Tài liệu Kinh tế: Luận văn tiến sỹ kinh tế ảnh hưởng của tín dụng thương

Luận văn tiến sỹ kinh tế ảnh hưởng của tín dụng thương mại và tín dụng ngân hàng đến tăng trưởng và hiệu quả hoạt động c phục vụ n

Trường đại học

Trường Đại Học Cần Thơ

Chuyên ngành

Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sỹ
203
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về luận văn tiến sỹ kinh tế ảnh hưởng của tín dụng

Luận văn tiến sỹ kinh tế từ Trường Đại học Cần Thơ tập trung nghiên cứu ảnh hưởng của tín dụng thương mại và tín dụng ngân hàng đến tăng trưởng và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nông nghiệp Việt Nam. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu từ 130 doanh nghiệp nông nghiệp niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) và thành phố Hồ Chí Minh (HOSE). Phương pháp nghiên cứu áp dụng các mô hình ước lượng hiệu ứng cố định (FE) và hiệu ứng ngẫu nhiên (RE), cùng với phương pháp GMM (Generalized Method of Moments) được phát triển bởi Arellano & Bond (1991). Việc sử dụng phương pháp GMM giúp khắc phục hiện tượng nội sinh trong mô hình và cung cấp những kết quả nghiên cứu chính xác, đáng tin cậy.

1.1. Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu

Luận án sử dụng dữ liệu từ 130 doanh nghiệp nông nghiệp được niêm yết trên hai sàn giao dịch chính của Việt Nam. Phương pháp ước lượng GMM được lựa chọn để xử lý vấn đề nội sinh, đảm bảo độ chính xác cao. Nghiên cứu phân tích mối quan hệ giữa tín dụng ngân hàng, tín dụng thương mại và các chỉ tiêu kinh doanh như tăng trưởng doanh thu và ROE của doanh nghiệp.

1.2. Mục tiêu và ý nghĩa của luận án

Luận án nhằm giải thích cách tín dụng ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nông nghiệp. Kết quả nghiên cứu cung cấp thông tin quý báu cho các nhà quản lý doanh nghiệp, các cơ quan quản lý tài chính và các tổ chức tín dụng trong việc xây dựng chiến lược tín dụng phù hợp.

II. Ảnh hưởng của tín dụng ngân hàng đến tăng trưởng doanh thu

Kết quả nghiên cứu cho thấy mối quan hệ phi tuyến có dạng ∩ giữa tín dụng ngân hàngtốc độ tăng trưởng doanh thu của doanh nghiệp nông nghiệp. Khi tỷ lệ vay ngân hàng trên tổng giá trị tài sản dưới 0,4804 (ngưỡng tối ưu), mỗi đơn vị tín dụng ngân hàng tăng thêm sẽ thúc đẩy tăng trưởng doanh thu. Tính linh động của tín dụng ngân hàng trong số lượng, kỳ hạn và điều khoản cho vay giúp doanh nghiệp bổ sung vốn kịp thời để khai thác cơ hội thị trường. Tuy nhiên, khi doanh nghiệp sử dụng quá mức tín dụng ngân hàng, chúng có xu hướng đầu tư vào các dự án rủi ro cao, dẫn đến giảm tốc độ tăng trưởng doanh thu.

2.1. Ngưỡng tối ưu của tín dụng ngân hàng

Ngưỡng tối ưu là 0,4804 cho tỷ lệ vay ngân hàng trên tổng giá trị tài sản. Dưới ngưỡng này, tín dụng ngân hàng phát huy tác động tích cực. Vượt quá ngưỡng này, tác động trở thành tiêu cực do doanh nghiệp lạm dụng tín dụng và thực hiện các quyết định đầu tư không hiệu quả.

2.2. Cơ chế tác động tích cực của tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng giúp doanh nghiệp có vốn để thực hiện các kế hoạch kinh doanh và dự án đầu tư triển vọng. Khi vay ít, doanh nghiệp chọn lọc kỹ lưỡng, ưu tiên các dự án ít rủi ro. Điều này đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng doanh thu bền vững.

III. Ảnh hưởng của tín dụng thương mại đến hoạt động doanh nghiệp

Tín dụng thương mại cũng thể hiện mối quan hệ phi tuyến với tăng trưởng doanh thu. Khi tỷ lệ tín dụng thương mại trên tổng giá trị tài sản thấp hơn 0,1853 (ngưỡng tối ưu), tín dụng thương mại giúp tăng doanh thu. Doanh nghiệp sử dụng hợp lý tín dụng thương mại để duy trì chuỗi cung ứng nguyên liệu và tận dụng cơ hội thị trường. Tuy nhiên, khi vượt quá ngưỡng này, doanh nghiệp gặp khó khăn trong thanh toán, nhà cung cấp có thể ngưng cấp tín dụng, ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng tăng trưởng và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

3.1. Ngưỡng tối ưu của tín dụng thương mại

Ngưỡng tối ưu của tín dụng thương mại0,1853 trên tổng giá trị tài sản. Dưới ngưỡng này, tín dụng thương mại tạo tác động tích cực. Vượt quá ngưỡng này, doanh nghiệp phải đối mặt với rủi ro thanh khoản và mất tin tưởng của nhà cung cấp.

3.2. Vai trò tín dụng thương mại trong chuỗi cung ứng

Tín dụng thương mại giúp doanh nghiệp duy trì nguồn nguyên liệu đầu vào ổn định và cân đối thanh khoản. Sử dụng hợp lý tín dụng này cho phép doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu thị trường linh động và tăng khả năng cạnh tranh.

IV. Ảnh hưởng của tín dụng đến hiệu quả hoạt động ROE doanh nghiệp

Mối quan hệ phi tuyến ∩ cũng tồn tại giữa tín dụng ngân hàngROE (Return on Equity). Khi tỷ lệ vay trên tổng tài sản dưới 0,4173, tăng tín dụng ngân hàng cải thiện ROE nhờ lợi ích từ tấm chắn thuế (tax shield). Tuy nhiên, vượt quá ngưỡng này, chi phí kiệt quệ tài chính vượt lợi ích thuế, làm giảm ROE. Tương tự, tín dụng thương mại có ngưỡng tối ưu 0,2425. Doanh nghiệp cần cân bằng giữa sử dụng tín dụng để tối ưu hóa hiệu quả hoạt động và tránh quá nợ, duy trì sức khỏe tài chính lâu dài.

4.1. Lợi ích tấm chắn thuế từ tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng tạo lợi ích tấm chắn thuế vì lãi suất vay là chi phí được khấu trừ. Mức tín dụng hợp lý giúp doanh nghiệp giảm thuế thu nhập và tăng ROE. Tuy nhiên, mức nợ quá cao làm tăng rủi ro tài chính, triệt tiêu lợi ích.

4.2. Cân bằng tối ưu giữa tín dụng và ROE

Doanh nghiệp nông nghiệp cần tìm điểm cân bằng tối ưu giữa tín dụng ngân hàng (0,4173) và tín dụng thương mại (0,2425) để tối đa hóa ROE. Vượt quá các ngưỡng này làm tăng rủi ro kiệt quệ tài chính và giảm hiệu quả hoạt động.

22/12/2025
Luận văn tiến sỹ kinh tế ảnh hưởng của tín dụng thương mại và tín dụng ngân hàng đến tăng trưởng và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nông nghiệp việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. ̣ Chương này trình bày lý do chọn chủ đề của luận án, mục tiêu nghiên cứu, nội dung, phạm vi nghiên cứu, cấu trúc của luận án, ý nghĩa, đóng góp và hạn chế của luận án. Tổng quan tình hình nghiên cứu. Chương này hệ thống hóa kết quả của các nghiên cứu có liên quan trong và ngoài nước nhằm đúc kết các luận điểm chính phục vụ cho các phân tích, lý giải, mô hình nghiên cứu thực nghiệm và các đề xuất của luận án liên quan đến thúc đẩy tăng trưởng và nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nông nghiệp ở Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu. Chương này vận dụng các luận điểm lý thuyết và kết quả thực nghiệm của các nghiên cứu trước để xây dụng cơ sở lý thuyết cho mô hình xác định ảnh hưởng của tín dụng ngân hàng và tín dụng thương mại đến tốc độ tăng trưởng doanh thu và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp niêm yết trên hai sở giao dịch chứng khoán ở nước ta. Tổng quan về các doanh nghiệp nông nghiệp ở Việt Nam. Chương này phân tích thực trạng và kết quả hoạt động sản xuất – kinh doanh của các doanh nghiệp nông nghiệp ở nước ta nhằm hình thành cơ sở thực tiễn cho việc lý giải kết quả ước lượng ảnh hưởng của tín dụng ngân hàng và tín dụng thương mại đến tốc độ tăng trưởng doanh thu và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nông nghiệp.

Ảnh hưởng của tín dụng ngân hàng và tín dụng thương mại đến tăng trưởng và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nông nghiệp. Chương này xác định ảnh hưởng của tín dụng ngân hàng và tín dụng thương mại đến tốc độ tăng trưởng doanh thu và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nông nghiệp niêm yết trên hai sở giao dịch chứng khoán ở nước ta. Dựa vào kết quả nghiên cứu, luận án xác định ngưỡng tín dụng ngân hàng và tín dụng thương mại 7 tối ưu đối với tăng trưởng cũng như hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp này. Kết luân vạ ̀ giải pháp.

Trên cơ sở kết quả đạt được ở các chương trước, chương này kết luận và đề xuất giải pháp giúp các doanh nghiệp nông nghiệp nhằm sử dụng lượng vốn tín dụng ngân hàng và tín dụng thương mại hợp lý để thúc đẩy tăng trưởng và tăng cường hiệu quả hoạt động. Đóng góp của luận án Trên cơ sở kết quả nghiên cứu lý thuyết, thực trạng của các doanh nghiệp nông nghiệp và kết quả nghiên cứu thực nghiệm, luận án kỳ vọng có các đóng góp sau cho khoa học và thực tiễn: + Hệ thống hóa được cơ sở lý thuyết về ảnh hưởng của tín dụng ngân hàng và tín dụng thương mại đến tăng trưởng và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp nông nghiệp nói riêng. + Mô tả được thực trạng hoạt động, xác định ảnh hưởng của tín dụng ngân hàng và tín dụng thương mại đến tăng trưởng và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nông nghiệp, đồng thời xác định được ngưỡng tín dụng ngân hàng và tín dụng thương mại tối ưu cho các doanh nghiệp được niêm yết trên hai sở giao dịch chứng khoán ở nước ta. + Đề xuất được các giải pháp thúc đẩy tăng trưởng và nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nông nghiệp được niêm yết trên hai sở giao dịch chứng khoán ở nước ta thông qua việc sử dụng số lượng hợp lý các nguồn tín dụng ngân hàng và tín dụng thương mại.

Luận án cũng có thể được xem là tư liệu tham khảo đáng tin cậy cho các doanh nghiệp ở nước ta. Hạn chế của luận án Mặc dù có một số đóng góp cho học thuật và thực tiễn quản lý kinh tế nhưng luận án vẫn còn vài khía cạnh mà các nghiên cứu tiếp theo có thể giúp khắc phục. Thứ nhất, do hạn chế về số liệu nên luận án chỉ có thể sử dụng cơ sở dữ liệu của các doanh nghiệp nông nghiệp niêm yết trên hai sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) và Hà Nội (HNX). Thứ hai, hầu hết các doanh nghiệp được khảo sát có doanh thu từ hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu nhưng một vài doanh nghiệp có tỷ trọng này thấp do sự chuyển hướng trong chiến lược kinh doanh cho phù hợp 8 với môi trường kinh doanh doanh.

Thứ ba, luận án không sử dụng kỳ hạn tín dụng ngân hàng và tín dụng thương mại vào mô hình nghiên cứu thực nghiệm bởi đại lượng này rất đa dạng và rất biến động nên không thể xây dựng tiêu chí đáng tin cậy với độ chính xác cao để có thể sử dụng. Thứ tư, luận án chỉ nghiên cứu giá trị khoản phải trả của các doanh nghiệp nông nghiệp mà không nghiên cứu hiệu số giữa giá trị khoản phải thu và giá trị khoản phải trả bởi tài khoản phải thu và tài khoản phải trả được các doanh nghiệp sử dụng với mục tiêu rất khác biệt nên hiệu số này tuy có thể tính toán được nhưng ít có ý nghĩa thực tế. Chương 2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Tín dụng ngân hàng và tín dụng thương mại là hai nguồn tài trợ quan trọng và có lịch sử lâu đời đối với doanh nghiệp nên đã thu hút sự quan tâm từ rất sớm của các nhà nghiên cứu trên nhiều góc độ. Theo thời gian, các nghiên cứu đã hình thành một hệ thống tư liệu khoa học khá toàn diện về ảnh hưởng của hai nguồn tín dụng này đến tăng trưởng và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Mục tiêu của chương này là tổng hợp và đúc kết các luận điểm cốt lõi của các nghiên cứu về ảnh hưởng của tín dụng ngân hàng và tín dụng thương mại đến tăng trưởng và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Nội dung của chương bắt đầu với các nghiên cứu về ảnh hưởng của tín dụng ngân hàng đến tăng trưởng và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Các nghiên cứu về ảnh hưởng của tín dụng thương mại được trình bày ở phần tiếp theo. Cuối cùng là kết luận.

Các nghiên cứu về ảnh hưởng của tín dung ̣ ngân hàng đến tăng trưởng của doanh nghiêp̣ Tin dú ng ngân hàng là nguồn tạ ̀i trơ quan trọng ̣ đối với doanh nghiệp, bên cạnh vốn tự có, vốn cổ phần, vốn tài trợ phát triển và các nguồn vốn khác. Nếu không đảm bảo đầy đủ vốn thì hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp sẽ bị gián đoạn và không kịp ứng phó với các biến động bất thường của nhu cầu thị trường và thị hiếu của người tiêu dùng, do đó cơ hội tăng trưởng sẽ bị ảnh hưởng tiêu cực. Schiff & Lieber (1974) ghi nhận rằng, tín dụng ngân hàng 9 giúp doanh nghiệp kịp thời bổ sung vốn lưu động bị thiếu, đảm bảo cho hoạt động sản xuất – kinh doanh được liên tục để tận dụng các cơ hội mở rộng thị phần và tăng trưởng. Việc kịp thời bổ sung vốn lưu động bằng tín dụng ngân hàng cho phép doanh nghiệp duy trì lượng thành phẩm và lượng nguyên liệu tồn kho hợp lý để chờ giá tốt và giúp doanh nghiệp kịp thời đáp ứng nhu cầu của khách hàng, đồng thời tránh chi phí sản xuất cao phát sinh từ sự biến động của thị trường yếu tố đầu vào.

Song, Schiff & Lieber (1974) cũng lưu ý, việc chỉ bổ sung vốn lưu động bằng tín dụng ngân hàng có thể ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả kinh doanh và cơ hội tăng trưởng của doanh nghiệp nếu chi phí lãi vay vượt trội so với lợi ích của việc mua dự trữ hàng tồn kho bằng vốn vay ngân hàng. Vì vậy, doanh nghiệp cần cân nhắc kỹ khía cạnh này khi quyết định sử dụng tín dụng ngân hàng để dự trữ thành phẩm và yếu tố đầu vào. Theo Guillo & Perez-Sebastian (2015), phương thức tăng trưởng dựa vào lao động rẻ bởi chất lượng thấp và nhất là thiên về khai thác tài nguyên tự nhiên đã bộc lộ yếu kém cố hữu (thậm chí sai lầm) và thiếu bền vững do chịu ảnh hưởng của quy luật năng suất biên giảm dần và sự khan hiếm của nguồn tài nguyên. Công nghệ sản xuất tiên tiến – sản phẩm của tri thức – mới là yếu tố giúp doanh nghiệp cải thiện chất lượng sản phẩm, tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao năng lực cạnh tranh để có thể tồn tại và mở rộng thị trường.

Nói cách khác, đổi mới công nghệ là phương thức hữu hiệu nhất đảm bảo tăng trưởng bền vững cho doanh nghiệp nhờ đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường và thị hiếu của khách hàng. Song, để đổi mới công nghệ, doanh nghiệp cần vốn đầu tư, bên cạnh các nguồn lực khác. Trong điều kiện vốn tự có của nhiều doanh nghiệp ở các nước đang phát triển hay có nền kinh tế chuyển đổi từ kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường còn hạn hẹp thì tín dụng ngân hàng chính là giải pháp then chốt hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện điều đó một cách hiệu quả nhất. Tín dụng ngân hàng hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ bằng cách mua sắm trực tiếp công nghệ mới hay đầu tư cho R&D.

Nhiều nghiên cứu thực nghiệm (Lev & Sougiannis, 1996; Eberhart & công sự , 2004; Hall & Oriani, 2006) ̣ đã minh chứng rằng đầu tư cho R&D mang lai ̣ cơ hội tăng trưởng cho doanh nghiêp̣ ở nhiều nước trên thế giới. Đầu tư cho R&D không chỉ giúp tạo ra tăng trưởng mà còn thúc đẩy sự liên kết giữa các doanh nghiệp cùng ngành (kể cả ở nước ngoài) để tạo ra lợi ích đa phương. Việc hỗ trợ tài chính để doanh nghiệp thực hiện đầu tư cho R&D mặc 10 dù rất cần thiết nhưng lại phụ thuộc vào trình độ phát triển của hệ thống tài chính – tín dụng quốc gia. Agarwal & Mohtadi (2004) xác nhận luận điểm này bằng nghiên cứu thực nghiệm sử dụng số liệu sơ cấp của các doanh nghiệp ở 21 nước đang phát triển trong giai đoạn 1980–1997.

Kết quả nghiên cứu cho thấy các biến số đo lường sự phát triển của hệ thống tín dụng quốc gia (đo lường bằng lượng tiền gởi) có ảnh hưởng đến tỷ số D/E và tăng trưởng của các doanh nghiệp. Karjalainen (2008) cũng xem xét ảnh hưởng của trình độ phát triển của hệ thống tài chính – tín dụng quốc gia đến đầu tư cho R&D và cơ hội tăng trưởng của doanh nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ