuột quang Genius N120 giá 86.000 đ/con; 5 Bàn phím Genius KB110 giá 132.000 đ/cái. Khách trả trước 20.000 đ tiền mặt, nợ lại 27.000 đ. - Phản ánh doanh thu & thu tiền/nợ:
Nợ TK 111: 20.000 đ
Nợ TK 131: 27.000 đ
Có TK 5111: 43.273 đ
Có TK 33311: [thuế GTGT]
- Phản ánh giá vốn cho từng mặt hàng.
29/01/2013 Công ty Việt Khánh chuyển khoản thanh toán hết số nợ 27.000 đ qua ngân hàng (có giấy báo Có). Nợ TK 112: 27.000 đ
Có TK 1312: 27.000 đ
29/01/2013 Bán 15 máy tính Asus K45A-VX062 cho Công ty TNHH SX & TM Thiên Long, chiết khấu 2% trừ trực tiếp vào giá bán, đơn giá sau chiết khấu là 10.000 đ/chiếc. Chưa thu tiền. - Phản ánh doanh thu & công nợ:
Nợ TK 1313: 165.500 đ
Có TK 5111: 150.000 đ
Có TK 33311: 15.500 đ
- Giá vốn:
Nợ TK 632 / Có TK 1561: 8...
30/01/2013 Công ty Việt Khánh trả lại 1 Tivi LED Toshiba 23" mua ngày 15/01/2013 do lỗi kỹ thuật. Công ty chấp thuận trả lại tiền mặt 4.000 đ (đã gồm VAT). - Phản ánh hàng bán bị trả lại:
Nợ TK 531: 3.000 đ
Nợ TK 33311: 1.000 đ (hoặc thuế liên quan)
Có TK 111: 4.000 đ
- Nhập lại kho giảm giá vốn mặt hàng tivi.
- Cuối tháng kết chuyển giảm trừ doanh thu: Nợ TK 511 / Có TK 531: 3.000 đ.
31/01/2013 Công ty TNHH Thiết bị Minh Anh chuyển khoản thanh toán nợ lô hàng ngày 04/01/2013 (có giấy báo Có). Nợ TK 112: 41.000 đ
Có TK 1311: 41.000 đ
  • Hệ thống sổ kế toán thực tế: Đơn vị sử dụng Sổ Nhật ký - Chứng từ số 8 (tập hợp số phát sinh bên Có các TK 511, 531, 632, 131), Bảng kê số 01 (tiền mặt), Bảng kê số 02 (tiền gửi ngân hàng), Bảng kê số 11 (thanh toán với người mua), Sổ Cái các tài khoản (511, 632, 156, 111, 112...) và hệ thống sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết công nợ khách hàng.

Chương 3: Các đề xuất và kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán bán thiết bị điện tử tin học tại Công ty TNHH Thương Mại – Dịch vụ Vĩnh Lộc

Chương 3 tổng kết hệ thống phát hiện thực tiễn và đưa ra các giải pháp cụ thể:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gọn nhẹ, phân công rõ ràng, kiểm tra chéo số liệu chặt chẽ; hạch toán ban đầu đầy đủ; áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá xuất kho thực tế đích danh giúp kiểm soát hàng tồn kho và rủi ro biến động giá; lập thêm báo cáo quản trị nội bộ (báo cáo tồn quỹ tiền mặt) để quản trị dòng tiền, giảm thiểu lượng "tiền chết".
    • Hạn chế: Xuất hóa đơn GTGT ngay khi xuất hàng dẫn đến tỷ lệ hủy hóa đơn cao khi khách từ chối nhận hoặc trả lại hàng; chứng từ một số khâu còn thiếu chữ ký; nhân viên kế toán phải kiêm nhiệm nhiều phần hành; chưa trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho dù mặt hàng điện tử có vòng đời ngắn, dễ lỗi thời và giảm giá trị; cơ sở vật chất văn phòng nghèo nàn (cả kế toán và thu ngân dùng chung 3 máy tính, 1 máy in, 1 máy photo); chưa áp dụng phần mềm kế toán chuyên dụng; thiếu văn bản quy định tỷ lệ chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán cụ thể; phương thức bán hàng chưa linh hoạt và công ty chưa xây dựng website thương mại điện tử.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:
    1. Chấn chỉnh thời điểm lập hóa đơn bán lẻ/hóa đơn GTGT: Kế toán chỉ xuất hóa đơn sau khi khách hàng đã kiểm tra và ký biên bản chấp nhận nhận hàng, ngăn ngừa phát sinh việc hủy hóa đơn.
    2. Thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Đề xuất lập dự phòng vào ngày 31/12 hàng năm cho các thiết bị điện tử tồn kho lâu ngày theo công thức: $$\text{Mức dự phòng cần lập cho hàng tồn kho A} = \text{Số lượng hàng tồn kho A cuối kỳ} \times \text{Mức giảm giá của hàng tồn kho A}$$ Hạch toán trích lập và hoàn nhập dự phòng sử dụng các tài khoản TK 159 (hoặc TK 139), đối ứng TK 642 và TK 721 theo quy định.
    3. Mở rộng phương thức bán hàng và xây dựng website: Thiết lập hệ thống đại lý ở các tỉnh; mở thêm phương thức bán buôn vận chuyển thẳng để giảm chi phí lưu kho bãi và giảm giá vốn; thử nghiệm phương thức bán máy tính trả góp; xây dựng website riêng để cập nhật giá, thông số kỹ thuật và các chương trình khuyến mại.
    4. Trang bị cơ sở vật chất và phần mềm kế toán: Mua bổ sung máy tính, máy in, máy photocopy và đầu tư cài đặt phần mềm kế toán trên máy vi tính nhằm tự động hóa quy trình ghi sổ, thay thế phương pháp ghi sổ thủ công Nhật ký - Chứng từ.
    5. Ban hành quy chế chiết khấu bằng văn bản: Quy định cụ thể mức sản lượng mua tối thiểu để được hưởng chiết khấu thương mại và thời hạn thanh toán để hưởng chiết khấu thanh toán, có cơ chế ưu tiên cho khách hàng truyền thống.
    6. Đào tạo nhân sự kế toán: Nâng cao trình độ nghiệp vụ và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin cho kế toán viên, giảm thiểu sai sót do kiêm nhiệm.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa dữ liệu kế toán thực tế: Khóa luận phản ánh chính xác số liệu kế toán tại Công ty Vĩnh Lộc trong tháng 1/2013, làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu nhận đơn đặt hàng, lập phiếu xuất kho, phát hành hóa đơn GTGT đến khâu ghi sổ Nhật ký - Chứng từ số 8, các Bảng kê 01, 02, 11 và Sổ Cái các tài khoản 511, 632, 131.
  • Phát hiện những bất cập mang tính đặc thù ngành: Tác giả đã chỉ ra được sự mâu thuẫn giữa quy định kế toán (VAS 14 về điều kiện ghi nhận doanh thu) với thực tế phát hành hóa đơn tại đơn vị; chỉ ra khoảng trống nghiêm trọng trong việc bỏ qua nghiệp vụ trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đối với mặt hàng công nghệ cao.
  • Hệ thống giải pháp đồng bộ và có tính ứng dụng: Đề xuất cụ thể mẫu bảng tính dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối niên độ, đưa ra sơ đồ hạch toán hoàn nhập/trích lập dự phòng (TK 159/TK 642/TK 721), đồng thời đề xuất chuyển đổi hình thức ghi sổ từ thủ công sang phần mềm kế toán trên máy vi tính để phù hợp với quy mô doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Số liệu thực nghiệm trong khóa luận chỉ được khảo sát giới hạn trong phạm vi 01 tháng (tháng 1 năm 2013) tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Thương Mại – Dịch vụ Vĩnh Lộc), chưa bao quát được toàn bộ chu kỳ kinh doanh cả năm hoặc số liệu của nhiều năm liên tiếp để đánh giá biến động mang tính mùa vụ của ngành điện tử tin học.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng thời gian nghiên cứu xuyên suốt một hoặc nhiều niên độ tài chính trọn vẹn; nghiên cứu chuyên sâu về quy trình thiết kế, chuyển đổi và vận hành hoàn chỉnh mô hình phần mềm kế toán doanh nghiệp nhằm thay thế hình thức Nhật ký - Chứng từ ghi tay; khảo sát bổ sung về việc phân tích hiệu quả tài chính và quản trị công nợ bán buôn đối với các doanh nghiệp phân phối thiết bị công nghệ.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang chuẩn bị làm khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
    • Kế toán viên và cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp thương mại kinh doanh hàng linh kiện, thiết bị điện tử, tin học có quy mô vừa và nhỏ.
  • Phần nội dung đáng tham khảo:
    • Cách tổ chức hệ thống tài khoản chi tiết (TK 51111, 51112, 51113; TK 1311, 1312, 1313) theo mặt hàng và đối tượng khách hàng.
    • Quy trình ghi sổ theo hình thức Nhật ký - Chứng từ (đặc biệt là việc lập Sổ Nhật ký - Chứng từ số 8 và kết nối với các Bảng kê số 01, 02, 11).
    • Phương pháp lập bảng tính và định khoản trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối kỳ kế toán.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty TNHH Thương Mại – Dịch vụ Vĩnh Lộc áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và sử dụng hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ.

  2. Phương pháp hạch toán và tính giá xuất kho hàng tồn kho tại công ty là gì? Đơn vị áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho và sử dụng phương pháp tính giá thực tế đích danh để xác định trị giá vốn hàng xuất bán.

  3. Mức phạt quá hạn đối với khách hàng thanh toán trả chậm tại Công ty Vĩnh Lộc là bao nhiêu? Theo quy định trong phương thức thanh toán của công ty, mọi khoản công nợ quá hạn thanh toán phải chịu mức phạt là 2% cho mỗi 10 ngày tiếp theo.

  4. Nghiệp vụ xuất bán 4 Laptop Dell Ins 14 N3421 cho Công ty TNHH Thiết bị Minh Anh ngày 04/01/2013 được định khoản như thế nào? Doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng phản ánh vào bên Có TK 51111 là 37.000 đồng, thuế GTGT đầu ra bên Có TK 33311 là 3.000 đồng, tăng nợ phải thu bên Nợ TK 1311 là 41.000 đồng; đồng thời phản ánh giá vốn hàng bán ghi Nợ TK 6321 và ghi Có TK 1561 số tiền là 29.000 đồng.

  5. Tại sao tác giả đề xuất công ty phải thay đổi thời điểm lập hóa đơn GTGT? Vì trên thực tế kế toán viết hóa đơn GTGT ngay khi xuất hàng khỏi kho trước khi khách hàng chấp nhận nhận hàng, dẫn đến tình trạng khi khách trả lại hàng hoặc từ chối nhận thì công ty phải thực hiện thủ tục hủy hóa đơn GTGT, gây mất thời gian, phát sinh thủ tục phức tạp và vi phạm nguyên tắc ghi nhận doanh thu khi chưa thỏa mãn đầy đủ các điều kiện theo VAS 14.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lưu Thị Kim Dung đã giải quyết trọn vẹn các mục tiêu nghiên cứu đề ra thông qua việc kết hợp giữa lý luận kế toán doanh nghiệp thương mại với khảo sát thực tiễn tại Công ty TNHH Thương mại – Dịch vụ Vĩnh Lộc. Nghiên cứu đã mô tả chân thực quy trình hạch toán nghiệp vụ bán thiết bị điện tử tin học theo hình thức Nhật ký - Chứng từ và chế độ kế toán QĐ 15/2006/QĐ-BTC trong tháng 1/2013. Những tồn tại về khâu lập hóa đơn, kiêm nhiệm nhân sự, thiếu trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và hạn chế về trang thiết bị đã được tác giả nhận diện chính xác. Hệ thống giải pháp đề xuất có tính thực tiễn cao, đóng vai trò là tài liệu tham khảo chuyên môn hữu ích cho sinh viên ngành kế toán cũng như các nhà quản lý doanh nghiệp thương mại có quy mô tương tự.