CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan các nghiên cứu có liên quan đến đề tài Tiềm năng của ngành dệt may Việt Nam rất lớn trong việc tham gia tái cơ cấu nền kinh tế và có khả năng giải quyết phân khúc cao hơn. Bƣớc vào giai đoạn 2016 – 2020, nền kinh tế thế giới đang có dấu hiệu phục hồi, nhƣ vậy, cơ hội của chúng ta nhiều hơn. Tác giả tin rằng, bên cạnh cơ hội rất lớn thì cũng đồng nghĩa với thách thức lớn.
Chính vì vậy việc xây dựng chiến lƣợc cho ngành dệt may nói chung và chiến lƣợc kinh doanh cho Tổng Công ty May 10 nói riêng là điều chúng ta cần quan tâm lúc này.Cho đến nay, đã có một số nghiên cứu về vấn đề chiến lƣợc ngành dệt may Việt Nam. Tuy nhiên, mỗi một nghiên cứu lại tiếp cận vấn đề này ở khía, phạm vi và đối tƣợng khác nhau. Phần dƣới đây là tổng kết những nghiên cứu đó. Nghiên cứu nƣớc ngoài The global apparel chain: What prospects for upgrading by developing countries đƣợc tổ chức UNIDO công bố vào năm 2003 do hai tác giả Appelbaum và Gereffi hoàn thành.
Đây là một bài viết giá trị lớn khi tác giả đã sử dụng lý thuyết về chuỗi giá trị toàn cầu để giải thích sự chuyển đổi về sản xuất, thƣơng mại, và chiến lƣợc công ty của ngành may trong nhiều thập kỷ qua. Nghiên cứu tập trung vào phân biệt các mô hình cạnh tranh trong khu vực phía bắc của thị trƣờng Mỹ cụ thể là Đông Á, Mexican, và Carribean. Mỗi mô hình đƣa ra những quan điểm và những thách thức khác nhau. Từ bài viết này chúng ta rút ra đƣợc nhiều điều về tầm nhìn chiến lƣợc, mục tiêu và những cản trở khi may mặc Việt Nam sẽ tham gia vào các thị trƣờng lớn trên thế giới – nơi nền văn hóa khác hoàn toàn.[11] Dự án Vietnam’s Garment Industry: Moving up the Value Chain do nhóm tác giả Hassan Oteifa, Dietmar Stiel, Roger Fielding, Peter Davies, đại diện của Đại học Bách Khoa Hà Nội, đại diện của Phòng Thƣơng mại và Công nghiệp Việt Nam hoàn thành vào năm 1999 và đƣợc soát xét lại vào năm 2000.
Đây là một công trình nghiên cứu đáp ứng yêu cầu của một dự án thuộc khuôn khổ nghiên cứu về Việt 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Nam của MPDF. Mục đích của nghiên cứu là tìm hiểu những khó khăn có liên quan đến hoạt động tác nghiệp và marketing của những doanh nghiệp may tƣ nhân ở Việt Nam, từ đó đề xuất những hỗ trợ của MPDF dành cho những doanh nghiệp này. Dự án này đã để lại đƣợc nhiều bài học cho may mặc Việt Nam nói chung và cách thức marketing của những doanh nghiệp Việt Nam nói riêng, nó là tiền đề tốt để định hình chiến lƣợc của mỗi doanh nghiệp.[13] Vietnam in the global garment and textile value chain: implications for firms and workers của Khalid Nadvi và John Thoburn năm 2003. Đây là kết quả nghiên cứu trong khuôn khổ Chƣơng trình Toàn cầu hóa và nghèo đói.
Trong môi trƣờng toàn cầu hóa với nhiều thay đổi ngày nay có rất nhiều thách thức đối với ngành dệt và ngành may. Những thách thức đó có những tác động nhất định đối với những nhà sản xuất và công nhân ở những nƣớc đang phát triển, tạo ra những ngƣời thành công và những kẻ thất bại. Cho rằng một trong những quốc gia thành công điển hình là Việt Nam, nhóm tác giả sử dụng mô hình chuỗi giá trị toàn cầu để phân tích trƣờng hợp Việt Nam mà cụ thể là những mối quan hệ của Việt Nam đối với ngƣời mua toàn cầu và mối quan hệ giữa những doanh nghiệp dệt và doanh nghiệp may với nhau với mục tiêu là đánh giá quá trình toàn cầu hóa ảnh hƣởng nhƣ thế nào đến những doanh nghiệp dệt may của Việt Nam.[14] How do industry clusters success: a case study in China’s textiles and apparel industries của Zhiming Zhang, Chester and Ning Cao đăng trên tạp chí Quản lý và Công nghệ dệt may của Trung Quốc, số 4, năm 2004. Bài viết tập trung vào sự thành công của những cụm công nghiệp ở Trung Quốc trong giai đoạn chuyển đổi của nền kinh tế và lấy ngành dệt may làm tình huống nghiên cứu.
Từ những phân tích về cụm công nghiệp dệt may Wujiang ở tỉnh Jiangsu, các nhà nghiên cứu đã đƣa ra những yếu tố chi phối sự thành công của cụm công nghiệp cũng nhƣ sức cạnh tranh của ngành đƣợc cho là trụ cột của nền kinh tế nƣớc này. Qua đó Việt Nam phần nào rút ra đƣợc những bài học về chiến lƣợc của quốc gia này. Nghiên cứu trong nƣớc 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Giáo trình Quản trị chiến lược – Hoàng Văn Hải (chủ biên) giáo trình đã giúp tiếp cân tƣ duy quản trị chiến lƣợc một cách hài hòa của Phƣơng Đông và Phƣơng Tây. Bên cạnh đó là các tƣ liệu, tình huống quản trị mang giá trị cao về chất.[2] Giáo trình chiến lược kinh doanh – Lưu Minh Ngọc và cộng sự cung cấp chi tiết và đầy đủ về cơ sở lý luận về chiến lƣợc kinh doanh, trong đó đề cập tớitrong đó đề cập tới các công cụ phân tích môi trƣờng kinh doanh, dự báo các yếu tố trong môi trƣờng kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả môi trƣờng bên trong và bên ngoài.
Đồng thời giúp ngƣời đọc nhận thức đƣợc các vấn đề về lợi thế cạnh tranh, phân biệt và hiểu rõ quy trình xây dựng các cấp chiến lƣợc của doanh nghiệp, hiểu đƣợc cách thức tổ chức,thực hiện, kiểm tra và điều chỉnh chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp.[4] Xây dựng chiến lược kinh doanh của Công ty CP Đông Hải Bến Tre giai đoạn 2011 - 2020bởi học viên Lƣu Vĩnh Hảo thực hiện năm 2011 tại trƣờng đại học kinh tế TPHCM. Kết quả luận văn tác giả đã phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Đông Hải Bến Tre giai đoạn 2010 - 2020; định hƣớng phát triển của Công ty; các điểm mạnh - điểm yếu (đƣợc hình thành từ ma trận IFE); các cơ hội - thách thức (đƣợc hình thành từ ma trận EFE), tác giả đã xây dựng hình ảnh ma trận chiến lƣợc SWOT và thông qua việc đánh giá cho từng nhóm chiến lƣợc của ma trận SWOT bằng ma trận có thể định lƣợng (QSPM). Tác giả đã chọn ra đƣợc 04 chiến lƣợc chính (Chiến lƣợc mở rộng thị trƣờng trong nƣớc; Chiến lƣợc mở rộng thị trƣờng xuất khẩu; Chiến lƣợc xây dựng hoàn thiện bộ máy tổ chức, đào tạo nguồn nhân lực; Chiến lƣợc ổn định tài chính) và 04 chiến lƣợc bổ sung (Chiến lƣợc ổn định thị trƣờng hiện có, ổn định nguồn nguyên liệu; Chiến lƣợc xây dựng thƣơng hiệu; Chiến lƣợc tăng cƣờng đầu tƣ nghiên cứu, khác biệt hóa sản phẩm và Chiến lƣợc thu hẹp sản xuất) thực hiện 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com trong giai đoạn hiện nay kèm theo các giải pháp để thực hiện các chiến lƣợc đó. Kết quả luận văn, tác giả đã khái quát hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chiến lƣợc sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất.[3] Những giải pháp chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả ngành may Việt Nam của tác giả Phạm Thị Thu Phƣơng, NXB Khoa học Kỹ thuật năm 2000.
Trong đó tác giả đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về nâng cao hiệu quả phát triển của ngành may Việt Nam. Dựa trên những phân tích về môi trƣờng và những bài học kinh nghiệm đối với ngành may ở Việt Nam, tác giả đƣa ra những giải pháp chiến lƣợc nhằm nâng cao hiệu quả của ngành may.[7] Phương huớng và các biện pháp chủ yếu nhằm phát triển ngành công nghiệp dệt –may trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam, đây là bài luận án tiến sĩ của Dƣơng Đình Giám năm 2001. Nghiên cứu tập trung vào việc đánh giá thực trạng sự phát triển của ngành dệt may của Việt Nam, tìm ra những kết quả tốt đã đạt đƣợc, những tồn tại và nguyên nhân, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển ngành dệt may của Việt Nam.[1] Chính sách công nghiệp và thương mại của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập của nhóm tác giả trong khuôn khổ dự án hợp tác giữa Tổ chức Hợp tác Quốc tế của Nhật Bản và Trƣờng Đại học Kinh tế Quốc dân, 2004. Trong bài viết về ngành dệt may có tên là “Ngành Dệt May Việt Nam: Giá trị gia tăng và chiến lƣợc phát triển”, nhóm tác giả đã phân tích các phƣơng thức xuất khẩu của ngành dệt may ở Việt Nam bao gồm phƣơng thức gia công xuất khẩu và xuất khẩu trực tiếp.
Căn cứ vào những phân tích đó, nhóm tác giả đề xuất chính sách phát triển công nghiệp dệt may. Khoảng trống nghiên cứu Qua quá trính tìm hiểu và nghiên cứu các đề tài, bài báo có liên quan đến xây dựng chiến lƣợc cho công ty dệt may, Tác giả thấy rằng nhiều tác giả họ đã có sự dày công nghiên cứu và đóng góp đáng kể. Nhƣng chƣa có tài liệu nào mang tính chất đƣờng lối, hoạch định cụ thể chiến lƣợc kinh doanh cho một công ty lớn trong giai đoạn 2016 -2020, một giai đoạn mang tính chất cốt yếu và quan trọng 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com trong thời kì hội nhập. Đề tài này của Tác giả là một trong những đề tài tiên phong về xây dựng chiến lƣợc kinh doanh dành cho một trong những công ty may lớn nhất nƣớc ta (Tổng Công ty May 10) trong gian đoạn 2016 – 2020.
Hy vọng nó là một tài liệu cần thiết giúp xây dựng chiến lƣợc cho Tổng Công ty May 10 nói riêng và các công ty may nói chung của Việt Nam. Khái niệm và vai trò về chiến lƣợc kinh doanh 1. Khái niệm về chiến lược kinh doanh Thuật ngữ “chiến lƣợc” xuất hiện từ rất sớm, đƣợc dùng đầu tiên và khá phổ biến trong quân sự. Theo đó chiến lƣợc đƣợc hiểu là việc sử dụng hợp lý binh lực trong những khoảng không gian và thời gian nhất định để khai thác cơ hội nhằm tạo ra sức mạnh tƣơng đối để giành thắng lợi trong cuộc chiến.
Theo từ điển Bách khoa của Mỹ “Chiến lược là khoa học và nghệ thuật quản lý quân sự được áp dụng vào công việc lập kế hoạch và thực hiện trên phạm vi tổng thể nhằm giành thắng lợi cuối cùng”.