Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2010 đến 2014, Công ty Truyền tải điện 1 đảm nhận trọng trách quản lý vận hành hệ thống lưới điện truyền tải điện áp 220kV và 500kV tại 25 trên 28 tỉnh thành phía Bắc, kéo dài đến Đèo Ngang thuộc địa phận tỉnh Hà Tĩnh. Khối lượng vận hành gia tăng vượt bậc với sản lượng điện năng truyền tải năm 2014 đạt 48,15 tỷ kWh, tăng 181% sau 8 năm vận hành, hoàn thành 112,6% kế hoạch giao. Hệ thống quản lý bao gồm 1.568 km đường dây 500kV, 4.013 km đường dây 220kV cùng 40 trạm biến áp với tổng dung lượng 22.725 MVA. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng nhân lực bình quân chỉ đạt hơn 1% mỗi năm, dẫn đến tình trạng người lao động phải gia tăng thời gian làm việc để đáp ứng công việc, tạo áp lực lớn lên nguồn nhân lực và hiệu quả điều hành.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là giải quyết mâu thuẫn giữa tốc độ mở rộng quy mô lưới điện và năng lực quản trị vận hành nội bộ. Mục tiêu của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý chất lượng, phân tích thực trạng triển khai hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2001 tại Công ty Truyền tải điện 1, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện hệ thống quản trị chất lượng. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc tối ưu hóa tỷ lệ tổn thất điện năng từ 2,2% năm 2010 xuống còn 1,75% năm 2014, đồng thời xây dựng mô hình quản trị tinh gọn hướng tới mục tiêu phát triển bền vững đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng lý thuyết quản lý chất lượng toàn diện với nền tảng là chu trình Deming PDCA gồm bốn giai đoạn: Lập kế hoạch (Plan), Thực hiện (Do), Kiểm tra (Check) và Điều chỉnh (Act). Theo quan điểm của Deming, khoảng 80% đến 85% các vấn đề về chất lượng sản phẩm và dịch vụ bắt nguồn từ hệ thống quản lý chứ không phải từ người lao động trực tiếp.

Luận văn vận dụng bộ tiêu chuẩn ISO 9000, trọng tâm là tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2001 và tiêu chuẩn hướng dẫn cải tiến TCVN ISO 9004:2000, cùng tiêu chuẩn hướng dẫn đánh giá ISO 19011. Hệ thống vận hành dựa trên 8 nguyên tắc quản lý chất lượng cốt lõi: Hướng vào khách hàng, Sự quyết tâm của lãnh đạo, Sự tham gia của mọi người, Tiếp cận theo quá trình, Tiếp cận theo hệ thống, Cải tiến thường xuyên, Quyết định dựa trên sự kiện và Quan hệ hợp tác cùng có lợi với nhà cung ứng. Mô hình hệ thống quản lý chất lượng của doanh nghiệp được cấu trúc theo 5 nhóm yêu cầu cơ bản: Hệ thống quản lý chất lượng, Trách nhiệm của lãnh đạo, Quản lý nguồn lực, Tạo sản phẩm/dịch vụ, và Đo lường, phân tích, cải tiến.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng nhằm đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy khoa học. Cỡ mẫu nghiên cứu thực nghiệm bao gồm 90 phiếu khảo sát hợp lệ, thu thập từ toàn bộ cán bộ viên chức khối văn phòng công ty và đại diện tại 02 đơn vị truyền tải điện khu vực, 01 xưởng thí nghiệm điện cùng 01 trạm biến áp trực thuộc. Phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích được áp dụng nhằm phản ánh chính xác tiếng nói từ cả khối quản lý gián tiếp lẫn lực lượng lao động kỹ thuật trực tiếp.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo sản xuất kinh doanh giai đoạn 2010 đến 2014 của Công ty Truyền tải điện 1, các văn bản quy phạm pháp luật như Quyết định số 144/2006/QĐ-TTg và Quyết định số 118/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, cùng các đề án phát triển của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia. Phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh đối chiếu và phương pháp chuyên gia được lựa chọn để đánh giá mức độ tương thích giữa quy trình thực tế và các điều khoản tiêu chuẩn ISO 9001:2001.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô quản lý vận hành và kết quả sản xuất kinh doanh tăng trưởng nhanh chóng nhưng hệ thống quản trị chưa theo kịp. Giai đoạn 2010 đến 2014, sản lượng điện truyền tải tăng từ 27,74 tỷ kWh lên 48,15 tỷ kWh, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 10% đến 12% mỗi năm. Chi phí đầu tư xây dựng năm 2014 đạt 563,871 tỷ đồng, đạt 112,64% kế hoạch giao và tăng 129,2% sau 5 năm. Chiều dài đường dây 500kV tăng từ 1.189,4 km lên 1.568 km (tăng 131,8%), số máy biến áp lực tăng từ 58 máy lên 121 máy.

Thứ hai, việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2001 đã đạt được chứng nhận chính thức từ Trung tâm Chứng nhận Phù hợp QUACERT từ tháng 6 năm 2006 với chu kỳ đánh giá giám sát định kỳ 6 tháng một lần. Công ty đã áp dụng hợp lý các điều khoản loại trừ bao gồm: điều khoản 7.3 về thiết kế và phát triển, điều khoản 7.5.2 về xác nhận giá trị sử dụng của quá trình, và điều khoản 7.5.4 về tài sản của khách hàng.

Thứ ba, kết quả khảo sát 90 mẫu chỉ ra những khoảng cách đáng kể trong vận hành hệ thống tài liệu. Một bộ phận cán bộ nhân viên đánh giá việc lập và kiểm soát hồ sơ còn phức tạp, chiếm nhiều thời gian tác nghiệp. Hoạt động đánh giá chất lượng nội bộ tại một số đơn vị còn mang tính hình thức, chưa khai thác triệt để các hành động khắc phục và phòng ngừa sai lỗi.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các tồn tại xuất phát từ tốc độ mở rộng khối lượng đường dây và trạm biến áp tăng gấp 2 đến 3 lần, trong khi bộ máy biên chế chỉ tăng khoảng 1% mỗi năm. Sự chênh lệch này khiến cán bộ kỹ thuật phải ưu tiên xử lý sự cố thực địa hơn là cập nhật quy trình tài liệu ISO.

Dữ liệu nghiên cứu cho thấy sự cần thiết phải biểu diễn trực quan các chỉ số vận hành thông qua bảng ma trận theo dõi và biểu đồ tương quan giữa khối lượng quản lý và mức độ tuân thủ thủ tục ISO. Việc chuẩn hóa tài liệu theo các nhóm quá trình đã giúp kiểm soát tỷ lệ sự cố, nhưng nếu không gắn kết với ứng dụng công nghệ thông tin và chỉ số hiệu quả công việc KPIs, hệ thống ISO sẽ trở thành gánh nặng hành chính thay vì là công cụ nâng cao năng suất.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tăng cường đào tạo và tập huấn chuyên sâu về tiêu chuẩn chất lượng. Đơn vị cần tổ chức định kỳ 100% cán bộ công nhân viên tham gia các khóa cập nhật nhận thức về ISO, đào tạo tối thiểu 30 chuyên gia đánh giá nội bộ đạt chứng chỉ chuyên nghiệp trong giai đoạn 2016 đến 2018. Chủ thể thực hiện là Phòng Tổ chức và Nhân sự phối hợp cùng Ban chỉ đạo ISO.

Thứ hai, nâng cao trách nhiệm và quyền hạn của Ban chỉ đạo ISO cùng Tổ giúp việc. Cần gắn trách nhiệm duy trì hệ thống chất lượng vào tiêu chí đánh giá hoàn thành nhiệm vụ hàng quý của lãnh đạo các phòng ban và 11 đơn vị truyền tải trực thuộc. Mục tiêu là đạt 100% các đơn vị trực thuộc thực hiện đúng quy trình trước năm 2017 do Ban Giám đốc công ty chỉ đạo.

Thứ ba, rà soát, tinh giản và số hóa hệ thống tài liệu quy trình. Tổ ISO cần loại bỏ tối thiểu 20% đến 30% các biểu mẫu trùng lặp, chuyển đổi toàn bộ quy trình giấy sang phần mềm quản trị văn phòng điện tử trong giai đoạn 2016 đến 2019, giúp rút ngắn thời gian xử lý thủ tục hành chính nội bộ ít nhất 25%.

Thứ tư, tích hợp hệ thống quản lý ISO 9001 với các công cụ cải tiến hiện đại như Kaizen, 5S và chỉ số đo lường KPIs. Ban Lãnh đạo Công ty Truyền tải điện 1 cần phối hợp cùng Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia triển khai mô hình trạm biến áp điều khiển xa không người trực, tích hợp tiêu chuẩn quản lý môi trường và an toàn lao động trong giai đoạn 2017 đến 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Ban Lãnh đạo và các nhà quản lý doanh nghiệp ngành năng lượng, truyền tải điện. Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn để giải quyết bài toán quá tải lao động và tối ưu hóa chi phí vận hành lưới điện quy mô lớn.

Nhóm 2: Chuyên viên quản lý chất lượng (QA/QC) và chuyên gia đánh giá nội bộ tại các tổng công ty nhà nước. Nghiên cứu mang lại bộ công cụ khảo sát 10 tiêu chí và quy trình triển khai chứng nhận ISO từ thực tế đánh giá của QUACERT.

Nhóm 3: Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Quản trị công nghệ, Quản trị kinh doanh và Phát triển doanh nghiệp. Tài liệu là một case study hoàn chỉnh về việc chuyển đổi mô hình quản lý từ cơ chế độc quyền hành chính sang định hướng phục vụ khách hàng.

Nhóm 4: Các cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách về tiêu chuẩn đo lường chất lượng. Luận văn cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tác động của Quyết định 144/2006/QĐ-TTg và Quyết định 118/2009/QĐ-TTg trong việc nâng cao hiệu lực hoạt động của doanh nghiệp hạ tầng huyết mạch.

Câu hỏi thường gặp

Công ty Truyền tải điện 1 loại trừ những điều khoản nào trong tiêu chuẩn ISO 9001?
Công ty loại trừ 3 điều khoản: điều khoản 7.3 về thiết kế và phát triển do công ty chỉ quản lý vận hành theo thiết kế duyệt sẵn, điều khoản 7.5.2 về xác nhận giá trị sử dụng quá trình do đầu ra được kiểm tra đo lường trực tiếp, và điều khoản 7.5.4 về tài sản khách hàng do không sử dụng vật tư của khách hàng trong truyền tải điện.

Hệ thống quản lý chất lượng đóng góp gì vào việc giảm tổn thất điện năng?
Hệ thống ISO 9001:2001 thiết lập các quy trình bảo dưỡng định kỳ và kiểm định thiết bị nghiêm ngặt tại 40 trạm biến áp. Nhờ chuẩn hóa quy trình kỹ thuật, tỷ lệ tổn thất điện năng đã giảm từ mức 2,2% năm 2010 xuống còn 1,75% vào năm 2014, giúp tiết kiệm hàng triệu kWh điện mỗi năm.

Mẫu khảo sát 90 phiếu có đảm bảo tính đại diện cho toàn công ty không?
Cỡ mẫu 90 phiếu được phân bổ khoa học cho toàn bộ khối cơ quan quản lý cùng 02 đơn vị truyền tải khu vực, 01 xưởng thí nghiệm và 01 trạm biến áp. Cơ cấu mẫu bao quát đầy đủ từ cấp lãnh đạo, cán bộ nghiệp vụ đến công nhân kỹ thuật trực tiếp, đảm bảo độ tin cậy thống kê cao.

Làm thế nào để giải quyết áp lực khi khối lượng công việc tăng 181% nhưng lao động chỉ tăng 1%?
Giải pháp then chốt là chuẩn hóa quy trình vận hành theo ISO kết hợp ứng dụng công nghệ thông tin, giảm bớt thao tác thừa, loại bỏ các bước hành chính không tạo ra giá trị và triển khai công nghệ trạm biến áp không người trực để nâng cao năng suất lao động.

Tần suất đánh giá nội bộ và giám sát chứng nhận ISO diễn ra như thế nào?
Đánh giá nội bộ được tổ chức định kỳ tối thiểu 6 tháng một lần do đội ngũ đánh giá viên nội bộ thực hiện. Tổ chức chứng nhận QUACERT tiến hành đánh giá giám sát định kỳ 6 tháng một lần và thực hiện đánh giá tái cấp chứng nhận theo chu kỳ 3 năm một lần.

Kết luận

  • Luận văn làm sáng tỏ tính cấp thiết của việc áp dụng ISO 9001:2001 tại đơn vị quản lý lưới điện truyền tải 220kV và 500kV phía Bắc.
  • Công trình đã lượng hóa kết quả sản xuất kinh doanh với sản lượng 48,15 tỷ kWh và hệ thống 121 máy biến áp lực.
  • Đánh giá thực nghiệm qua 90 phiếu khảo sát đã chỉ ra các điểm nghẽn trong kiểm soát hệ thống tài liệu và đánh giá nội bộ.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ kết hợp ISO với công cụ Kaizen, 5S, KPIs và công nghệ thông tin đến năm 2020.
  • Nghiên cứu là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà quản lý doanh nghiệp năng lượng trong việc chuẩn hóa chất lượng và tinh gọn bộ máy.