Luận văn thạc sĩ: Thiết kế thi công Văn phòng cho thuê FPT Đà Nẵng

Luận văn thạc sĩ thiết kế công trình văn phòng cho thuê FPT Đà Nẵng. Trình bày đầy đủ tính toán kết cấu sàn, dầm và biện pháp thi công phần ngầm.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn

2019

131
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Toàn cảnh luận văn Thiết kế Văn phòng cho thuê FPT Đà Nẵng

Luận văn Thiết kế Văn phòng cho thuê FPT Đà Nẵng là một công trình nghiên cứu chi tiết, điển hình cho một đồ án tốt nghiệp kiến trúc chuyên sâu về kết cấu và thi công. Đề tài không chỉ tập trung vào ý tưởng kiến trúc mà còn đi sâu vào giải pháp kỹ thuật, từ tính toán kết cấu bê tông cốt thép đến biện pháp tổ chức thi công thực tế. Tọa lạc tại một vị trí chiến lược của thành phố Đà Nẵng, dự án FPT Tower đòi hỏi những tiêu chuẩn khắt khe về cả công năng, thẩm mỹ và độ bền vững. Luận văn này, thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Đình Quân dưới sự hướng dẫn của ThS. Phan Quang Vinh và TS. Nguyễn Văn Chính, đã trình bày một cách hệ thống các bước triển khai một dự án văn phòng hiện đại. Từ việc phân tích hiện trạng khu đất với các điều kiện tự nhiên, khí hậu đặc thù của Đà Nẵng, đến việc lựa chọn quy mô công trình 15 tầng nổi và 1 tầng hầm, mọi quyết định đều dựa trên cơ sở khoa học và các tiêu chuẩn thiết kế văn phòng hiện hành. Nội dung cốt lõi của luận văn là các chương tính toán chi tiết kết cấu sàn, dầm, cầu thang, và đặc biệt là biện pháp thi công phần ngầm và phần thân. Đây là nguồn tài liệu tham khảo giá trị cho sinh viên ngành xây dựng, kiến trúc sư và kỹ sư kết cấu, cung cấp cái nhìn toàn diện về quá trình biến một ý tưởng thiết kế trên bản vẽ CAD văn phòng thành một công trình thực tế. Luận văn cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc lựa chọn vật liệu xây dựng bền vững và phương pháp thi công hiệu quả để đảm bảo chất lượng và tiến độ cho một dự án quy mô như FPT Complex Đà Nẵng.

1.1. Giới thiệu về đề tài đồ án tốt nghiệp kiến trúc FPT

Đề tài "Văn Phòng Cho Thuê FPT Đà Nẵng" là một đồ án tốt nghiệp kiến trúc tiêu biểu, do sinh viên Nguyễn Đình Quân thuộc Khoa Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp, Đại học Bách khoa Đà Nẵng thực hiện. Công trình nghiên cứu này tập trung vào hai mảng chính: thiết kế kết cấu và biện pháp thi công. Quy mô công trình bao gồm 15 tầng nổi và 1 tầng hầm, được xây dựng trên khu đất rộng 3994m2. Luận văn cung cấp một bộ hồ sơ kỹ thuật hoàn chỉnh, bao gồm thuyết minh tính toán và các bản vẽ chi tiết, thể hiện năng lực áp dụng lý thuyết vào thực tiễn của người học. Đây không chỉ là một bài tập học thuật mà còn là một nghiên cứu có tính ứng dụng cao, giải quyết các bài toán kỹ thuật thực tế cho một tòa nhà văn phòng thông minh và hiện đại.

1.2. Phân tích chi tiết hiện trạng khu đất và điều kiện tự nhiên

Việc phân tích hiện trạng khu đất là bước đầu tiên và quan trọng nhất. Công trình được xây dựng tại đường Nam Kì Khởi Nghĩa, Đà Nẵng. Tài liệu chỉ rõ các điều kiện khí hậu tự nhiên đặc trưng, chia làm hai mùa rõ rệt: mùa mưa (tháng 8 - 12) và mùa khô (tháng 1 - 7), với các thông số về nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm và hướng gió thịnh hành. Đặc biệt, kết quả khảo sát địa chất công trình ở độ sâu 50m cho thấy có 5 lớp đất khác nhau, từ cát san lấp, bùn sét hữu cơ đến các lớp sét pha và cát pha. Dữ liệu này là cơ sở quan trọng để đưa ra giải pháp thiết kế không gian làm việc an toàn và lựa chọn phương án móng cọc khoan nhồi phù hợp, đảm bảo sự ổn định lâu dài cho toàn bộ công trình FPT Complex Đà Nẵng.

II. Thách thức trong thiết kế kết cấu tòa nhà FPT Đà Nẵng

Việc thiết kế một tòa nhà văn phòng cao tầng như FPT Đà Nẵng đặt ra nhiều thách thức lớn, đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa kiến trúc và kỹ thuật kết cấu. Thách thức đầu tiên đến từ việc tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn thiết kế văn phòng của Việt Nam, cụ thể là TCVN 2737-1995 về tải trọng và tác động. Luận văn đã áp dụng các tiêu chuẩn này để xác định chính xác tĩnh tải (trọng lượng bản thân kết cấu, các lớp hoàn thiện) và hoạt tải (tải trọng sử dụng cho văn phòng, sảnh, hành lang). Thách thức thứ hai là tối ưu hóa không gian làm việc trên một mặt bằng công năng văn phòng rộng lớn. Điều này đòi hỏi hệ thống dầm, cột, sàn phải được tính toán với khẩu độ hợp lý, vừa đảm bảo khả năng chịu lực, vừa tạo ra các không gian làm việc mở, linh hoạt. Luận văn đã giải quyết vấn đề này bằng cách chia sàn thành các ô bản và tính toán chi tiết nội lực cho từng loại (bản loại dầm, bản kê bốn cạnh) để có phương án bố trí cốt thép tối ưu. Một thách thức khác là điều kiện địa chất phức tạp tại khu vực xây dựng, với các lớp đất yếu ở trên. Điều này yêu cầu một giải pháp móng sâu, ổn định. Luận văn đã đề xuất và bảo vệ phương án sử dụng cọc khoan nhồi, một giải pháp tốn kém nhưng đảm bảo an toàn tuyệt đối cho công trình quy mô lớn, thể hiện tầm nhìn dài hạn trong thiết kế văn phòng hiện đại.

2.1. Áp dụng tiêu chuẩn thiết kế văn phòng TCVN 2737 1995

Luận văn thể hiện rõ việc tuân thủ tiêu chuẩn thiết kế văn phòng TCVN 2737-1995. Mọi số liệu về tải trọng đều được xác định một cách cẩn trọng. Tĩnh tải được tính toán chi tiết cho từng lớp vật liệu cấu tạo sàn, từ lớp trần thạch cao, vữa lót đến trọng lượng bản thân của bản bê tông. Hoạt tải được phân loại rõ ràng theo từng khu vực chức năng: 2 kN/m² cho khu vực văn phòng và 4 kN/m² cho khu vực hành lang. Việc áp dụng đúng và đủ các hệ số vượt tải (n=1.1 cho tĩnh tải, n=1.2 cho hoạt tải) đảm bảo an toàn cho kết cấu trong suốt quá trình sử dụng.

2.2. Bài toán tối ưu hóa không gian làm việc và chịu lực

Mục tiêu tối ưu hóa không gian làm việc được giải quyết thông qua các quyết định thiết kế kết cấu thông minh. Luận văn trình bày cách phân loại các ô bản sàn dựa trên tỷ số L2/L1 để xác định sơ đồ làm việc (bản loại dầm hay bản kê bốn cạnh). Từ đó, việc tính toán nội lực và bố trí cốt thép được thực hiện chính xác theo Sổ tay kết cấu công trình. Việc lựa chọn chiều dày sàn đồng nhất (150mm) cho nhiều loại ô bản khác nhau tuy có thể không tối ưu về vật liệu cho từng ô nhỏ, nhưng lại giúp việc thi công trở nên đơn giản, nhanh chóng và hiệu quả hơn, góp phần tạo ra một mặt sàn phẳng, rộng rãi cho không gian làm việc mở.

III. Giải pháp thiết kế kết cấu sàn và dầm cho Văn phòng FPT

Luận văn Thiết kế Văn phòng cho thuê FPT Đà Nẵng đã đưa ra các giải pháp kết cấu chi tiết và khả thi cho phần thân công trình. Trọng tâm của giải pháp này là việc tính toán và thiết kế hệ thống sàn tầng điển hình và dầm chịu lực. Đối với sàn, phương pháp tính toán dựa trên sơ đồ đàn hồi, phân loại các ô bản và sử dụng bảng tra từ "Sổ tay kết cấu công trình" để xác định mô men. Chiều dày sàn được chọn sơ bộ là 150mm để đảm bảo độ cứng và thuận tiện cho thi công. Thuyết minh đồ án kiến trúc này đã trình bày cặn kẽ cách xác định tải trọng, tính toán nội lực (mô men nhịp, mô men gối) và bố trí cốt thép cho cả hai phương làm việc của sàn. Các vật liệu được lựa chọn là bê tông cấp độ bền B20 và cốt thép nhóm CI, CII, là những vật liệu xây dựng bền vững và phổ biến. Đối với hệ dầm, luận văn tập trung tính toán cho dầm D1, một cấu kiện điển hình. Kích thước dầm được sơ bộ chọn (300x600mm) và sau đó được kiểm tra lại thông qua phân tích nội lực bằng phần mềm. Quá trình tính toán cốt thép dọc và cốt thép đai cho dầm được trình bày rõ ràng, từ việc kiểm tra hàm lượng cốt thép tối thiểu đến việc đảm bảo khả năng chịu ứng suất nén chính của bê tông. Những giải pháp này không chỉ đảm bảo an toàn chịu lực mà còn tạo nền tảng vững chắc cho việc bố trí mặt bằng công năng văn phòng hiệu quả.

3.1. Quy trình tính toán nội lực và cốt thép cho sàn điển hình

Quy trình tính toán sàn được trình bày một cách bài bản. Đầu tiên là phân loại ô bản và chọn chiều dày sàn. Tiếp theo, xác định tổng tải trọng tác dụng lên sàn (q = g + p). Dựa vào sơ đồ liên kết của từng ô bản và tỷ số cạnh, các hệ số mô men (α, β) được tra bảng để tìm ra nội lực. Cuối cùng, cốt thép được tính toán như một cấu kiện chịu uốn với bề rộng b=1m. Luận văn kiểm tra đầy đủ các điều kiện về hàm lượng cốt thép (μmin, μmax) và đưa ra phương án bố trí thép hợp lý, được thể hiện chi tiết trên bản vẽ CAD văn phòng.

3.2. Thiết kế dầm chịu lực D1 và lựa chọn vật liệu xây dựng

Phần thiết kế dầm D1 cho thấy khả năng phân tích kết cấu phức tạp. Dầm được mô hình hóa và chịu tải trọng từ sàn truyền vào dưới dạng tải tam giác và hình thang. Nội lực (mô men, lực cắt) được xác định thông qua tổ hợp các trường hợp chất tải bất lợi nhất. Việc tính toán cốt thép dọc cho cả vùng chịu mô men dương và âm, cùng với tính toán cốt đai chống cắt, đều tuân thủ các công thức trong tiêu chuẩn. Việc lựa chọn bê tông B20 (Rb=11,5 MPa) và thép AII (Rs=280 MPa) là những lựa chọn vật liệu xây dựng bền vững và kinh tế, phù hợp với các công trình dân dụng cao tầng tại Việt Nam.

IV. Phương pháp thi công phần ngầm tòa nhà FPT Complex Đà Nẵng

Một trong những điểm sáng giá nhất của luận văn Thiết kế Văn phòng cho thuê FPT Đà Nẵng chính là chương V, trình bày chi tiết về biện pháp thi công phần ngầm. Nhận định điều kiện địa chất phức tạp với các lớp đất yếu, phương án móng sâu sử dụng cọc khoan nhồi được lựa chọn là giải pháp tối ưu. Luận văn đã phân tích ưu nhược điểm của các phương pháp thi công cọc và đi đến quyết định chọn "Phương pháp khoan gầu trong dung dịch bentonite". Đây là một công nghệ hiện đại, đảm bảo chất lượng cọc, thi công nhanh và ít ảnh hưởng đến môi trường xung quanh. Thuyết minh đồ án kiến trúc đã mô tả cụ thể quy trình thi công cọc, từ công tác chuẩn bị, định vị tim cọc, rung hạ ống vách, khoan tạo lỗ, vét đáy, lắp đặt lồng thép, cho đến thổi rửa và đổ bê tông. Các loại máy móc chuyên dụng như máy khoan KH-100 (Hitachi), máy trộn bentonite, cần cẩu MKG-16M đều được lựa chọn và tính toán thông số kỹ thuật cẩn thận. Bên cạnh đó, luận văn còn đề cập đến các biện pháp thi công đào đất, thiết kế ván khuôn đài móng và tổ chức thi công bê tông móng. Toàn bộ chương này cung cấp một hướng dẫn thực tiễn, chi tiết cho việc thi công phần móng của một tòa nhà văn phòng hiện đại trên nền đất yếu.

4.1. Lựa chọn và thuyết minh phương án thi công cọc khoan nhồi

Phương án cọc khoan nhồi được lựa chọn để khắc phục nhược điểm của cọc ép về khả năng chịu tải và độ lún đối với công trình cao tầng. Luận văn đã trình bày rõ lý do chọn công nghệ khoan gầu trong dung dịch bentonite nhờ các ưu điểm vượt trội: thi công nhanh, kiểm tra chất lượng thuận tiện và đảm bảo vệ sinh môi trường. Quy trình thi công được thể hiện qua một sơ đồ rõ ràng, bao gồm 7 bước chính, đảm bảo tính chặt chẽ và chuyên nghiệp trong quá trình thực hiện.

4.2. Chi tiết máy móc thiết bị và quy trình thi công phần móng

Luận văn không chỉ đề xuất phương pháp mà còn đi sâu vào việc lựa chọn thiết bị. Máy khoan KH-100 của Hitachi được chọn vì có khả năng khoan sâu đến 45m, phù hợp với chiều sâu thiết kế cọc. Các thông số kỹ thuật của máy trộn bentonite, cần cẩu phục vụ cũng được tính toán chi tiết để đảm bảo hiệu quả. Quy trình từ định vị tim cọc bằng máy kinh vĩ, rung hạ ống vách, kiểm soát chất lượng dung dịch bentonite đến lắp đặt lồng thép và ống đổ bê tông đều được mô tả cặn kẽ, cho thấy sự am hiểu sâu sắc về kỹ thuật thi công thực tế.

V. Luận văn FPT Ứng dụng bản vẽ và mô hình trực quan hóa

Mặc dù luận văn Thiết kế Văn phòng cho thuê FPT Đà Nẵng tập trung chủ yếu vào tính toán kết cấu và biện pháp thi công, vai trò của các công cụ trực quan hóa như bản vẽ CAD văn phòngphối cảnh 3D kiến trúc là không thể thiếu trong việc truyền tải ý tưởng và giải pháp kỹ thuật. Toàn bộ các kết quả tính toán về sàn, dầm, cầu thang đều được thể hiện qua các bản vẽ kỹ thuật chi tiết. Các bản vẽ này không chỉ bao gồm mặt bằng kết cấu, mặt cắt chi tiết mà còn thể hiện cách bố trí cốt thép một cách rõ ràng, là tài liệu cốt lõi để đội ngũ thi công triển khai ngoài công trường. Một bản vẽ CAD văn phòng chuẩn xác giúp giảm thiểu sai sót, đảm bảo các cấu kiện được sản xuất và lắp dựng đúng với thiết kế. Hơn nữa, trong bối cảnh hiện đại, việc tích hợp phối cảnh 3D kiến trúc vào các đồ án là vô cùng cần thiết. Mặc dù tài liệu gốc không trình bày mô hình 3D, nhưng có thể hiểu rằng các tính toán kết cấu này chính là "bộ xương" để xây dựng nên các mô hình 3D đó. Phối cảnh 3D giúp chủ đầu tư, kiến trúc sư và cả kỹ sư hình dung rõ hơn về công trình hoàn thiện, từ đó có những điều chỉnh kịp thời để tối ưu hóa không gian làm việc và thẩm mỹ chung, tạo nên một thiết kế văn phòng hiện đại thực sự.

5.1. Vai trò của bản vẽ CAD văn phòng trong triển khai kết cấu

Các bản vẽ CAD văn phòng đóng vai trò là ngôn ngữ giao tiếp kỹ thuật giữa người thiết kế và người thi công. Trong luận văn, các hình vẽ minh họa như "Mặt bằng chia ô sàn tầng 2" hay "Chi tiết cấu tạo cầu thang" là những ví dụ điển hình. Chúng cụ thể hóa các con số tính toán thành các chỉ dẫn thi công trực quan, từ kích thước hình học, vị trí các cấu kiện đến chi tiết bố trí từng thanh thép. Sự chính xác của các bản vẽ này quyết định trực tiếp đến chất lượng và sự an toàn của công trình.

5.2. Tầm quan trọng của phối cảnh 3D kiến trúc và thiết kế cảnh quan

Trong một đồ án tốt nghiệp kiến trúc hoàn chỉnh, phối cảnh 3D kiến trúc giúp thể hiện linh hồn của công trình. Nó cho thấy sự hài hòa giữa tòa nhà với bối cảnh xung quanh và thể hiện ý tưởng về thiết kế cảnh quan tòa nhà FPT. Mặc dù luận văn này tập trung vào kết cấu, các giải pháp được đưa ra là nền tảng để các kiến trúc sư tạo nên những không gian làm việc sáng tạo, tích hợp các yếu tố của kiến trúc xanh và tầm nhìn hướng tới một FPT Complex Đà Nẵng hiện đại, thân thiện với môi trường.

VI. Tương lai từ luận văn FPT đến tòa nhà văn phòng thông minh

Luận văn Thiết kế Văn phòng cho thuê FPT Đà Nẵng đã đặt một nền móng kỹ thuật vững chắc cho một công trình hiện đại. Từ nền tảng này, có thể mở ra nhiều hướng phát triển trong tương lai để biến tòa nhà FPT không chỉ là một không gian làm việc hiệu quả mà còn là một tòa nhà văn phòng thông minh và bền vững. Các giải pháp kết cấu với khẩu độ lớn, sàn không dầm (dù chưa được áp dụng trong luận văn này) là tiền đề cho việc thiết kế văn phòng co-working và các không gian làm việc mở. Sự linh hoạt trong việc phân chia không gian là yếu tố then chốt cho các mô hình làm việc năng động ngày nay. Hướng phát triển tiếp theo là tích hợp các yếu tố của kiến trúc xanh. Việc tính toán kết cấu tối ưu giúp giảm lượng vật liệu sử dụng, là một bước đi đầu tiên. Trong tương lai, có thể tích hợp thêm các giải pháp mặt dựng thông minh, hệ thống thu gom nước mưa, và sử dụng năng lượng tái tạo. Hệ thống cơ điện (hệ thống M&E) cũng cần được nâng cấp với các cảm biến thông minh để tự động điều chỉnh ánh sáng, nhiệt độ, giúp tiết kiệm năng lượng và nâng cao trải nghiệm người dùng. Luận văn này, dù là một luận văn thạc sĩ kiến trúc (về cấp độ chuyên sâu) hay đồ án tốt nghiệp, đều là minh chứng cho thấy một thiết kế tốt phải bắt nguồn từ một nền tảng kỹ thuật xuất sắc.

6.1. Tiềm năng tích hợp công nghệ cho tòa nhà văn phòng thông minh

Một tòa nhà văn phòng thông minh yêu cầu sự tích hợp của công nghệ vào hạ tầng. Dựa trên kết cấu vững chắc đã được tính toán, việc lắp đặt các hệ thống M&E tiên tiến như BMS (Building Management System), hệ thống kiểm soát an ninh thông minh, và mạng IoT (Internet of Things) là hoàn toàn khả thi. Điều này giúp tối ưu hóa vận hành, giảm chi phí năng lượng và tạo ra một môi trường làm việc an toàn, tiện nghi, đúng với tinh thần của một tập đoàn công nghệ hàng đầu như FPT.

6.2. Hướng tới kiến trúc xanh và mô hình văn phòng co working

Tương lai của thiết kế văn phòng gắn liền với kiến trúc xanh và sự linh hoạt. Từ kết cấu cơ bản của luận văn, các kiến trúc sư có thể phát triển thêm các ý tưởng về vườn trên mái, tường cây xanh, sử dụng vật liệu tái chế cho phần hoàn thiện. Mặt bằng sàn rộng và thoáng đãng là điều kiện lý tưởng để triển khai mô hình văn phòng co-working, nơi các không gian làm việc chung, khu vực thư giãn và phòng họp được bố trí linh hoạt, thúc đẩy sự sáng tạo và tương tác, phù hợp với văn hóa làm việc của thế kỷ 21.

04/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH Giới thiệu về công trình, điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng Vị trí địa lý và địa điểm xây dựng Khu đất xây dựng công trình có diện tích 1278m2 trên khu đất có 3994m2 tại trục đường Nam Kì Khởi Nghĩa và một đường cụt thuộc thành phố Đà Nẵng. Phía Bắc giáp đường Nam Kì Khởi Nghĩa. + Phía Nam giáp với nhà dân. + Phía Đông giáp với đường cụt.

+ Phía Tây Nam giáp với đất trống. Các điều kiện khí hậu tự nhiên Khí hậu : − Mùa mưa : từ tháng 8 đến tháng 12 + Nhiệt độ trung bình : 25,6oC + Nhiệt độ thấp nhất : 21,2oC + Nhiệt độ cao nhất : 29,2oC + Lượng mưa trung bình : 2.504,57mm + Lượng mưa cao nhất : 550-1000 mm + Lượng mưa thấp nhất : 23-40 mm + Độ ẩm tương đối trung bình : 83,4% + Độ ẩm tương đối thấp nhất : 76,67-77,33% + Độ ẩm tương đối cao nhất : 85,67-87,67% − Mùa khô : từ tháng 1 đến tháng 7 + Nhiệt độ trung bình : 23oC + Nhiệt độ cao nhất : 30oC − Gió : Thịnh hành trong mùa khô : + Gió Đông Nam : chiếm 30% - 40% + Gió Đông : chiếm 20% - 30% Thịnh hành trong mùa mưa : + Gió Tây Nam : chiếm 66% SVTH: Nguyễn Đình Quân GVHD: Th.S Phan Quang Vinh GVHD:T.S Nguyễn Văn Chính Tên Đề Tài: Văn Phòng Cho Thuê FPT Đà Nẵng Hướng gói Tây Nam và Đông Nam có vận tốc trung bình : 2,15 m/s Gió thổi mạnh vào mùa mưa từ tháng 8 đến tháng 12 , ngoài ra còn có gió Đông Bắc thổi nhẹ Địa chất: Theo tài liệu báo cáo kết quả địa chất công trình, khu đất xây dựng tương đối bằng phẳng và được khảo sát bằng phương pháp khoan. Độ sâu khảo sát là 50 m, mực nước ngầm ở độ sâu cách mặt đất tự nhiên là 8,5 m. Theo kết quả khảo sát gồm 5 lớp đất từ trên xuống dưới: +Lớp đất 1: Lớp 1 là cát san lấp lẫn gạch vỡ có bề dày 1,4m +Lớp đất 2: Lớp 2 là bùn sét hữu cơ màu đen có bề dày 2,2m +Lớp đất 3: Lớp 3 là sét pha kẹp lớp cát pha màu vàng, xám xanh trạng thái dẻo mềm - dẻo cứng có bề dày 8,8m.

+Lớp đất 4: Lớp 4 là lớp cát pha, cát trung lẫn sét, cát mịn lẫn sét, màu hồng, vàng, kết cấu kém chặt – chặt vừa – chặt có bề dày 28,9m. +Lớp đất 5: Lớp 5 là lớp sét bụi, màu nâu đỏ, vàng , vàng nâu, xám xanh, xám nâu, trạng thái nửa cứng – cứng có bề dày 8,7m và chưa kết thúc ở độ sâu 50m. Quy mô công trình Công trình gồm 15 tầng và 1 tầng hầm, chiều sâu 3m, chiều dài 48m; chiều rộng 30m, chiều cao 55m. Diện tích khu đất xây dựng: 1278m2 + Ban quản lý khu : 255m2 + Diện tích nhà bảo vệ : 12 m2 + Sân thể thao: 475 m2 + Diện tích trạm biến áp : 20 m2 + Cây xanh, thảm cỏ: 1954 m2 + Quy mô xây dựng công trình: 15 tầng + Tổng diện tích : 3994 m2 SVTH: Nguyễn Đình Quân GVHD: Th.S Phan Quang Vinh GVHD:T.S Nguyễn Văn Chính Tên Đề Tài: Văn Phòng Cho Thuê FPT Đà Nẵng CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH D C B A 5 S1 S2 S8 S2 S1 S10 S3 S4 S9 S4 S3 4 S5 S6 S7 S6 S5 S5 S6 S7 S6 S5 3 S5 S6 S7 S6 S5 S5 S6 S7 S6 S5 2 S3 S4 S9 S4 S3 S10 S1 S2 S8 S2 S1 1 Hình 2.Mặt bằng chia ô sàn tầng 2.

SVTH: Nguyễn Đình Quân GVHD: Th.S Phan Quang Vinh GVHD:T.S Nguyễn Văn Chính Tên Đề Tài: Văn Phòng Cho Thuê FPT Đà Nẵng Phân loại ô bản và chọn chiều dày sàn. Quan niệm tính toán. Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem là tự do. Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, nhưng thiên về an toàn ta lấy cốt thép ở biên ngàm để bố trí cho cả biên khớp.

Khi dầm biên lớn ta có thể xem là ngàm. l2 - Khi  2 -Bản chủ yếu làm việc theo phương cạnh bé: Bản loại dầm. l1 l2 - Khi  2 -Bản làm việc theo cả hai phương: Bản kê bốn cạnh. l1 Trong đó: l1-kích thước theo phương cạnh ngắn.

l2-kích thước theo phương cạnh dài. Căn cứ vào kích thước, cấu tạo, liên kết, tải trọng tác dụng ta chia làm các loại ô bản sau: Chọn chiều dày sàn. Chọn chiều dày bản sàn theo công thức: D hb = .l m Trong đó: l: là cạnh ngắn của ô bản. D = 0,8  1,4 phụ thuộc vào tải trọng.

m = 3035 với bản loại dầm. m = 4045 với bản kê bốn cạnh. Do kích thước nhịp các bản không chênh lệch nhau lớn, ta chọn h b của ô lớn nhất cho các ô còn lại để thuận tiện cho thi công và tính toán. Ta phải đảm bảo hb > 6 cm đối với công trình dân dụng.

Sơ bộ chọn chiều dày các ô sàn. D STT L1 L2 L2/L1 Liên Kết Loại Bản D m m L1  m m mm mm S1 4,90 5,00 1,02 2N+2K Sàn Bản Kê 4 Cạnh 1 40 122.5 150 S2 4,90 5,00 1,02 3N+1K Sàn Bản Kê 4 Cạnh 1 40 122.5 150 S3 5,00 7,10 1,42 3N+1K Sàn Bản Kê 4 Cạnh 1 40 125 150 S4 5,00 7,10 1,42 4N Sàn Bản Kê 4 Cạnh 1 40 125 150 S5 5,00 6,00 1,20 3N+1K Sàn Bản Kê 4 Cạnh 1 40 125 150 S6 5,00 6,00 1,20 4N Sàn Bản Kê 4 Cạnh 1 40 125 150 S7 6,00 10 1,67 4N Sàn Bản Kê 4 Cạnh 1 40 150 150 S8 4,90 10 2,04 1N+1K Sàn Bản Loại Dầm 1 35 140 150 S9 4,10 7,10 1,73 4N Sàn Bản Kê 4 Cạnh 1 40 102.5 150 SVTH: Nguyễn Đình Quân GVHD: Th.S Phan Quang Vinh GVHD:T.S Nguyễn Văn Chính Tên Đề Tài: Văn Phòng Cho Thuê FPT Đà Nẵng Cấu tạo sàn.Cấu tạo sàn. Xác định tải trọng. Tĩnh tải sàn.

• Trọng lượng các lớp sàn. Dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có: gtc = . (kg/cm2): tĩnh tải tiêu chuẩn.n (kg/cm2): tĩnh tải tính toán. Trong đó  (kg/cm3): trọng lượng riêng của vật liệu. n: hệ số vượt tải lấy theo TCVN2737-1995.

Ta có bảng tính tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán sau: Bảng2. Tải trọng các lớp của ô sàn150. Chiều dày Trọng lượng riêng  gtc gtt Lớp vật liệu Hệ số n (m) (kg/m3) (kg/m2) (kg/m2) 1.Trần thạch 30 1,1 33 cao Tổng cộng 459 511,3 Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn.Sc tc G gtc = t = t t S S Trong đó: gt: trọng lượng tính toán của 1m2 tường gt = ng.tr ng: hệ số độ tin cậy đối với gạch xây ntr: hệ số độ tin cậy đối với lớp vữa trát g : Trọng lượng riêng của gạch ống g = 15 kN/m3. tr : Trọng lượng riêng của lớp vữa trát tr = 16 kN/m3.

SVTH: Nguyễn Đình Quân GVHD: Th.S Phan Quang Vinh GVHD:T.S Nguyễn Văn Chính Tên Đề Tài: Văn Phòng Cho Thuê FPT Đà Nẵng g : Chiều dày lớp gạch xây tr : Chiều dày lớp vữa trát tường St : Diện tích tường xây trên ô sàn đó gc : Trọng lượng đơn vị của 1m2 cửa ( 0,25 kN/m2) Sc: Diện tích cửa trên ô sàn đó Với tường 100: gt10 = 1,1. 0,015 = 2,274 kN/m2 Với tường 200: gt20 = 1,1. 0,015 = 3,924 kN/m2 • Tính cho ô sàn S8 : Sc = (0,9.Sc tc => gtc = = =2,39 kN/m2. Tĩnh tải sàn.

L1 L2 Diện tích Chiều dày gtt gtt gs Ô sàn (m) (m) (m2) mm (KN/m2) (KN/m2) (KN/m2) 1 4,9 5 24,5 150 5,11 0 5,11 2 4,9 7,1 24,5 150 5,11 0 5,11 3 5 7,1 35,5 150 5,11 0 5,11 4 5 6 35,5 150 5,11 0 5,11 5 5 6 30 150 5,11 0 5,11 6 5 10 30 150 5,11 0 5,11 7 6 10 60 150 5,11 0 5,11 8 4,9 10 49 150 5,11 2,39 7,5 9 4,1 7,1 29,1 150 5,11 0 5,11 Hoạt tải sàn. Hoạt tải tiêu chuẩn ptc(kg/cm2) lấy theo TCVN 2737-1995. Công trình được chia làm nhiều loại phòng với chức năng khác nhau. Căn cứ vào mỗi loại phòng chức năng ta tiến hành tra xác định hoạt tải tiêu chuẩn và sau đó nhân với hệ số vượt tải n.

Ta sẽ có hoạt tải tính toán ptt (kg/cm2). Hoạt tải sàn. Ô Si S ptc ptt n sàn Loại Phòng m2 m2 kN/m2 kN/m2 1 Văn phòng 24,5 24,5 2 1,2 2,40 2 Văn phòng 24,5 24,5 2 1,2 2,40 3 Văn phòng 35,5 35,5 2 1,2 2,40 4 Văn phòng 35,5 35,5 2 1,2 2,40 SVTH: Nguyễn Đình Quân GVHD: Th.S Phan Quang Vinh GVHD:T.S Nguyễn Văn Chính Tên Đề Tài: Văn Phòng Cho Thuê FPT Đà Nẵng 5 Văn phòng 30 30 2 1,2 2,40 6 Văn phòng 30 30 2 1,2 2,40 7 Sảnh 60 60 2 1,2 2,40 8 WC 49 49 2 1,2 2,40 9 Hành lang 29,1 29,1 4 1,2 4,80 10 Cầu thang 4,9 4,9 2 1,2 2,40 Vật liệu. - Cốt thép   8: dùng thép CI có: RS = RSC = 225(MPa) = 22500(KN/cm2).

- Cốt thép  > 8: dùng thép CII có: RS = RSC = 280(MPa) = 28000(KN/cm2). Tính toán nội lực ô bản. Nội lực trong sàn được xác định theo sơ đồ đàn hồi. - Gọi: l1 : kích thước cạnh ngắn của ô sàn.

l2 : kích thước cạnh dài của ô sàn. Do sơ đồ đàn hồi nên kích thước này lấy theo tim dầm. - Có nhiều quan niệm về liên kết sàn với dầm: + Dựa vào liên kết sàn với dầm: có 3 loại liên kết.Các loại liên kết của sàn. Xác định nội lực trong sàn bản dầm.

Cắt lấy 1m dải bản theo phương cạnh ngắn l1 và xem như 1 dầm: Tải trọng tác dụng lên dầm được xác định như sau: q = ( g + p).lm ( N/m) Tuỳ theo liên kết của cạnh bản mà ta có 3 dạng sơ đồ tính sau: ql12 ql12 - Nếu bản dầm 2 đầu ngàm: Mnh = MMax = ; Mg = MMin = − 24 12 SVTH: Nguyễn Đình Quân GVHD: Th.S Phan Quang Vinh GVHD:T.S Nguyễn Văn Chính Tên Đề Tài: Văn Phòng Cho Thuê FPT Đà Nẵng 9ql12 ql 2 - Nếu bản dầm 1 đầu ngàm 1 đầu khớp:Mnh = MMax = ; Mg = MMin = − 1 128 8 ql12 - Nếu bản dầm 2 đầu khớp: Mnh = MMax = ; Mg = MMin = 0 8 Hình 2. Loại liên kết của sàn bản dầm. Xác định nội lực trong sàn bản kê 4 cạnh. + Dựa vào liên kết cạnh bản ta có 11 sơ đồ tra sổ tay kết cấu công trình.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ