CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1.1 Đặt vẫn để Nhiệt độ là một trong những thành phần vật lý rất quan trọng, Việc thay đổi nhiệt dộ của một vật chết ảnh hướng rất nhiều đến cầu tao, tinh chat va cde đại lượng vật lý khác của vật chất. Ví dụ, sự thay đổi nhiệt độ của 1 chất khí sẽ làm. thay đổi thê tích, áp suất của chất khi trong bình. Vi vậy, trong nghiên cửu khoa học, trong công nghiệp và trong đời sống sinh hoạt, thu thập các thông số và điều.
khiến nhiệt độ là rất cần thiết. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến đời sống sinh vật: Da số các sinh vật sống trang phạm vi nhiệt 49 0 - 50%. Tuy nhiền, cũng có một số sinh vật sống được ở nhiệt độ rật cao (như vi khuân ở suếi rước néng chịu được nhiệt độ 70 - 90°C) hoặc nơi cổ nhiệt độ rất thấp (âu trùng sầu ngô chịu được nhiệt độ -27°C), Ví dụ, có một số loại thực vật hoặc động vật đặc biệt chỉ sống được ở môi trường đặc trưng có khí hậu, nhiệt độ thích nghỉ với chúng, nêu ta đưa chúng ra khỏi môi trường đặc trưng đó có thể làm cho thực vật hoặc động vật chậm phát triển hoặc khổng thể tổn tại được Tộng vật sống ở vùng lạnh vừng nóng có nhiêu đặc điểm khác nhau. Trong các lò nhiệt, máy điều hèa, máy lạnh hay cả trong lò viba, điêu khiến nhiệt độ là tính chất quyết định cho san phim 4 y.
Trong ngành lu in kim, cắn phải dat đến một nhiệt độ nào đỏ để kim loại nóng chây, và cũng cần đại một nhiệt độ nao đó để ñ kim loại nhằm đạt được tết các đặc tính cơ học như, độ bên độ do, đệ chang gi séL, Trong ngành thực phẩm, cân duy trì một nhiệt độ nào đó để nướng bánh, dé xấu, để bảo quản. Việc thay đổi thất thường nhiệt độ, không chỉ gây hư hại đến chính thiết bị dang hoạt động, còn ảnh hưởng dến quá trình sản xuất. Tuy nhiên chỉ phí cho việc xác định nhiệt độ trong một số tường hợp không kẻ nhỏ, trong một só trường hợp khác, việc dua cam biến vào vị trí cần do là không, thể, Những trường hợp này cần có phương pháp thay thế, không chỉ hạ chi phí do mã còn là giải pháp dễ do dược nhiệt dộ ở đúng vị trí cần đo với sai số cho trước. Nội suy nhuệt độ là phương pháp thay thể hoàn hảo cho tinh budng nay.2 Tỉnh cấp thiết của dé tai Nhiệt độ là đại lượng chi có thể đo giản tiếp trên cơ sở tính c của vật phụ.
Hiện nay cỏ nhiều nguyên lí cám biến khác nhau để chế tạo cảm biển nhiệt độ như: Nhiệt điện trở, cặp nhiệt ngẫu, phương pháp quang dựa trên phân DANH MỤC BẰNG BIẾU Bảng 2.1: Các thuật ngữ của công cụ Sulver trên giao điện chương trình.2: Ý nghĩa của tự chon trong Option cia cung cu Solver .1:Chức năng cửa các chân của Vi điều khiển atmega328.1: Kết quả khảo sát nhiệt tại p,(125,100,0).2: Kết quả khảo sát nhiệt tại pa(375,300,0).3: Kết quả khảo sát nhiệt tai ps(375,300,-380).5: Kết quả kháo sát nhiệt (ại ps(250,200,-280).6: Kết quả khảo sát nhiệt tại pạ(250,200,-122.7: Kết quả khảo sát nhiệt tại p;(166.8: Kết quả khảo sát nhiệt tại pạ(333.9: Quan hệ giữ điểm khảo sát và hệ số ảnh hưởng ở trạng thái dừng .10: Cac ham ảnh hướng san khi Í quy.11: Cường dộ nhiệt tại mỗi nguon.3 Thiết kế hệ thống diều khiển.1 Nguyên lý hoạt động của hệ thông 38 3.2 Chưởng trình điều khiển. „39 CHƯƠNG 4: XÁC ĐỊNH HAM DANG ‘OL UU TRONG BAL TOAN NOL SUY NHIỆT ĐỘ VỚI HÀM DẠNG THỰC NGHIỆM.1 Hệ thống thi nghiém.1 Đo và xử lý đữ hệu 43 4.2 Bài toán thuận và bải toán nghịch trên mỏ hình trường nhiệt do 46 4.1 Bài toán thuận - - - 46 4.2 Hải toán nghịch.3 So sánh và lựa chọn hàm dạng phủ hợp.1 Mô tả thigt DI dO wa ccesceeseseeussesseesitesineetnstesinvene 250 4.2 so sảnh và ha chọn phương php nôi suy với bài toán trường nhiệt độ. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHAO. PHU LUC 1: CHUONG TRINH DIEU KHIEN CHO HE THONG.
PHU LUC 2: KET QUA NGHTEN CUU BAO KHOA FOC. iv DANH MUC HiNH ANH THình 1.1 Bút đo nhiệt độ ăng nhương pháp tiếp xúc.2 Thiết bị đo nhiệt bằng Lazcr.1 Trọng số ảnh hưởng cường độ của các nguồn riêng biệt tới điểm khảo sat.2 Hi toa a6 (15,8) cho cac ham dink dang.3 Cai dat bd sung g6i Solver cho img dung tai uv.4 Giao diện bài toán để nhập số Bệu Hình 2.5 nhập dữ liệu theo địa chỉ đã khởi tạo sẵn.6 Hộp thoại Solver.7 chỉ dịnh mục tiêu bằng chuột Tĩnh 2.8 Chỉ định các địa chỉ biến khớp bằng con trỏ.9 Khai báo các loại rằng buộc vữi biế Hình 2.10 Khai báo các tủy chọn khác cho bải toán.1 Mô hình mô phông nhà kính trên Autocad.2 Mô hình thí nghiệm thực tế.3 Bông đèn Halogen được sctuo tại # đỉnh của mô hình nhà kính .4 Cam biển nhiệt độ NTC lắp đặt tai 8 đỉnh của mô hình nhà kính.5 Cam biến nhiệt độ NTC tu do.6 Nhiệt điện trở ITC.7 Ví điều khiển Arduino Mega 2560.8 Mudule Arduine MEGA mini sứ dụng trong thiết kế.9 So dé chan vi điền khiển atmega 328.2 Sơ đồ nguyên lý rủa cách ly quang PC817.3 Cấu tạo MOSEE Tình 3.5 Đỗ thị dạng xung diều ché PWM.15 Nguyên lý hoạt động của hệ thống điều khiến.16 Sơ đồ mạch điện mô phỏng.3 Thiết kế hệ thống diều khiển.1 Nguyên lý hoạt động của hệ thông 38 3.2 Chưởng trình điều khiển. „39 CHƯƠNG 4: XÁC ĐỊNH HAM DANG ‘OL UU TRONG BAL TOAN NOL SUY NHIỆT ĐỘ VỚI HÀM DẠNG THỰC NGHIỆM.1 Hệ thống thi nghiém.1 Đo và xử lý đữ hệu 43 4.2 Bài toán thuận và bải toán nghịch trên mỏ hình trường nhiệt do 46 4.1 Bài toán thuận - - - 46 4.2 Hải toán nghịch.3 So sánh và lựa chọn hàm dạng phủ hợp.1 Mô tả thigt DI dO wa ccesceeseseeussesseesitesineetnstesinvene 250 4.2 so sảnh và ha chọn phương php nôi suy với bài toán trường nhiệt độ. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHAO.
PHU LUC 1: CHUONG TRINH DIEU KHIEN CHO HE THONG. PHU LUC 2: KET QUA NGHTEN CUU BAO KHOA FOC. iv DANH MUC HiNH ANH THình 1.1 Bút đo nhiệt độ ăng nhương pháp tiếp xúc.2 Thiết bị đo nhiệt bằng Lazcr.1 Trọng số ảnh hưởng cường độ của các nguồn riêng biệt tới điểm khảo sat.2 Hi toa a6 (15,8) cho cac ham dink dang.3 Cai dat bd sung g6i Solver cho img dung tai uv.4 Giao diện bài toán để nhập số Bệu Hình 2.5 nhập dữ liệu theo địa chỉ đã khởi tạo sẵn.6 Hộp thoại Solver.7 chỉ dịnh mục tiêu bằng chuột Tĩnh 2.8 Chỉ định các địa chỉ biến khớp bằng con trỏ.9 Khai báo các loại rằng buộc vữi biế Hình 2.10 Khai báo các tủy chọn khác cho bải toán.1 Mô hình mô phông nhà kính trên Autocad.2 Mô hình thí nghiệm thực tế.3 Bông đèn Halogen được sctuo tại # đỉnh của mô hình nhà kính .4 Cam biển nhiệt độ NTC lắp đặt tai 8 đỉnh của mô hình nhà kính.5 Cam biến nhiệt độ NTC tu do.6 Nhiệt điện trở ITC.7 Ví điều khiển Arduino Mega 2560.8 Mudule Arduine MEGA mini sứ dụng trong thiết kế.9 So dé chan vi điền khiển atmega 328.2 Sơ đồ nguyên lý rủa cách ly quang PC817.3 Cấu tạo MOSEE Tình 3.5 Đỗ thị dạng xung diều ché PWM.15 Nguyên lý hoạt động của hệ thống điều khiến.16 Sơ đồ mạch điện mô phỏng. vị DANH MỤC BẰNG BIẾU Bảng 2.1: Các thuật ngữ của công cụ Sulver trên giao điện chương trình.2: Ý nghĩa của tự chon trong Option cia cung cu Solver .1:Chức năng cửa các chân của Vi điều khiển atmega328.1: Kết quả khảo sát nhiệt tại p,(125,100,0).2: Kết quả khảo sát nhiệt tại pa(375,300,0).3: Kết quả khảo sát nhiệt tai ps(375,300,-380).5: Kết quả kháo sát nhiệt (ại ps(250,200,-280).6: Kết quả khảo sát nhiệt tại pạ(250,200,-122.7: Kết quả khảo sát nhiệt tại p;(166.8: Kết quả khảo sát nhiệt tại pạ(333.9: Quan hệ giữ điểm khảo sát và hệ số ảnh hưởng ở trạng thái dừng .10: Cac ham ảnh hướng san khi Í quy.11: Cường dộ nhiệt tại mỗi nguon.
CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1.1 Đặt vẫn để Nhiệt độ là một trong những thành phần vật lý rất quan trọng, Việc thay đổi nhiệt dộ của một vật chết ảnh hướng rất nhiều đến cầu tao, tinh chat va cde đại lượng vật lý khác của vật chất. Ví dụ, sự thay đổi nhiệt độ của 1 chất khí sẽ làm. thay đổi thê tích, áp suất của chất khi trong bình. Vi vậy, trong nghiên cửu khoa học, trong công nghiệp và trong đời sống sinh hoạt, thu thập các thông số và điều.
khiến nhiệt độ là rất cần thiết. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến đời sống sinh vật: Da số các sinh vật sống trang phạm vi nhiệt 49 0 - 50%. Tuy nhiền, cũng có một số sinh vật sống được ở nhiệt độ rật cao (như vi khuân ở suếi rước néng chịu được nhiệt độ 70 - 90°C) hoặc nơi cổ nhiệt độ rất thấp (âu trùng sầu ngô chịu được nhiệt độ -27°C), Ví dụ, có một số loại thực vật hoặc động vật đặc biệt chỉ sống được ở môi trường đặc trưng có khí hậu, nhiệt độ thích nghỉ với chúng, nêu ta đưa chúng ra khỏi môi trường đặc trưng đó có thể làm cho thực vật hoặc động vật chậm phát triển hoặc khổng thể tổn tại được Tộng vật sống ở vùng lạnh vừng nóng có nhiêu đặc điểm khác nhau. Trong các lò nhiệt, máy điều hèa, máy lạnh hay cả trong lò viba, điêu khiến nhiệt độ là tính chất quyết định cho san phim 4 y.
Trong ngành lu in kim, cắn phải dat đến một nhiệt độ nào đỏ để kim loại nóng chây, và cũng cần đại một nhiệt độ nao đó để ñ kim loại nhằm đạt được tết các đặc tính cơ học như, độ bên độ do, đệ chang gi séL, Trong ngành thực phẩm, cân duy trì một nhiệt độ nào đó để nướng bánh, dé xấu, để bảo quản. Việc thay đổi thất thường nhiệt độ, không chỉ gây hư hại đến chính thiết bị dang hoạt động, còn ảnh hưởng dến quá trình sản xuất. Tuy nhiên chỉ phí cho việc xác định nhiệt độ trong một số tường hợp không kẻ nhỏ, trong một só trường hợp khác, việc dua cam biến vào vị trí cần do là không, thể, Những trường hợp này cần có phương pháp thay thế, không chỉ hạ chi phí do mã còn là giải pháp dễ do dược nhiệt dộ ở đúng vị trí cần đo với sai số cho trước. Nội suy nhuệt độ là phương pháp thay thể hoàn hảo cho tinh budng nay.2 Tỉnh cấp thiết của dé tai Nhiệt độ là đại lượng chi có thể đo giản tiếp trên cơ sở tính c của vật phụ.