Luận văn: Hoàn thiện công tác thanh tra thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Quảng Trị

Nghiên cứu chuyên sâu Luận văn thanh tra thuế TNDN tại Cục thuế Quảng Trị ứng dụng cao trong học thuật và nghiên cứu thực tiễn hỗ trợ đào tạo hiệu quả

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

98
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Toàn cảnh công tác thanh tra thuế TNDN tại Quảng Trị

Thanh tra thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là một chức năng cốt lõi trong quản lý nhà nước về thuế, đặc biệt trong bối cảnh ngành thuế Việt Nam chuyển đổi sang cơ chế tự khai, tự nộp. Hoạt động này không chỉ nhằm mục đích chống thất thu ngân sách nhà nước mà còn đảm bảo môi trường kinh doanh công bằng, minh bạch. Tại tỉnh Quảng Trị, Cục thuế tỉnh Quảng Trị đóng vai trò then chốt trong việc thực thi nhiệm vụ này, đối mặt với nhiều thách thức từ sự đa dạng của các loại hình doanh nghiệp tỉnh Quảng Trị. Luận văn của tác giả Hoàng Thị Thu (2018) đã cung cấp một cái nhìn sâu sắc về thực trạng công tác thanh tra thuế trong giai đoạn 2015-2017. Mục tiêu chính của công tác thanh tra là phòng ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về thuế, đồng thời kiến nghị các biện pháp khắc phục những sơ hở trong chính sách. Một hệ thống thanh tra hiệu quả sẽ góp phần nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật của người nộp thuế, bảo vệ lợi ích hợp pháp của Nhà nước và các tổ chức, cá nhân. Hoạt động kiểm tra thuế TNDN phải dựa trên nền tảng pháp lý vững chắc, tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc và quy trình được pháp luật quy định.

1.1. Vai trò của thanh tra thuế trong chống thất thu NSNN

Trong hệ thống thuế hiện hành, thuế TNDN chiếm tỷ trọng cao trong tổng thu ngân sách. Do đó, công tác thanh tra thuế TNDN có vai trò đặc biệt quan trọng. Hoạt động này giúp đảm bảo các doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp và nộp thuế đầy đủ. Việc phát hiện và xử lý các hành vi gian lận, trốn thuế không chỉ giúp truy thu số tiền thuế bị thất thoát mà còn có tác dụng răn đe, ngăn ngừa các vi phạm tương tự trong tương lai. Theo luận văn, mục đích của hoạt động thanh tra là "phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật; phát hiện những sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật để kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền các biện pháp khắc phục". Điều này góp phần tạo ra một môi trường cạnh tranh lành mạnh, nơi các doanh nghiệp tuân thủ pháp luật không bị lép vế trước những doanh nghiệp gian lận.

1.2. Cơ sở pháp lý và Luật Quản lý thuế hiện hành

Mọi hoạt động thanh tra thuế đều phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật. Khung pháp lý cao nhất điều chỉnh hoạt động này là Luật Quản lý thuế. Các văn bản dưới luật như nghị định, thông tư của Bộ Tài chính và các quy trình nghiệp vụ của Tổng cục Thuế (ví dụ: Quyết định 1404/QĐ-TCT) đã chi tiết hóa các bước thực hiện. Các nguyên tắc cơ bản của thanh tra thuế bao gồm: tuân thủ pháp luật, đảm bảo tính chính xác, khách quan, công khai, dân chủ và kịp thời. Hoạt động thanh tra không được cản trở hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường của doanh nghiệp. Việc nắm vững cơ sở pháp lý không chỉ là yêu cầu đối với cán bộ thuế mà còn giúp doanh nghiệp hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình, góp phần làm cho quá trình thanh tra diễn ra thuận lợi và hiệu quả.

II. Thực trạng công tác thanh tra thuế TNDN giai đoạn 2015 17

Phân tích thực trạng công tác thanh tra thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2015-2017 cho thấy những kết quả đạt được cũng như các tồn tại, hạn chế cần khắc phục. Luận văn của Hoàng Thị Thu chỉ ra rằng, Cục thuế đã có nhiều nỗ lực trong việc xây dựng kế hoạch và triển khai thanh tra. Tuy nhiên, hiệu quả công tác còn bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khách quan và chủ quan. Về mặt tổ chức, bộ máy thanh tra đã được hình thành nhưng nguồn nhân lực còn mỏng và trình độ chuyên môn chưa đồng đều. Số liệu thống kê cho thấy số lượng cán bộ có xu hướng giảm nhẹ qua các năm, trong khi số lượng doanh nghiệp lại tăng lên. Điều này tạo áp lực lớn lên đội ngũ thanh tra. Bên cạnh đó, các hành vi gian lận thuế của doanh nghiệp ngày càng tinh vi, phức tạp, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến quyết toán thuế TNDN và xác định chi phí hợp lý. Việc nhận diện và đấu tranh với các hành vi này đòi hỏi cán bộ thanh tra không chỉ vững về nghiệp vụ thuế mà còn am hiểu sâu về kế toán, tài chính và các lĩnh vực sản xuất kinh doanh đặc thù.

2.1. Phân tích bộ máy và nhân lực tại Cục thuế Quảng Trị

Theo số liệu từ Bảng 2.1 của luận văn, tổng số cán bộ công chức tại Cục thuế tỉnh Quảng Trị có sự biến động giảm từ 475 người năm 2015 xuống còn 442 người năm 2017. Trong đó, số cán bộ làm công tác chuyên môn nghiệp vụ giảm từ 326 người xuống 287 người. Mặc dù tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học và sau đại học tăng nhẹ, nhưng sự sụt giảm về số lượng tuyệt đối đặt ra thách thức lớn. Việc bố trí nhân lực cho bộ phận thanh tra cần được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo đủ năng lực thực hiện kế hoạch đề ra. Tổ chức bộ máy thanh tra tại Cục thuế gồm Phòng Thanh tra thuế, có chức năng triển khai công tác thanh tra đối với người nộp thuế trên toàn tỉnh. Hiệu quả hoạt động của phòng này phụ thuộc rất lớn vào chất lượng và số lượng của đội ngũ cán bộ.

2.2. Những hạn chế trong quy trình thanh tra thuế TNDN

Mặc dù quy trình thanh tra thuế đã được chuẩn hóa theo quy định của Tổng cục Thuế, việc áp dụng vào thực tiễn tại Quảng Trị vẫn còn một số hạn chế. Công tác thu thập thông tin, phân tích rủi ro để lựa chọn đối tượng thanh tra đôi khi chưa thực sự hiệu quả, dẫn đến việc thanh tra còn dàn trải. Kỹ năng tác nghiệp của một số cán bộ trong việc phân tích báo cáo tài chính, nhận diện các dấu hiệu bất thường liên quan đến chi phí được trừ và không được trừ còn hạn chế. Ngoài ra, công tác xử lý và theo dõi sau thanh tra, đôn đốc thu nộp các khoản truy thu và tiền phạt vào ngân sách nhà nước đôi khi chưa quyết liệt, làm giảm hiệu lực của các kết luận thanh tra.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả thanh tra thuế TNDN

Để hoàn thiện công tác thanh tra thuế TNDN, việc áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại và tối ưu hóa quy trình là yêu cầu cấp thiết. Một trong những giải pháp trọng tâm là đẩy mạnh ứng dụng quản lý rủi ro trong thanh tra thuế. Thay vì kiểm tra dàn trải, cơ quan thuế cần tập trung nguồn lực vào các doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế, dựa trên việc phân tích dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau. Các tiêu chí phân tích rủi ro cần được xây dựng một cách khoa học, phù hợp với đặc điểm của các doanh nghiệp tỉnh Quảng Trị. Bên cạnh đó, việc tuân thủ và vận dụng linh hoạt quy trình thanh tra thuế theo các quy định hiện hành, như Quyết định 1404/QĐ-TCT, là yếu tố then chốt. Quy trình này bao gồm 5 bước chính: lập kế hoạch, tổ chức thanh tra tại trụ sở người nộp thuế, xử lý kết quả, tổng hợp báo cáo và theo dõi việc thực hiện quyết định xử lý. Việc thực hiện tốt từng bước trong quy trình sẽ đảm bảo tính pháp lý, minh bạch và hiệu quả của toàn bộ cuộc thanh tra. Nâng cao năng lực phân tích hồ sơ khai thuế tại văn phòng cơ quan thuế cũng là một biện pháp quan trọng, giúp phát hiện sớm các dấu hiệu sai phạm và giảm thiểu số cuộc thanh tra không cần thiết tại doanh nghiệp.

3.1. Ứng dụng quản lý rủi ro trong thanh tra thuế hiệu quả

Quản lý rủi ro là phương pháp tiếp cận hiện đại, giúp cơ quan thuế xác định, phân tích và đánh giá các nguy cơ không tuân thủ của người nộp thuế. Việc áp dụng hiệu quả phương pháp này đòi hỏi phải xây dựng một hệ thống cơ sở dữ liệu đầy đủ, chính xác về người nộp thuế. Các phần mềm hỗ trợ như TPR (phân tích rủi ro), TTR (hỗ trợ thanh tra) cần được khai thác triệt để. Cán bộ thanh tra cần được đào tạo kỹ năng phân tích dữ liệu để nhận diện các doanh nghiệp có dấu hiệu bất thường như: doanh thu biến động lớn, tỷ suất lợi nhuận thấp bất thường so với ngành, chi phí quản lý cao, có giao dịch liên kết phức tạp. Tập trung vào các đối tượng này sẽ giúp nâng cao tỷ lệ phát hiện vi phạm và tăng số thuế truy thu cho ngân sách.

3.2. Tối ưu quy trình thanh tra thuế theo Quyết định 1404

Quy trình thanh tra ban hành kèm theo Quyết định 1404/QĐ-TCT ngày 28/7/2015 của Tổng cục Thuế là kim chỉ nam cho hoạt động thanh tra. Để tối ưu hóa quy trình này, Cục thuế Quảng Trị cần chú trọng đến khâu chuẩn bị trước thanh tra, bao gồm việc thu thập và phân tích sâu thông tin về doanh nghiệp. Trong quá trình thanh tra, cần áp dụng đồng bộ các phương pháp nghiệp vụ như đối chiếu, kiểm tra chứng từ gốc, phỏng vấn để làm rõ các vấn đề. Việc lập biên bản thanh tra phải chặt chẽ, đầy đủ căn cứ pháp lý. Đặc biệt, khâu xử lý và theo dõi sau thanh tra cần được tăng cường, phối hợp chặt chẽ với bộ phận quản lý nợ để đảm bảo các khoản truy thu, tiền phạt được nộp đầy đủ và kịp thời.

IV. Bí quyết hoàn thiện công tác thanh tra thuế tại doanh nghiệp

Một trong những giải pháp nâng cao hiệu quả thanh tra thuế là tập trung vào các kỹ năng nghiệp vụ chuyên sâu và áp dụng kinh nghiệm thực tiễn. Trọng tâm của công tác kiểm tra thuế TNDN là rà soát, kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của các khoản chi phí mà doanh nghiệp kê khai. Việc phân biệt rõ ràng giữa chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN là một kỹ năng cốt lõi. Các hành vi gian lận phổ biến thường tập trung vào việc hợp thức hóa các khoản chi không phục vụ sản xuất kinh doanh, chi vượt định mức, hoặc sử dụng hóa đơn bất hợp pháp. Do đó, cán bộ thanh tra cần nắm vững không chỉ Luật Quản lý thuế mà cả các quy định trong Luật Kế toán và các văn bản pháp luật liên quan. Đồng thời, việc tăng cường công tác xử lý vi phạm hành chính về thuế một cách nghiêm minh, công bằng sẽ có tác dụng răn đe mạnh mẽ, góp phần nâng cao tính tuân thủ tự nguyện của cộng đồng doanh nghiệp. Học hỏi kinh nghiệm thanh tra thuế tại doanh nghiệp từ các địa phương khác như Thừa Thiên Huế, Quảng Bình cũng là một cách hiệu quả để cải tiến phương pháp làm việc và nâng cao chất lượng thanh tra.

4.1. Kỹ năng xác định chi phí được trừ và không được trừ

Đây là nội dung phức tạp và là nơi doanh nghiệp thường xảy ra sai sót hoặc cố tình vi phạm nhất. Cán bộ thanh tra cần kiểm tra kỹ các điều kiện để một khoản chi được xem là chi phí được trừ: phải liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp, và nếu có hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Các lỗi thường gặp bao gồm hạch toán chi phí cá nhân của chủ doanh nghiệp, chi trang phục vượt mức, chi tiền lương, tiền công không có trong hợp đồng lao động. Việc phát hiện chính xác các sai phạm này đòi hỏi sự tỉ mỉ và am hiểu sâu sắc về bản chất các giao dịch kinh tế.

4.2. Tăng cường xử lý vi phạm hành chính về thuế nghiêm minh

Việc xử phạt vi phạm hành chính không chỉ nhằm mục đích thu tiền phạt mà quan trọng hơn là để giáo dục, răn đe và phòng ngừa chung. Mọi hành vi vi phạm, dù lớn hay nhỏ, đều cần được xử lý theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảo sự công bằng giữa các doanh nghiệp. Các quyết định xử phạt phải rõ ràng, có căn cứ pháp lý vững chắc. Công khai các trường hợp vi phạm nghiêm trọng trên các phương tiện thông tin đại chúng cũng là một biện pháp hiệu quả để nâng cao ý thức chấp hành pháp luật thuế trong cộng đồng. Việc xử lý nghiêm minh sẽ tạo niềm tin cho những người nộp thuế tuân thủ tốt và góp phần làm trong sạch môi trường kinh doanh.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

12/10/2025
Luận văn thạc sĩ hoàn thiện công tác thanh tra thuế thu nhập doanh nghiệp tại cục thuế tỉnh quảng trị

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC THANH TRA THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 1. Lý luận về thuế thu nhập doanh nghiệp * Khái niệm thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp thì khái niệm thuế TNDN được hiểu như sau: Thuế Thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu đánh vào phần thu nhập còn lại sau khi đã trừ đi các chi phí liên quan đến quá trình tạo ra thu nhập của cơ sở sản xuất kinh doanh.

[7] * Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp: “Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (gọi chung là doanh nghiệp), bao gồm: - Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp, Luật doanh nghiệp Nhà nước, Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Luật đầu tư, Luật các tổ chức tín dụng, Luật kinh doanh bảo hiểm, Luật chứng khoán, Luật dầu khí, Luật thương mại và các văn bản pháp luật khác dưới các hình thức: Công ty cổ phần; Công ty trách nhiệm hữu hạn; Công ty hợp danh; Doanh nghiệp tư nhân; Doanh nghiệp Nhà nước; Văn phòng Luật sư, Văn phòng công chứng tư; Các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh; Các bên trong hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí, xí nghiệp liên doanh dầu khí, Công ty điều hành chung. - Các đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập trong tất cả các lĩnh vực; - Các tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật hợp tác xã; - Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú tại Việt Nam. 5 - Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mang lại thu nhập, bao gồm: + Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, hầm mỏ, mỏ dầu, khí hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam; + Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp; + Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công hay một tổ chức, cá nhân khác; + Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài; + Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện không có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam. Trường hợp Hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết có quy định khác về cơ sở thường trú thì thực hiện theo quy định của Hiệp định đó.

- Tổ chức khác ngoài các tổ chức nêu trên có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá hoặc dịch vụ và có thu nhập chịu thuế”. [7] * Thu nhập chịu thuế TNDN: - Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác quy định tại khoản 2 Điều này. - Thu nhập khác bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản; thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ; hoàn nhập các khoản dự phòng; thu khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; thu khoản nợ phải trả không xác định được chủ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót và các khoản thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam” [7] 6 * Thu nhập được miễn thuế TNDN: “- Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản của tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã. - Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp.

- Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, sản phẩm đang trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm, sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu áp dụng tại Việt Nam. - Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp dành riêng cho lao động là người tàn tật, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV. Chính phủ quy định tiêu chí, điều kiện xác định doanh nghiệp dành riêng cho lao động là người tàn tật, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV. - Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người tàn tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội.

- Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, liên doanh, liên kết với doanh nghiệp trong nước, sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật này. - Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam” [7] * Kỳ tính thuế TNDN: “- Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. - Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với doanh nghiệp nước ngoài được quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều 2 của Luật này” [7] 1. Đặc điểm thuế TNDN Thuế thu nhập doanh nghiệp mang nhiều đặc điểm khác nhau, tuy nhiên những đặc điểm chính sau sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến công tác quản lý thuế TNDN ở địa phương.

Cơ bản thuế TNDN có những đặc điểm cơ bản sau: 7 - Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là thuế trực thu, đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là các doanh nghiệp, các nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đồng thời cũng là người chịu thuế. - Thuế Thu nhập doanh nghiệp phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp hoặc các nhà đầu tư. Thuế TNDN được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế, nên chỉ khi các doanh nghiệp, các nhà đầu tư kinh doanh có lợi nhuận mới phải nộp thuế TNDN. - Thuế thu nhập doanh nghiệp chịu ảnh hưởng rất lớn từ kết quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp, tức là, doanh nghiệp hoạt động SXKD có thu nhập thì mới phải nộp thuế, còn những doanh nghiệp hoạt động SXKD kinh doanh thua lỗ thì không phải nộp thuế.

- Thuế TNDN điều tiết thu nhập. Đặc điểm này giống với thuế thu nhập cá nhân tuy nhiên khác với thuế Thu nhập cá nhân là việc đánh thuế vào các doanh nghiệp còn thuế Thu nhập cá nhân là đánh vào các cá nhân và hộ kinh doanh có phát sinh thu nhập chịu thuế. Căn cứ tính thuế TNDN Căn cứ tính thuế TNDN là dựa trên thu nhập tính thuế và thuế suất. Cụ thể: (1) Thu nhập tính thuế: Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước theo quy định.

Các khoản lỗ Thu nhập Thu nhập Thu nhập được được kết = - + tính thuế chịu thuế miễn thuế chuyển theo quy định (2) Thu nhập chịu thuế: Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác. 8 Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế xác định như sau: Thu nhập Chi phí được Các khoản = Doanh thu - + chịu thuế trừ thu nhập khác Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bằng doanh thu của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trừ chi phí được trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó. Doanh nghiệp có nhiều hoạt động kinh doanh áp dụng nhiều mức thuế suất khác nhau thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập của từng hoạt động nhân với thuế suất tương ứng. Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản phải hạch toán riêng để kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, không được bù trừ với thu nhập hoặc lỗ từ các hoạt động sản xuất kinh doanh khác.

Phương pháp tính thuế TNDN Phương pháp tính thuế TNDN được chi tiết hóa như sau đối với từng trường hợp cụ thể: - Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất. Thu nhập Thu nhập Thuế suất = x TNDN phải nộp tính thuế thuế TNDN Trường hợp doanh nghiệp nếu có trích quỹ phát triển khoa học và công nghệ thì thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định như sau: Thu nhập Thu nhập Phần trích lập Thuế suất TNDN phải nộp = ( tính thuế - quỹ KH&CN )x thuế TNDN Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp hoặc loại thuế tương tự thuế Thu nhập doanh nghiệp ở ngoài Việt Nam thì doanh nghiệp được trừ số thuế Thu nhập doanh nghiệp đã nộp nhưng tối đa không quá số thuế Thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quy định của Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp. - Kỳ tính thuế được xác định theo năm dương lịch (từ ngày 01/01 đến ngày 31/12). Trường hợp doanh nghiệp áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch thì kỳ tính thuế xác định theo năm tài chính áp dụng.

Kỳ tính thuế đầu tiên đối với 9 doanh nghiệp mới thành lập và kỳ tính thuế cuối cùng đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, sáp nhập, chia tách, giải thể, phá sản được xác định phù hợp với kỳ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ