Luận Văn Tiểu Luận: So Sánh Sữa Thành Trùng Và Sữa Tiệt Trùng

Chuyên khảo phân tích Luận văn tiểu luận sữa thành trùng và sữa tiệt trùng, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Chuyên ngành

Công Nghệ Chế Biến Sữa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

tiểu luận

2014

59
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: YÊU CẦU NGUYÊN LIỆU SỮA THANH TRÙNG, TIỆT TRÙNG

1.1. Định nghĩa về sữa

1.2. Tính chất vật lý

1.3. Thành phần hoá học

1.4. Các chất khoáng

1.5. Các chất miễn dịch

1.6. Sắc tố trong sữa

1.7. Hệ vi sinh vật trong sữa

1.8. Chỉ tiêu nguyên liệu sữa tươi nguyên liệu

1.9. Sữa bột gầy

2. CHƯƠNG 2: NGUYÊN TẮC, NGUYÊN LÍ CHẾ BIẾN

2.1. Sữa thanh trùng

2.2. Điều kiện thanh trùng

2.3. Nhiệt độ đun nóng

2.4. Nhiệt độ làm lạnh

2.5. Các phương pháp

2.6. Thanh trùng ở nhiệt độ thấp

2.7. Thanh trùng ở nhiệt độ cao

2.8. Sữa tiệt trùng

2.9. Phương pháp tiệt trùng

2.10. Phương pháp gia nhiệt gián tiếp

2.11. Phương pháp gia nhiệt trực tiếp

3. CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ

3.1. Sữa thành trùng

3.2. Sữa tiệt trùng

3.3. Bồn chứa sữa vô trùng

3.4. Thiết bị lọc membrane

3.5. Thiết bị ly tâm

3.6. Bồn trữ lạnh

3.7. Thiết bị đồng hóa

3.8. Thiết bị trao đổi nhiệt (Tiệt trùng UHT)

3.9. Thiết bị trao đổi nhiệt (Thanh trùng dạng bản mỏng)

3.10. Thiết bị làm lạnh

3.11. Thiết bị rót và đóng gói

3.12. Đặc tính của các lớp vật liệu của bao bì

5. CHƯƠNG 5: SO SÁNH CÁC SẢN PHẨM SỮA

5.1. Sữa tươi tiệt trùng vs Sữa hoàn nguyên tiệt trùng

5.2. Phương pháp tiệt trùng thông thường vs phương pháp UHT

5.3. So sánh sữa tiệt trùng và thanh trùng

6. CHƯƠNG 6: CHỈ TIÊU SẢN PHẨM

6.1. Sản phẩm sữa tiệt trùng

6.2. Sản phẩm sữa thanh trùng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về sữa thanh trùng và sữa tiệt trùng

Sữa thanh trùng và sữa tiệt trùng là hai loại sản phẩm sữa phổ biến trong ngành công nghiệp chế biến sữa. Sữa tiệt trùng được xử lý ở nhiệt độ cao nhằm tiêu diệt hoàn toàn vi sinh vật, trong khi sữa thanh trùng chỉ được xử lý ở nhiệt độ thấp hơn, giúp bảo toàn nhiều chất dinh dưỡng hơn. Việc hiểu rõ về quy trình chế biến và lợi ích của từng loại sữa là rất quan trọng cho người tiêu dùng và các nhà sản xuất.

1.1. Định nghĩa và tính chất của sữa

Sữa là một chất lỏng dinh dưỡng được tiết ra từ tuyến vú của động vật. Tính chất vật lý của sữa bao gồm màu sắc, độ nhớt và pH. Sữa có chứa nhiều thành phần dinh dưỡng như protein, chất béo, đường lactoza và các vitamin. Đặc biệt, sữa tiệt trùng có khả năng bảo quản lâu hơn so với sữa thanh trùng, nhờ vào quy trình xử lý nhiệt cao.

II. Quy trình chế biến sữa thanh trùng và sữa tiệt trùng

Quy trình chế biến sữa thanh trùngsữa tiệt trùng có những điểm khác biệt rõ rệt. Quy trình tiệt trùng sữa thường sử dụng nhiệt độ cao trong thời gian ngắn, giúp tiêu diệt vi sinh vật mà không làm mất đi nhiều chất dinh dưỡng. Ngược lại, quy trình thanh trùng sử dụng nhiệt độ thấp hơn, giúp bảo toàn hương vị và chất lượng của sữa. Việc lựa chọn quy trình phù hợp phụ thuộc vào mục đích sử dụng và yêu cầu bảo quản sản phẩm.

2.1. Các phương pháp chế biến

Có nhiều phương pháp chế biến sữa tiệt trùng như phương pháp gia nhiệt gián tiếp và gia nhiệt trực tiếp. Mỗi phương pháp có ưu điểm và nhược điểm riêng. Phương pháp UHT (Ultra High Temperature) là một trong những phương pháp phổ biến nhất, giúp kéo dài thời gian bảo quản mà không cần thêm chất bảo quản. Trong khi đó, sữa thanh trùng thường được xử lý bằng phương pháp thanh trùng ở nhiệt độ thấp, giúp giữ lại nhiều chất dinh dưỡng hơn.

III. Lợi ích và ứng dụng của sữa tiệt trùng và sữa thanh trùng

Cả sữa tiệt trùngsữa thanh trùng đều mang lại nhiều lợi ích cho người tiêu dùng. Sữa tiệt trùng có thời gian bảo quản lâu dài, phù hợp cho việc sử dụng trong các gia đình và các cơ sở chế biến thực phẩm. Trong khi đó, sữa thanh trùng giữ được hương vị tự nhiên và chất dinh dưỡng, thích hợp cho những người tiêu dùng ưa chuộng sản phẩm tươi ngon. Việc lựa chọn giữa hai loại sữa này phụ thuộc vào nhu cầu và sở thích của từng người.

3.1. So sánh giữa sữa tiệt trùng và sữa thanh trùng

Khi so sánh sữa tiệt trùngsữa thanh trùng, có thể thấy rằng mỗi loại có những ưu điểm riêng. Sữa tiệt trùng có thể bảo quản lâu hơn và an toàn hơn cho sức khỏe, trong khi sữa thanh trùng lại mang lại hương vị và chất lượng tốt hơn. Người tiêu dùng cần cân nhắc giữa thời gian bảo quản và chất lượng sản phẩm khi lựa chọn.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 : YÊU CẦU NGUYÊN LIỆU SỮA THANH TRÙNG, TIỆT TRÙNG 1. Định nghĩa về sữa Sữa là một chất lỏng sinh lý được tiết ra từ tuyến vú của động vật và là nguồn thức ăn để nuôi sống động vật non. Tính chất vật lý. Sữa là một chất lỏng màu trắng đục, có độ nhớt lớn hơn hai lần so với nước, có vị ngọt nhẹ và có mùi đặc trưng.

Sữa có những tính chất sau:  Mật độ quang ở 150C là: 1,030 ÷ 1,034  Tỷ trọng ở 15,50C: 1,0306 (g/cm3)  Điểm đông: - 0,540C ÷ - 0,590C  pH : 6,5 ÷ 6,7  Độ acid tính bằng độ Dornic (0D):16 ÷ 18 (decigam acid lactic/ 1 lít sữa)  Chỉ số khúc xạ ở 200C là: 1,35 1. Thành phần hoá học. Đối với các loài động vật khác nhau thì thành phần hoá học của sữa sẽ khác nhau, ngay cả ở những động vật cùng loài cũng không giống nhau. Thành phần và chất lượng của sữa ở các loài hay ở những động vật cùng loài luôn thay đổi phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: thành phần thức ăn, điều kiện chăn nuôi, sức khoẻ, trọng lượng của con vật, thời kỳ tiết sữa, phương pháp vắt sữa, loài giống và nhiều yếu tố khác.

Nước Nước là thành phần lớn nhất và quan trọng nhất, chiếm tỉ lệ 9/10 của thành phần sữa, còn lại là tổng các chất khô (chiếm 125 – 130g/lit sữa). Gồm nước tự do (chiếm 96 – 97%) và nước liên kết (3 – 4%). Nước trong sữa tồn tại ở 2 dạng: 6 | SỮA THANH TRÙNG, TIỆT TRÙNG [TL CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN SỮA] GVHD : ThS LÊ VĂN NHẤT HOÀI  Nước tự do chiếm phần lớn, 96 ữ 97% tổng lượng nước, có thể tách ra trong quá trình sấy khô, hay cô đặc vì không có liên kết hoá học với chất khô.  Nước liên kết: Chiếm tỉ lệ nhỏ: 3 - 4% tổng lượng nước.

Nằm trong hệ keo: protein, các photphatit, polysaccarit liên kết với các nhóm hóa học: -NH2, - COOH, OH, = NH, CO-NH-,… Nước liên kết đóng băng ở nhiệt độ nhỏ hơn 00C. Protein Protein của sữa cũng do các axit amin trùng ngưng với nhau tạo nên. Vì thế, khi protein chịu tác dụng của enzyme proteinaza sẽ tạo thành đầu tiên là các peptid và cuối cùng là các axit amin. Trong dung dịch có chứa hai kiểu protein khác nhau:  Protein hòa tan: gồm albumin, imunoglobulin, lisozim, lactoferin, lactoperoxydase…  Protein ở trạng thái keo không bền: gồm một phức hệ mixen hữu cơ của các caseinnat và canxi phosphat.

Trong cấu trúc thành phần protein sữa rất đa dạng, bao gồm các chất sau:  Casein toàn phần chứa: 26-29 g/l  β-lactoglobulin: 26 -29 g/l  α-lactalbumin: 2.5 g/l Trong các thành phần trên, Cazein được coi là thành phần quan trọng nhất của sữa.Về mặt cấu trúc, cazein là các hạt cầu có đường kính thay đổi từ 40 - 200 mm và bằng phương pháp ly tâm người ta có thể tập hợp tất cả các hạt này ở thể lắng như keo có màu trắng hoặc kết tủa cazein dưới dạng hạt mixen lớn nhờ quá trình axit hoá sữa đến pH đẳng điện (pH = 4,6). Chất béo Chất béo trong sữa chiếm khoảng từ 3 – 5,2% (khoảng trên dưới 40g trong 1 lít sữa) trong đó gồm 2 loại: Chất béo đơn giản (glyxerit và sterit) có hàm lượng 35 – 45 g/l gồm acid béo no và không no: axit oleic, acid palmitic, acid stearic. 7 | SỮA THANH TRÙNG, TIỆT TRÙNG [TL CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN SỮA] GVHD : ThS LÊ VĂN NHẤT HOÀI Chất béo phức tạp trong sũa có chứa một ít P, N, S trong phân tử. Tên gọi chung là phosphoaminolipid, đại diện là lexitin và xephalin Đặc tính lý – hoá của chất béo:  Mật độ quang ở 15°C: 0,91 – 0,95  Điểm nóng chảy: 31 - 36°C  Điểm hoá rắn: 25 - 30°C  Chỉ số iod: 25 – 45  Chỉ số xà phòng hoá: 218 – 235  Mật độ quang ở 150C: 0.95 :  Nhiệt độ nóng chảy: 31 - 360C  Nhiệt độ đông đặc: 25 – 300C  Chỉ số axit bay hơi không hoà tan: 1.5 – 3  Chỉ số axit bay hơi hoà tan: 26 – 30  Chỉ số khúc xạ: 1.462 Cấu trúc chất béo có trong sữa: Chất béo trong sữa có dạng hình thù của các hạt tiểu cầu hoặc hình ovan với đường kính 2 –10 mm tuỳ thuộc vào giống bò sản sinh ra sữa.

Cấu trúc các hạt hình cầu được bao bọc bởi một màng Protein và màng này có 2 phần: Một phần có thể hoà tan trong nước và một phần thì không. Bề mặt bên trong của màng có liên quan mật thiết với một lớp phụ có bản chất Phospholipit, có thành phần chủ yếu là lexitin và cephalin. Đây là những chất béo phức tạp có hàm lượng 0. Ngoài ra, màng tế bào còn chứa nhiều chất khác với hàm lượng nhỏ chủ yếu là Cu, Fe, Enzim.

Enzim chủ yếu là photphataza mang tính kiềm tập trung trong phần protit và enzim reductaza có trong phần không hoà tan được. Trong quá trình bảo quản, luôn xảy ra sự phân chia các glyxerit trong lòng các tiểu cầu mang đặc tính chung như sau: Phần trung tâm của hạt tiểu cầu chứa các glixetit có điểm nóng chảy thấp, giàu hàm lượng axit oleic và luôn ở trạng thái lỏng trong điều kiện nhiệt độ môi trường. Trong khi đó, phần ngoại vi nơi tiếp xúc với màng chứa các glyxerit có chỉ số iod thấp (5 - 6) nhưng lại có điểm nóng chảy rất cao và đông đặc lại ở nhiệt độ 8 | SỮA THANH TRÙNG, TIỆT TRÙNG [TL CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN SỮA] GVHD : ThS LÊ VĂN NHẤT HOÀI môi trường. Vì lẽ đó, xu thế chung của các hạt chất béo có trong sữa sẽ liên kết lại với nhau để tạo thành hạt hình cầu có kích thước lớn hơn.

Đó là nguyên nhân gây nên trạng thái mất ổn định của chất béo có trong sữa và đó là nguyên nhân gây nên sự phân lớp chất béo và các thành phần trong sữa. Đường lactoza Là thành phần chủ yếu của đường chứa trong sữa, với hàm lượng khoảng 50g/l, tồn tại chủ yếu 2 dạng avà b. Lactoza khi bị thuỷ phân tạo ra các phần tử đường glucoza và một phần tử đường galactoza. C12H22O11 + H2O C6H12O6 + C6H12O6 (Lactoza) (Glucoza) (Galactoza) Trong sữa đường latoza luôn ở trạng thái hoà tan, khả năng hoà tan và kết tinh của lactoza cho ta những ứng dụng quan trọng trong chế biến sữa.Hai đường a-b lactoza luôn tốn tại cân bằng trong chất lỏng theo một tỷ lệ nhất định và cân bằng này được thay đổi bởi nhiệt độ.

Đường lactoza ít hoà tan hơn đường sacharoza ở cùng nhiệt độ và ít ngọt hơn. Độ hoà tan của đường lactoza tỷ lệ thuận theo nhiệt độ và nó bị thuỷ phân rất chậm theo nhiệt độ ở nhiệt độ cao.Sự có mặt của đường lactoza góp phần biến màu của sữa trong công nghệ nếu quá trình chế biến ở nhiệt độ cao. Đường lactoza dễ bị lên men dưới tác dụng của vi khuẩn để tạo ra các sản phẩm khác nhau. Quan trọng nhất là tạo thành axit lactic trong sản xuất sữa lên men.

C12H22O11 + H2O 4CH3CHOH - COOH + H2O + CO2 (Lactoza) (Axit lactic) Axit lactic này dưới tác dụng của một số vi khuẩn đặc biệt tạo thành axit propionic hay axit butyric. 3CH3CHOH - COOH CH3(CH2)2COOH + 2CO2 + 2H2 (Axit butilic) CH3CHOH-COOH CH3-CH2COOH + CO2 + H2O + CH3-COOH (Axit propionic) 9 | SỮA THANH TRÙNG, TIỆT TRÙNG [TL CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN SỮA] GVHD : ThS LÊ VĂN NHẤT HOÀI Nếu dưới tác động của nấm men đặc biệt thì đường lactoza sẽ tạo thành các chất theo phản ứng sau: C12H22O11 + H2O C6H12O6 + C6H12O6 (Lactoza) (Glucoza) (Galactoza) 1. Các chất khoáng Các chất khoáng có trong sữa không nhiều, nhưng sự có mặt các chất khoáng đóng vai trò quan trọng trong cân bằng các chất dinh dưỡng của sữa. Hàm lượng của nó trong sữa khoảng: 9 - 9.1 (g/l) Các muối khoáng trong sữa chủ yếu gồm : Muối clorua, photphat, xitrat, sunphatnatri, bicacbonnat.

Các muối khoáng trong sữa tồn tại dưới 2 dạng cân bằng: dạng hoà tan và dạng keo. Tuy nhiên, dạng cân bằng này có thể phá vỡ dưới các yêu tố công nghệ: pH, nhiệt độ… Sự tồn tại cân bằng của muối Ca ở dạng hoà tan và dạng phức của các thể keo là có ý nghĩa lớn hơn cả vì nó quyết định đến sự ổn định của sữa. Sự tăng lên hàm lượng Ca sẽ làm tăng khả năng bất ổn định, đặc biệt trong quá trình đun nóng và quá trình lên men. Để tránh hiện tượng này thông thường người ta cho thêm vào sữa những dạng phức tạp đó là các muối photphat hoặc xitrat với liều lượng thích hợp.

Vitamin Sữa là một loại thức ăn chứa rất nhiều loại vitamin nhưng hàm lượng vitamin trong sữa không cao lắm. Các vitamin này thuộc 2 nhóm: Nhóm tan trong chất béo: A, D, E. Nhóm tan trong nước: B1, B,B6, B12, PP,H, C. Các chất miễn dịch Trong sữa có nhiều chất miễn dịch khác nhau, các chất miễn dịch này có tác dụng bảo vệ sữa khỏi bị hư hỏng.

Hàm lượng các chất miễn dịch không nhiều nhưng chúng đóng vai trò quan trọng đối với cơ thể. Chất miễn dịch rất dễ bị phá hủy ở nhiệt độ 65 – 70 oC. Trong sữa có các chất miễn dịch như antioxin, opsonin, bacteriolyzin, precipitin, aglutimin, ngoài ra sữa còn chứa một lượng nhỏ bạch cầu. 10 | SỮA THANH TRÙNG, TIỆT TRÙNG [TL CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN SỮA] GVHD : ThS LÊ VĂN NHẤT HOÀI 1.

Enzyme Sữa có chứa nhiều loại enzyme nhưng việc nghiên cứu chúng còn khó khăn bởi lẽ việc chiết tách các enzym tự nhiên có trong sữa hoặc các enzyme có trong các loại vi sinh vật có mặt trong chất lỏng không phải dễ dàng tuy biết rằng các enzyme đó có lợi ích lớn trong công nghiệp. Chúng ta nghiên cứu các loại enzym sữa theo sự sắp xếp chung đại diện cho hai loại enzyme thuỷ phân và enzyme oxy hoá sinh học. Các loại enzyme thuỷ phân: chúng thuỷ phân các chất khác nhau, trong sữa các enzyme đặc trưng thuộc loại này như: lipaza, phosphotaza kiềm, galactaza và amylaza. Các enzyme oxy hoá sinh học: loại enzyme này bao gồm tất cả các loại enzyme tham gia vào các quá trình oxy hoá sinh học.

Trong số các enzyme này cần phải kể đến: reductaza, lactoperoxydaza và catalaza. Sắc tố trong sữa Màu trắng sữa là do sự khuếch tán ánh sáng bởi các micell protein. Sữa màu vàng là do hiện diện của carotenoid trong chất béo sữa mà đại diện là carotin. Hàm lượng carotin trong trong sữa mùa hè 0,3 – 0,6 mg/kg, mùa đông 0,05 – 0,2 mg/kg, hàm lượng caroten này phụ thuộc vào loại động vật cho sữa, thức ăn gia súc, giống, thời vụ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "So Sánh Sữa Thành Trùng Và Sữa Tiệt Trùng: Điểm Khác Biệt Và Lợi Ích" cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự khác nhau giữa sữa thành trùng và sữa tiệt trùng, cùng với những lợi ích mà mỗi loại mang lại cho sức khỏe người tiêu dùng. Bài viết phân tích quy trình sản xuất, cách bảo quản và giá trị dinh dưỡng của từng loại sữa, giúp người đọc hiểu rõ hơn về lựa chọn phù hợp cho gia đình mình.

Để mở rộng thêm kiến thức về các lĩnh vực liên quan, bạn có thể tham khảo các tài liệu như Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh phát triển dịch vụ thanh toán trong nước tại chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển thành phố Đà Nẵng, nơi bạn có thể tìm hiểu về quản lý dịch vụ trong ngành tài chính, hay Luận văn thạc sĩ giáo dục học phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh trong dạy học lịch sử Việt Nam từ 1954 đến 1975 ở trường trung học phổ thông, để khám phá thêm về giáo dục và phát triển kỹ năng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến sức khỏe và giáo dục.