Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết bài toán phát triển thương mại cho sản phẩm thực phẩm chế biến sẵn trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng với khu vực và thế giới. Quá trình đô thị hóa và nhịp sống công nghiệp tại các đô thị lớn thuộc khu vực phía Bắc đã thúc đẩy sự chuyển dịch mạnh mẽ trong thói quen ẩm thực của người dân: từ bữa ăn gia đình truyền thống sang các mặt hàng thức ăn nhanh (fast food) tiện lợi và giàu dinh dưỡng. Trong nhóm hàng này, xúc xích là dòng sản phẩm có dung lượng thị trường tăng trưởng nhanh nhưng đồng thời phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các thương hiệu nội địa và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Thực tiễn tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Đức Việt (doanh nghiệp sản xuất xúc xích tươi theo công nghệ Cộng hòa Liên bang Đức từ năm 2000) cho thấy, dù sản lượng tiêu thụ liên tục tăng trưởng, các hoạt động thương mại hóa của công ty vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế về tính ổn định của doanh thu, chi phí sản xuất và khả năng mở rộng độ bao phủ tại các thị trường ngoài vùng lõi đô thị.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành mục tiêu chung và hệ thống mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu chung: Đề xuất các phương hướng và hệ thống giải pháp nhằm phát triển thương mại sản phẩm xúc xích của Công ty Cổ phần Thực phẩm Đức Việt trên thị trường miền Bắc giai đoạn đến năm 2015 và các năm tiếp theo.
- Mục tiêu cụ thể:
- Về phía doanh nghiệp: Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng phát triển thương mại sản phẩm xúc xích giai đoạn 2011–2013; chỉ rõ các thành tựu, hạn chế cùng nguyên nhân trực tiếp; xây dựng các giải pháp hoàn thiện công tác nghiên cứu thị trường, đa dạng hóa cơ cấu sản phẩm, linh hoạt hóa chính sách giá, tối ưu hóa hệ thống kênh phân phối và đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại.
- Về phía cơ quan quản lý nhà nước: Đề xuất các kiến nghị liên quan đến hoàn thiện khung khổ pháp lý, cơ chế hỗ trợ ngành công nghiệp chế biến thực phẩm và quản lý thông tin quảng bá thương mại.
Nhiệm vụ nghiên cứu gắn liền với việc trả lời ba câu hỏi khoa học:
- Thực trạng hoạt động phát triển thương mại sản phẩm xúc xích của Công ty Cổ phần Thực phẩm Đức Việt trên thị trường miền Bắc giai đoạn 2011–2013 diễn ra như thế nào và chịu sự chi phối của những nhân tố nào?
- Những kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân cốt lõi trong hoạt động phát triển thương mại của doanh nghiệp là gì?
- Doanh nghiệp cần áp dụng các giải pháp và kiến nghị chính sách nào để thúc đẩy phát triển thương mại sản phẩm xúc xích bền vững trên thị trường miền Bắc trong giai đoạn tiếp theo?
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động phát triển thương mại sản phẩm xúc xích của Công ty Cổ phần Thực phẩm Đức Việt. Phạm vi nghiên cứu giới hạn về mặt nội dung tại các chính sách thương mại hàng hóa (sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến, nguồn nhân lực); phạm vi không gian tập trung tại thị trường miền Bắc (bao gồm vùng Thủ đô Hà Nội, vùng Duyên hải Bắc Bộ và vùng Miền núi phía Bắc); phạm vi thời gian sử dụng chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2010–2013 và xây dựng định hướng giải pháp đến năm 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kinh tế thương mại từ các giáo trình chuyên ngành của Bộ môn Kinh tế Thương mại – Trường Đại học Thương mại (năm 2006) kết hợp với các định chế trong Luật Thương mại Việt Nam. Khái niệm phát triển thương mại sản phẩm được định nghĩa là sự nỗ lực cải thiện về quy mô, chất lượng và hiệu quả hoạt động thương mại trên một thị trường mục tiêu xác định, hướng tới tối đa hóa khối lượng tiêu thụ, nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và đáp ứng tối đa nhu cầu của người tiêu dùng. Khóa luận phân biệt rõ sự khác nhau giữa phát triển thương mại (tập trung nâng cao quy mô, chiều sâu chất lượng và hiệu quả trên một thị trường mục tiêu cố định) với phát triển thị trường (mở rộng sang các vùng địa lý mới hoặc phân khúc khách hàng mới).
Khung lý thuyết phân tích thị trường được tham chiếu từ lý thuyết kinh tế học của Paul A. Samuelson (2011) và David Begg (2008), xem thị trường là cơ chế tương tác xác định giá cả và sản lượng thông qua cân bằng cung - cầu. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hoạt động phát triển thương mại của doanh nghiệp được xây dựng trên ba trục cốt lõi:
- Nhóm chỉ tiêu về quy mô thương mại: Sản lượng tiêu thụ, mức tăng tuyệt đối của sản lượng ($\Delta y_t = y_{t} - y_{t-1}$), tốc độ tăng trưởng tương đối ($g_t = \frac{\Delta y_t}{y_{t-1}} \times 100%$), doanh thu tiêu thụ ($Tr = P \times Q$), tốc độ tăng trưởng doanh thu ($T$), và thị phần ($D = \frac{\text{Doanh thu DN}}{\text{Doanh thu thị trường}} \times 100%$).
- Nhóm chỉ tiêu về chất lượng thương mại: Tính ổn định và bền vững của tốc độ tăng trưởng doanh số; sự dịch chuyển cơ cấu danh mục mặt hàng theo hướng đáp ứng thị hiếu; sự thích ứng của cơ cấu thị trường địa lý và việc chuyển dịch từ phương thức phân phối truyền thống sang các kênh bán lẻ hiện đại (siêu thị, trung tâm thương mại, sàn giao dịch).
- Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả thương mại: Tương quan giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra ($HQ = \frac{KQ}{CF}$), trong đó lợi nhuận sau thuế và tỷ suất sinh lời là thước đo phản ánh hiệu năng sử dụng nguồn lực.
Về phương pháp nghiên cứu, đề tài kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng (xem xét hoạt động thương mại trong mối liên hệ với môi trường kinh tế, pháp luật, thể chế) và duy vật lịch sử (phân tích hiện tượng gắn liền với bối cảnh kinh tế - xã hội cụ thể của Việt Nam giai đoạn hậu khủng hoảng kinh tế 2010–2013). Các phương pháp thu thập và xử lý thông tin bao gồm:
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Nguồn nội bộ từ hồ sơ doanh nghiệp, báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Thực phẩm Đức Việt; nguồn bên ngoài từ niên giám thống kê, giáo trình đại học, các văn bản pháp quy, bài báo khoa học và tạp chí chuyên ngành.
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Sử dụng phương pháp quan sát trực tiếp quy trình sản xuất, mạng lưới phân phối và hoạt động cung ứng sản phẩm xúc xích trên thị trường.
- Xử lý dữ liệu: Phương pháp so sánh (đối chiếu chuỗi số liệu qua các năm và so sánh với đối thủ cạnh tranh) cùng phương pháp phân tích chỉ số kinh tế.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Một số lý luận cơ bản về phát triển thương mại và hoạt động phát triển thương mại sản phẩm
Chương này khái quát bản chất, vai trò của phát triển thương mại sản phẩm đối với nền kinh tế quốc dân (thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, chu chuyển vốn, đóng góp ngân sách, giải quyết việc làm), đối với doanh nghiệp (tăng doanh thu, lợi nhuận, củng cố vị thế thương hiệu) và đối với người tiêu dùng (thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng thực phẩm an toàn, tiện lợi). Tác giả xác lập 6 căn cứ tiền đề để xây dựng hoạt động phát triển thương mại: quan hệ cung - cầu thực tế; năng lực nguồn lực nội tại (vốn, công nghệ, nhân lực, thương hiệu); lợi ích của nhà cung ứng vật tư; tiềm năng phát triển của chủng loại sản phẩm; lợi thế so sánh ngành hàng; và chủ trương, đường lối, chính sách thương mại của Nhà nước.
Nội dung phát triển thương mại được cụ thể hóa qua 5 nhóm chính sách công cụ: chính sách sản phẩm (chọn lựa lợi thế sản phẩm, nâng cao chất lượng tiêu chuẩn kỹ thuật, hoàn thiện bao bì và mẫu mã); chính sách giá (định giá bán buôn, bán lẻ, chính sách phân biệt giá và chiết khấu); chính sách kênh phân phối (phối hợp giữa kênh trực tiếp và gián tiếp); chính sách xúc tiến thương mại (chiến lược đẩy qua trung gian và chiến lược kéo kích thích người tiêu dùng); cùng chính sách huy động, sử dụng các nguồn lực (vốn và lao động). Chương 1 đồng thời phân tích các nhóm nhân tố chi phối gồm: môi trường vĩ mô (kinh tế, pháp luật, môi trường tự nhiên) và môi trường vi mô (thương hiệu, nguồn lực tài chính, máy móc thiết bị công nghệ, năng lực tổ chức mạng lưới bán hàng).
Chương 2. Thực trạng phát triển thương mại sản phẩm xúc xích của Công ty Cổ phần Thực phẩm Đức Việt trên thị trường miền Bắc
Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Thực phẩm Đức Việt hoạt động theo Giấy chứng nhận đầu tư số 051 033 000 002 do UBND tỉnh Hưng Yên cấp lần đầu ngày 30/06/2008; mã số thuế 0900214029. Trụ sở nhà máy đặt tại Khu công nghiệp Phố Nối, xã Tân Lập, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên; văn phòng giao dịch tại 20 Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội và chi nhánh tại 118 Nguyễn Thị Nhỏ, phường 15, quận 11, TP. Hồ Chí Minh. Bộ máy tổ chức vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Hội đồng quản trị, Ban điều hành, Ban kiểm soát và 6 phòng ban chức năng. Doanh nghiệp sản xuất theo công nghệ Cộng hòa Liên bang Đức, hong khói bằng gỗ sồi gai nhập khẩu, bảo quản sản phẩm bằng dung dịch nước muối, tuân thủ các tiêu chuẩn quản lý an toàn thực phẩm như GMP, GSP, HACCP và kiểm định quốc tế (TUV Rheinland, BM TRADA).
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tổng thể và chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp giai đoạn 2011–2013 được tổng hợp qua bảng số liệu sau:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
So sánh 2012/2011 |
So sánh 2013/2012 |
| Doanh thu thuần (triệu đồng) |
114.731 |
207.599 |
250.680 |
+80,94% (+92.868) |
+20,75% (+43.081) |
| Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) |
12.783 |
13.459 |
— |
+5,29% (+676) |
— |
Nguồn: Phòng Kinh doanh Công ty CPTP Đức Việt (số liệu trích xuất từ văn bản khóa luận)
Phân tích các chính sách triển khai thực tế của doanh nghiệp:
- Chính sách sản phẩm: Bên cạnh các dòng xúc xích truyền thống bao bì màu xanh lá cây, công ty nghiên cứu phát triển thêm dòng sản phẩm Lộc Phát với bao bì màu đỏ vàng nhằm đa dạng hóa phân khúc giá.
- Chính sách giá: Áp dụng hệ thống hai mức giá: giá bán lẻ (năm 2011 điều chỉnh tăng 2 lần từ 1–2% nhằm bù đắp lạm phát và lãi vay) và giá bán buôn (thấp hơn giá bán lẻ từ 2–3%, duy trì ổn định đối với các hệ thống phân phối lớn như Big C, Metro). Tỷ lệ chiết khấu thương mại theo khối lượng: đơn hàng trên 100 kg/lần chiết khấu 1%; khách hàng lớn hoặc đại lý định kỳ mua trên 500 kg/lần chiết khấu 5%.
- Chính sách kênh phân phối: Vận hành cấu trúc hỗn hợp:
- Phân phối trực tiếp: Nhà máy $\rightarrow$ Kho $\rightarrow$ Đại lý/Cửa hàng giới thiệu sản phẩm $\rightarrow$ Người tiêu dùng (vận hành 7 kho hàng, 9 đại lý và 4 cửa hàng bán lẻ tại các quận Đống Đa, Hoàn Kiếm, Long Biên, Cầu Giấy thuộc Hà Nội; kết hợp các quầy bán lưu động tại chợ Đồng Xuân, chợ đầu mối và cổng trường học).
- Phân phối gián tiếp: Nhà máy $\rightarrow$ Kho $\rightarrow$ Trung gian bán buôn $\rightarrow$ Điểm bán lẻ $\rightarrow$ Người tiêu dùng (cung ứng qua hệ thống Metro, Big C, FiviMart và mạng lưới đại lý thực phẩm). Kênh gián tiếp chiếm tỷ trọng áp đảo, đóng góp 70% tổng doanh thu của công ty. Yêu cầu kỹ thuật bảo quản nghiêm ngặt dưới 4°C.
- Chính sách xúc tiến thương mại: Kết hợp chiến lược đẩy (chiết giá 3–5% theo phân cấp đại lý cấp I, II, III; chiết khấu thanh toán 1% cho đơn hàng thanh toán đúng hạn; cấp phát ô che, biển hiệu, tủ đông bảo quản) và chiến lược kéo (tài trợ chương trình "Cùng Đức Việt thông minh và khéo léo", xây nhà tình nghĩa tại Hưng Yên, tham gia "Phiên chợ hàng Việt về nông thôn" tại Lạng Sơn giảm giá 10%, đạt danh hiệu "Thương hiệu vàng Thăng Long 2011").
- Chính sách nguồn nhân lực: Trả lương thời gian cho khối gián tiếp, lương sản phẩm cho khối sản xuất và lương khoán theo sản lượng cho bộ phận kinh doanh. Chế độ làm thêm giờ tính hệ số 1,5 (ngày thường), 2,0 (ngày nghỉ cuối tuần), 3,0 (ngày lễ tết); nhân viên ca đêm tại lò mổ hưởng hệ số 1. Thực hiện trích nộp bảo hiểm xã hội theo Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 và Nghị định 152/2006/NĐ-CP; bảo hiểm y tế trích 2% quỹ lương cơ bản theo Nghị định 62/2009/NĐ-CP; và bảo hiểm thất nghiệp theo quy định từ tháng 01/2009.
Đánh giá thực trạng: Doanh nghiệp đạt thành tựu về tăng trưởng sản lượng, mở rộng quy mô doanh thu và giữ vững chất lượng tiêu chuẩn Đức. Tuy nhiên, tồn tại các hạn chế: tốc độ tăng doanh thu năm 2013 chậm lại rõ rệt (chỉ tăng 20,75% so với mức 80,94% của năm 2012); chi phí sản xuất tăng nhanh; năng lực thâm nhập thị trường nông thôn, ngoại thành và phân khúc học sinh - sinh viên còn yếu; chu trình vận chuyển chậm gây rủi ro suy giảm chất lượng hàng hóa.
Chương 3. Các đề xuất và kiến nghị nhằm phát triển thương mại sản phẩm xúc xích của Công ty Cổ phần Thực phẩm Đức Việt trên thị trường miền Bắc
Dựa trên dự báo nhu cầu tiêu dùng giai đoạn 2013–2015, tác giả nêu các mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp:
- Phấn đấu đến năm 2018 trở thành doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thực phẩm sạch hàng đầu tại Việt Nam theo quy trình khép kín, thân thiện với môi trường.
- Duy trì tốc độ tăng trưởng doanh số bình quân ổn định 20%/năm.
- Nâng thị phần tại thị trường Hà Nội lên trên 50%, mở rộng mạng lưới phân phối ra các tỉnh phía Bắc, miền Trung, miền Nam và định hướng xuất khẩu sang Trung Quốc, Lào, Singapore, Nhật Bản.
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp quản trị thương mại:
- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường: Thành lập bộ phận chuyên trách về nghiên cứu và dự báo thị trường; bổ sung ngân sách đầu tư; tổ chức đào tạo nghiệp vụ marketing định kỳ cho nhân viên; thực hiện khảo sát mức độ chấp nhận giá và thị hiếu tiêu dùng tại các huyện ngoại thành.
- Hoàn thiện chính sách sản phẩm theo hướng đa dạng hóa: Rà soát danh mục mặt hàng, sàng lọc loại bỏ các sản phẩm kém hiệu quả; nâng cao các tiêu chuẩn kiểm soát kỹ thuật; thiết kế các dòng sản phẩm xúc xích có mức giá phổ thông nhưng vẫn đảm bảo tiêu chuẩn an toàn thực phẩm.
- Xây dựng chính sách giá cả linh hoạt: Tối ưu hóa chi phí đầu vào bằng cách xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu chặt chẽ; từng bước tìm kiếm và thay thế nguồn nguyên liệu thịt trong nước đạt chuẩn để giảm phụ thuộc vào nhập khẩu; nâng cao năng suất lao động nhằm giảm chi phí cố định bình quân trên một đơn vị sản phẩm.
- Nâng cao hiệu quả tổ chức và quản lý mạng lưới tiêu thụ: Mở thêm các cửa hàng giới thiệu sản phẩm tại các khu vực đông dân cư; tăng cường trang bị thùng lạnh, xe bảo quản chuyên dụng đạt chuẩn nhiệt độ dưới 4°C cho hệ thống bán lẻ lưu động; áp dụng các phương thức bán hàng linh hoạt (bán chịu, bán ký gửi, chiết khấu lũy tiến cho các đơn hàng lớn) tại các huyện ngoại thành và vùng nông thôn.
- Đẩy mạnh hoạt động quảng bá, xúc tiến bán hàng: Gia tăng ngân sách tiếp thị; ưu tiên phân bổ chi phí cho quảng cáo trên truyền hình; tham gia đều đặn các hội chợ triển lãm thương mại chuyên ngành.
Phần kiến nghị vĩ mô đề xuất:
- Kiến nghị Bộ Thông tin và Truyền thông: Hỗ trợ kiểm duyệt, định hướng thông tin và tạo điều kiện về chi phí truyền thông cho các sản phẩm thực phẩm nội địa có thương hiệu uy tín.
- Kiến nghị Nhà nước và các bộ, ngành: Hoàn thiện hệ thống pháp luật cạnh tranh, tăng cường kiểm soát thực phẩm bẩn, hàng nhái, hàng lậu trên thị trường; ban hành chính sách ưu đãi vốn vay cho các doanh nghiệp đầu tư dây chuyền chế biến nông sản thực phẩm công nghệ cao.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa bức tranh tài chính - thương mại của Công ty Cổ phần Thực phẩm Đức Việt qua giai đoạn 2011–2013 với các cứ liệu thực tế: doanh thu tăng trưởng từ 114.731 triệu đồng (năm 2011) lên 207.599 triệu đồng (năm 2012) và chạm mốc 250.680 triệu đồng (năm 2013); lợi nhuận sau thuế năm 2012 đạt 13.459 triệu đồng; tỷ trọng đóng góp của kênh phân phối gián tiếp đạt 70% cơ cấu doanh thu toàn đơn vị.
Về mặt giải pháp, đề tài xây dựng được hệ thống 5 giải pháp vi mô gắn chặt với đặc thù sản phẩm xúc xích tươi và 2 nhóm kiến nghị chính sách vĩ mô gửi đến các cơ quan quản lý nhà nước.
So với các công trình nghiên cứu đi trước cùng chuyên ngành tại Trường Đại học Thương mại, tác giả tự xác định các điểm đóng góp riêng biệt:
- Đề tài cấp Bộ của PGS.TS Hà Văn Sự (2004) tiếp cận phát triển thương mại gắn với phát triển bền vững ở tầm vĩ mô; khóa luận này kế thừa khung lý luận đó nhưng cụ thể hóa vào một ngành hàng tiêu dùng hẹp (xúc xích) tại một doanh nghiệp thực phẩm cụ thể.
- Khóa luận của Hoàng Thị Kim Hiền (2008) về công ty gạch ốp lát chỉ dừng lại ở hoạt động phát triển thị trường và đẩy mạnh tiêu thụ; đề tài của Trịnh Hải Vân tiếp cận toàn diện hơn trên cả ba góc độ: quy mô thương mại, chất lượng thương mại và hiệu quả thương mại.
- Luận văn của Nguyễn Thị Tuyết (2009) nghiên cứu mặt hàng thép và luận văn của Vi Thị Hạnh (2012) nghiên cứu mặt hàng thiết bị điện; khóa luận này chọn đối tượng là sản phẩm xúc xích – mặt hàng thực phẩm chế biến sẵn đòi hỏi các yêu cầu khắt khe về công nghệ ngoại nhập, điều kiện bảo quản lạnh và an toàn vệ sinh thực phẩm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế nội tại của đề tài được phản ánh thông qua phạm vi và dữ liệu khảo sát:
- Tác giả chưa tiếp cận được hệ thống thống kê chính thức về tổng dung lượng và mức tiêu thụ xúc xích của toàn bộ thị trường miền Bắc, dẫn đến việc tính toán chỉ tiêu thị phần ($D$) của Đức Việt so với toàn ngành chưa được phân tích toàn diện bằng số liệu thứ cấp độc lập.
- Số liệu chi phí sản xuất tại phụ lục cho thấy chi phí đầu vào tăng nhanh nhưng đề tài chưa lượng hóa chi tiết mức tiêu hao nguyên liệu trên từng dòng sản phẩm cụ thể.
- Khảo sát thực tế chưa bao phủ sâu đến phân khúc khách hàng tiềm năng tại các trường học, khu công nghiệp và khu vực nông thôn vùng sâu, vùng xa.
Hướng nghiên cứu tiếp theo mà khóa luận gợi mở (mục 3.4):
- Nghiên cứu mô hình tối ưu hóa chi phí chuỗi cung ứng lạnh trong phân phối thực phẩm chế biến sẵn từ nhà máy đến các điểm bán lẻ vùng ngoại thành.
- Đánh giá hành vi tiêu dùng và mức độ sẵn sàng chi trả của phân khúc khách hàng trẻ (học sinh, sinh viên) đối với các dòng xúc xích tiệt trùng và xúc xích ăn liền.
- Phân tích tác động của các rào cản kỹ thuật và hiệp định thương mại tự do khi doanh nghiệp thực hiện chiến lược xuất khẩu xúc xích sang các thị trường khu vực (Lào, Trung Quốc, Singapore, Nhật Bản).
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Kinh tế Thương mại, Thương mại Quốc tế, Quản trị Kinh doanh và Marketing.
Nội dung đáng giá nhất để nghiên cứu và ứng dụng bao gồm:
- Khung phương pháp đánh giá hoạt động phát triển thương mại sản phẩm được chuẩn hóa theo 3 nhóm chỉ tiêu (quy mô, chất lượng, hiệu quả) tại Chương 1, có thể sử dụng làm biểu mẫu phân tích cho các đề tài khóa luận về kinh doanh thương mại hàng hóa hữu hình.
- Mô hình tổ chức kênh phân phối hỗn hợp (kết hợp bán trực tiếp qua 7 kho, 9 đại lý, 4 cửa hàng và bán lẻ lưu động với kênh gián tiếp qua hệ thống siêu thị Metro, Big C chiếm 70% doanh thu) tại Chương 2, mang lại bài học thực tiễn giá trị về cách quản lý hệ thống phân phối hàng mát đòi hỏi nhiệt độ dưới 4°C.
- Các quy định cụ thể về chính sách chiết khấu khối lượng, mức chênh lệch giữa giá buôn và giá lẻ, cùng chế độ tiền lương khoán - lương sản phẩm áp dụng cho công nhân nhà máy và nhân viên kinh doanh thực phẩm.
Câu hỏi thường gặp
1. Tốc độ tăng trưởng doanh thu của Công ty Cổ phần Thực phẩm Đức Việt qua các năm 2011–2013 biến động như thế nào?
Doanh thu thuần của công ty đạt 114.731 triệu đồng năm 2011, tăng vọt lên 207.599 triệu đồng năm 2012 (tăng trưởng 80,94%, tương ứng tăng 92.868 triệu đồng). Đến năm 2013, doanh thu đạt 250.680 triệu đồng, nhưng tốc độ tăng trưởng chậm lại đáng kể, chỉ đạt 20,75% (tương ứng tăng 43.081 triệu đồng).
2. Kênh phân phối gián tiếp có vai trò ra sao trong cơ cấu bán hàng của Đức Việt?
Kênh phân phối gián tiếp (vận hành qua các trung gian bán buôn, hệ thống siêu thị Metro, Big C, FiviMart và các cửa hàng thực phẩm) là kênh tiêu thụ chủ lực của công ty, đóng góp tới 70% trong tổng cơ cấu doanh thu sản phẩm xúc xích.
3. Chính sách chiết khấu giá bán buôn theo khối lượng của công ty được quy định cụ thể như thế nào?
Công ty áp dụng mức giá bán buôn thấp hơn giá bán lẻ từ 2–3%. Đồng thời, chính sách chiết khấu sản lượng quy định: đơn hàng mua với khối lượng trên 100 kg/lần được chiết khấu 1% giá bán buôn; các khách hàng trung gian, siêu thị lớn hoặc khách quen mua khối lượng trên 500 kg/lần được chiết khấu 5% giá bán buôn.
4. Dây chuyền sản xuất và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho xúc xích Đức Việt gồm những tiêu chuẩn nào?
Sản phẩm xúc xích Đức Việt được sản xuất theo quy trình công nghệ nhập khẩu từ CHLB Đức (phương pháp truyền thống vùng Thüringen), hong khói bằng gỗ sồi gai nhập khẩu và bảo quản bằng dung dịch nước muối. Nguồn nguyên liệu thịt heo mua từ các cơ sở có chứng nhận GMP, GSP, HACCP và được kiểm soát chất lượng định kỳ bởi các tổ chức quốc tế như TUV Rheinland (Đức) và BM TRADA (Anh).
5. Mục tiêu phát triển thương mại dài hạn đến năm 2018 và thị phần mục tiêu tại Hà Nội của công ty là gì?
Công ty đặt mục tiêu phấn đấu đến năm 2018 trở thành doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thực phẩm sạch hàng đầu tại Việt Nam theo quy trình khép kín, thân thiện với môi trường. Mục tiêu tăng trưởng doanh số bình quân đạt 20%/năm và nâng thị phần sản phẩm xúc xích tại thị trường Hà Nội lên trên 50%.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Trịnh Hải Vân là công trình nghiên cứu ứng dụng có cấu trúc học thuật chặt chẽ, phản ánh trung thực bức tranh thương mại hóa dòng sản phẩm xúc xích tươi của Công ty Cổ phần Thực phẩm Đức Việt trên thị trường miền Bắc giai đoạn 2011–2013. Bằng việc kết hợp giữa lý thuyết kinh tế thương mại của Trường Đại học Thương mại với chuỗi số liệu tài chính thực tế tại doanh nghiệp, khóa luận đã làm rõ các nút thắt về giá thành nguyên liệu, độ bao phủ mạng lưới và sự phụ thuộc vào kênh phân phối trung gian. Hệ thống 5 giải pháp quản trị thương mại và các kiến nghị vĩ mô được xây dựng có cơ sở thực tiễn rõ ràng, đóng góp nguồn tài liệu tham khảo giá trị cho hoạt động nghiên cứu phát triển ngành thực phẩm chế biến tại Việt Nam.