Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế khu vực nông thôn bước vào giai đoạn công nghiệp hóa và hiện đại hóa mạnh mẽ, hoạt động huy động vốn tại các ngân hàng thương mại giữ vai trò quyết định đối với năng lực cung ứng tín dụng phục vụ phát triển sản xuất kinh doanh. Tại huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh, quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 2014 - 2016 đạt được nhiều bước tiến nổi bật với tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân đạt 6,1%/năm, thu nhập bình quân đầu người tăng từ 17,9 triệu đồng năm 2014 lên mức 21,8 triệu đồng năm 2016. Sự phát triển kinh tế nhanh chóng đã thúc đẩy nhu cầu tích lũy tiền gửi và tạo lập nguồn vốn nhàn rỗi trong 28.463 hộ gia đình và hàng nghìn cơ sở sản xuất trên địa bàn.

Tuy nhiên, sự xuất hiện và mở rộng mạng lưới của 5 chi nhánh và phòng giao dịch từ các ngân hàng thương mại đối thủ như Ngân hàng Công thương, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Đông Á, Ngân hàng Bưu điện Liên Việt và Ngân hàng Chính sách Xã hội đã tạo nên sự cạnh tranh gay gắt về thị phần tiền gửi. Đứng trước áp lực cạnh tranh đó, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Agribank) Chi nhánh huyện Gia Bình đã đạt được quy mô huy động vốn ấn tượng lên tới 908.201 triệu đồng vào năm 2016, tăng trưởng 44,77% so với năm 2015. Dẫu vậy, công tác huy động vốn của chi nhánh vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn về tính bền vững của cơ cấu kỳ hạn, tỷ suất chi phí lãi bình quân và mức độ hiện đại hóa sản phẩm dịch vụ.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Nguyễn Văn Minh, thực hiện tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam, tập trung đánh giá toàn diện thực trạng huy động vốn tại Agribank Chi nhánh huyện Gia Bình trong giai đoạn 2014 - 2016. Mục tiêu nghiên cứu nhằm xác định các yếu tố chi phối nguồn tiền gửi từ 106.929 người dân địa phương, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng tỷ trọng nguồn vốn huy động ổn định trên tổng nguồn vốn đạt mức trên 95%, kiểm soát chi phí trả lãi và nâng cao chỉ số hài lòng của khách hàng lên trên 85%, tạo nền tảng vốn vững chắc hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Gia Bình.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng tích hợp của Lý thuyết trung gian tài chính và Lý thuyết quản trị tài sản nợ - tài sản có (ALM) trong hoạt động ngân hàng thương mại. Theo lý thuyết trung gian tài chính, ngân hàng đóng vai trò trung gian hút nguồn vốn nhàn rỗi từ các chủ thể thặng dư trong nền kinh tế để phân bổ đến các chủ thể thiếu hụt vốn nhằm tối ưu hóa hiệu quả phân bổ nguồn lực. Cùng với đó, mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ SERVQUAL với 5 khoảng cách chất lượng được ứng dụng để đo lường mức độ đáp ứng kỳ vọng của khách hàng gửi tiền đối với năng lực phục vụ của chi nhánh.

Khung lý thuyết của luận văn làm rõ 3 khái niệm học thuật cốt lõi:

  1. Vốn huy động của ngân hàng thương mại: Là toàn bộ giá trị tiền tệ tạm thời nhàn rỗi của các tổ chức kinh tế và tầng lớp dân cư mà ngân hàng thu hút thông qua các công cụ tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm và phát hành giấy tờ có giá, thường chiếm từ 75% đến 92% tổng nguồn vốn hoạt động của một ngân hàng thương mại.
  2. Chi phí huy động vốn bình quân: Chỉ số đo lường tỷ lệ phần trăm giữa tổng chi phí trả lãi phát sinh trong năm so với tổng nguồn vốn huy động bình quân, có ý nghĩa quyết định trực tiếp đến biên lãi ròng (NIM) và năng lực cạnh tranh lãi suất cho vay đầu ra.
  3. Cơ cấu nguồn vốn huy động: Sự phân bổ tỷ trọng danh mục tiền gửi theo thời hạn (tiền gửi không kỳ hạn, ngắn hạn dưới 12 tháng, trung và dài hạn từ 1 đến 5 năm), theo loại tiền tệ (nội tệ và ngoại tệ) và theo đối tượng khách hàng (tiền gửi dân cư và tiền gửi tổ chức kinh tế).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp nhằm đảm bảo tính khách quan và khoa học. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính kiểm toán, bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh định kỳ của Agribank Chi nhánh huyện Gia Bình trong 3 năm liên tiếp từ năm 2014 đến năm 2016. Dữ liệu kinh tế - xã hội được trích xuất chính thức từ Niên giám thống kê của Chi cục Thống kê và UBND huyện Gia Bình với quy mô khảo sát trên 14 đơn vị hành chính gồm 1 thị trấn và 13 xã.

Về dữ liệu sơ cấp, tác giả tiến hành điều tra thực địa với cỡ mẫu chuẩn 120 khách hàng cá nhân và doanh nghiệp đang mở tài khoản và gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng tương ứng với 3 cụm giao dịch của chi nhánh: Hội sở trung tâm huyện (phụ trách thị trấn Gia Bình và 4 xã phụ cận), Phòng giao dịch Nhân Thắng (phụ trách 5 xã) và Phòng giao dịch Đông Cứu (phụ trách 4 xã). Việc lựa chọn phương pháp phân tầng ngẫu nhiên giúp phản ánh chính xác đặc thù tích lũy tài chính giữa các vùng thuần nông nghiệp với các cụm làng nghề truyền thống có thu nhập cao.

Phương pháp phân tích số liệu bao gồm thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian về tốc độ tăng trưởng tuyệt đối và tương đối, phân tích tỷ số tài chính và đo lường thang đo Likert 5 mức độ để đánh giá 5 khía cạnh chất lượng dịch vụ: cơ sở vật chất, độ tin cậy, tính phản hồi, chất lượng thông tin và sự đồng cảm của nhân viên ngân hàng. Toàn bộ dữ liệu được tổng hợp và xử lý trong năm 2017 nhằm cung cấp luận cứ thực tiễn tin cậy cho đề tài.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô nguồn vốn huy động tại Agribank Chi nhánh huyện Gia Bình ghi nhận mức tăng trưởng bứt phá vượt bậc qua từng năm. Năm 2014, tổng vốn huy động đạt 455.830 triệu đồng; đến năm 2015 tăng lên 627.354 triệu đồng, tương ứng mức tăng 171.524 triệu đồng (tăng 37,63%); năm 2016 đạt đỉnh 908.201 triệu đồng, tăng thêm 280.847 triệu đồng (tăng 44,77% so với năm 2015). Tốc độ tăng trưởng vốn huy động bình quân đạt trên 41,2%/năm, liên tục vượt chỉ tiêu kế hoạch do Agribank tỉnh Bắc Ninh giao phó.

Thứ hai, cơ cấu nguồn vốn huy động bộc lộ sự mất cân đối rõ rệt khi tiền gửi tiết kiệm dân cư chiếm tỷ trọng áp đảo trên 90% tổng nguồn vốn, trong khi tiền gửi của các tổ chức kinh tế và cơ quan hành chính chỉ chiếm chưa đầy 10%. Xét theo thời hạn gửi, các khoản tiền gửi ngắn hạn dưới 12 tháng chiếm tới 68% danh mục, trong khi nguồn vốn trung và dài hạn từ 1 đến 5 năm chỉ chiếm khoảng 32%. Sự chênh lệch kỳ hạn này tạo ra áp lực quản trị thanh khoản khi tổng dư nợ cho vay của chi nhánh năm 2016 đạt 593.595 triệu đồng, tăng trưởng 23,16% so với năm 2015.

Thứ ba, hiệu quả kinh doanh tài chính của chi nhánh có sự cải thiện vượt trội. Lợi nhuận trước thuế tăng mạnh từ 13.486 triệu đồng năm 2014 lên 25.535 triệu đồng năm 2015 và cán mốc 32.556 triệu đồng vào năm 2016, tương đương mức tăng trưởng lợi nhuận 141,4% trong toàn giai đoạn nghiên cứu nhờ vào việc mở rộng quy mô tín dụng và kiểm soát tốt chất lượng tài sản nợ.

Thứ tư, kết quả khảo sát sự hài lòng của 120 khách hàng chỉ ra rằng uy tín thương hiệu ngân hàng nhà nước và mức độ an toàn tiền gửi nhận được tỷ lệ đánh giá tích cực rất cao (đạt 84,2%). Tuy nhiên, các tiêu chí về tính linh hoạt của lãi suất huy động, sự đa dạng của các gói sản phẩm tiền gửi và sự tiện ích của không gian giao dịch chỉ đạt mức hài lòng trung bình 66,5%.

Thảo luận kết quả

Sự gia tăng mạnh mẽ của quy mô vốn huy động bắt nguồn từ sự chuyển biến kinh tế tích cực tại địa phương. Thu nhập bình quân của 105.929 người dân Gia Bình tăng trưởng đều đặn 10,4%/năm, cùng với sự bùng nổ của khu vực công nghiệp và thương mại dịch vụ chiếm tới 75,3% cơ cấu giá trị sản xuất toàn huyện năm 2016. Các làng nghề truyền thống như đúc đồng Đại Bái hay tre trúc Xuân Lai tạo ra lượng tiền mặt lưu thông và nhu cầu tích lũy tài sản rất lớn trong dân cư.

Tuy vậy, khi so sánh với mặt bằng chung của hệ thống các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, Agribank Gia Bình còn gặp khó khăn trong việc thu hút tiền gửi thanh toán không kỳ hạn (CASA). Tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn thấp khiến tỷ suất chi phí lãi bình quân của chi nhánh duy trì ở mức cao, dao động từ 5,7% đến 6,4%/năm, làm giảm biên lợi nhuận ròng trong bối cảnh các ngân hàng thương mại cổ phần liên tục tung ra các gói tiền gửi linh hoạt với lãi suất cạnh tranh.

Bức tranh thực trạng này có thể được mô tả trực quan qua biểu đồ cột thể hiện sự tăng trưởng quy mô nguồn vốn huy động song hành cùng biểu đồ tròn mô tả sự phân bổ cơ cấu kỳ hạn tiền gửi. Dữ liệu chứng minh rằng mạng lưới gồm 3 điểm giao dịch và đội ngũ 34 cán bộ nhân viên của chi nhánh dù đã đáp ứng tốt các nhu cầu giao dịch truyền thống, nhưng trước sự mở rộng của 5 đối thủ cạnh tranh trên địa bàn, chi nhánh buộc phải chuyển dịch từ mô hình huy động vốn truyền thống sang ứng dụng ngân hàng số và cá nhân hóa sản phẩm tài chính.

Đề xuất và khuyến nghị

  • Thực thi chính sách lãi suất linh hoạt và phân tầng khách hàng: Ban Giám đốc chi nhánh cần chủ động điều chỉnh biểu lãi suất tiền gửi bậc thang theo khối lượng tiền gửi và thời gian gửi vốn, áp dụng mức cộng biên độ lãi suất từ 0,1% đến 0,25%/năm cho các khoản tiền gửi kỳ hạn từ 12 tháng trở lên đối với khách hàng thân thiết. Mục tiêu phấn đấu nâng tỷ trọng vốn huy động trung và dài hạn lên mức 38% đến 42% vào năm 2019 nhằm ổn định cấu trúc vốn phục vụ tín dụng.
  • Đa dạng hóa các sản phẩm huy động vốn chuyên biệt: Phòng Kinh doanh cần nghiên cứu và triển khai ngay các gói sản phẩm tiền gửi tích lũy định kỳ linh hoạt cho các hộ gia đình nông nghiệp sau vụ thu hoạch, gói tài khoản tiền gửi thanh toán tự động cho hơn 1.600 hộ kinh doanh cá thể và cơ sở thương mại trên địa bàn, đồng thời phát hành các đợt chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn trong quý 1 và quý 4 hằng năm nhằm đón đầu dòng kiều hối và tiền nhàn rỗi cận Tết Nguyên đán.
  • Đẩy mạnh hiện đại hóa công nghệ ngân hàng và phát triển thanh toán không dùng tiền mặt: Chi nhánh cần phối hợp với Agribank cấp trên lắp đặt thêm 2 đến 3 máy ATM/CDM thế hệ mới tại trung tâm thị trấn Gia Bình và các cụm công nghiệp làng nghề, đẩy mạnh cài đặt ứng dụng Agribank E-Mobile Banking nhằm mục tiêu đạt tối thiểu 6.000 tài khoản thanh toán cá nhân mới mỗi năm trong giai đoạn 2018 - 2020, rút ngắn thời gian xử lý một giao dịch gửi tiền tại quầy xuống dưới 4 phút.
  • Chuẩn hóa nghiệp vụ và nâng cao năng lực đội ngũ nhân sự: Tổ chức các chương trình đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu và kỹ năng giao tiếp bán hàng định kỳ hằng quý cho 100% cán bộ giao dịch viên và kế toán ngân quỹ. Thiết lập hệ thống quản lý quan hệ khách hàng (CRM) để phân loại và chăm sóc chu đáo nhóm 20% khách hàng tiền gửi lớn mang lại 80% giá trị nguồn vốn, tạo dựng niềm tin vững chắc và sự gắn kết lâu dài.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban Giám đốc và cán bộ nghiệp vụ tại hệ thống Agribank: Là tài liệu thực tiễn hữu ích giúp lãnh đạo các chi nhánh nông nghiệp nông thôn tham khảo giải pháp mở rộng quy mô vốn vượt ngưỡng 900 tỷ đồng, xử lý hiệu quả bài toán mất cân đối kỳ hạn và quản trị rủi ro thanh khoản trước sức ép cạnh tranh địa bàn.
  • Học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng: Nguồn tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận kết hợp giữa mô hình quản trị tài sản nợ ALM và khung khảo sát sự hài lòng SERVQUAL trong việc phân tích hành vi gửi tiền của cư dân nông thôn đang đô thị hóa.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương huyện Gia Bình: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về sự tương tác giữa tăng trưởng thu nhập đầu người (từ 17,9 lên 21,8 triệu đồng/năm) với dòng luân chuyển vốn qua hệ thống ngân hàng, giúp hoạch định các chính sách kích cầu và huy động nguồn lực tài chính nội tại phục vụ xây dựng nông thôn mới.
  • Cộng đồng doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh cá thể: Giúp hiểu rõ cơ chế vận hành nguồn vốn, chính sách lãi suất và các tiện ích tài chính của ngân hàng thương mại nhà nước, từ đó chủ động xây dựng kế hoạch quản trị dòng tiền nhàn rỗi và tiếp cận các dịch vụ tín dụng tối ưu.

Câu hỏi thường gặp

  • Điểm nổi bật nhất trong kết quả huy động vốn của Agribank Chi nhánh huyện Gia Bình giai đoạn 2014 - 2016 là gì? Tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh đạt tốc độ tăng trưởng phi mã, tăng từ 455.830 triệu đồng năm 2014 lên mức 908.201 triệu đồng năm 2016, tương ứng mức tăng trưởng gần gấp đôi (tăng 99,2%) sau 2 năm. Kết quả này phản ánh năng lực khai thác xuất sắc nguồn tiền gửi nhàn rỗi trong quá trình kinh tế địa phương tăng trưởng nhanh.

  • Cơ cấu nguồn vốn huy động tại chi nhánh hiện đang đối mặt với thách thức gì? Thách thức lớn nhất là sự mất cân đối khi tiền gửi tiết kiệm dân cư chiếm tới trên 90% tổng nguồn vốn, trong đó tiền gửi ngắn hạn dưới 12 tháng chiếm khoảng 68%. Tình trạng này khiến chi nhánh chịu áp lực thanh khoản khi phải cân đối nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho dư nợ tín dụng trung dài hạn đạt 593.595 triệu đồng năm 2016.

  • Phương pháp chọn mẫu nào được sử dụng để khảo sát sự hài lòng của khách hàng trong nghiên cứu? Tác giả đã áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên trên quy mô 120 khách hàng gửi tiền tại 3 cụm giao dịch của huyện Gia Bình. Kết quả khảo sát cho thấy tỷ lệ hài lòng về uy tín an toàn đạt tới 84,2%, trong khi mức độ hài lòng về tính linh hoạt của lãi suất chỉ dừng lại ở mức 66,5%.

  • Chi nhánh đã phải đối mặt với áp lực cạnh tranh từ các định chế tài chính nào trên địa bàn? Tính đến năm 2016, trên địa bàn huyện Gia Bình đã có sự hiện diện của 5 chi nhánh và phòng giao dịch từ các ngân hàng đối thủ bao gồm VietinBank, BIDV, DongA Bank, LienVietPostBank và Ngân hàng Chính sách Xã hội, tạo ra cuộc chạy đua gay gắt về lãi suất và dịch vụ chăm sóc khách hàng.

  • Giải pháp căn bản nào giúp chi nhánh gia tăng tiền gửi không kỳ hạn và hạ thấp chi phí vốn? Chi nhánh cần đẩy mạnh liên kết trả lương qua tài khoản cho các cơ quan hành chính và trường học trên 14 xã, thị trấn, kết hợp với việc trang bị ứng dụng ngân hàng số Agribank E-Mobile Banking nhằm tăng nhanh tỷ lệ tiền gửi CASA, phấn đấu đưa tỷ suất chi phí lãi bình quân về mức dưới 5,5%/năm.

Kết luận

  • Luận văn thạc sĩ đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác huy động vốn của ngân hàng thương mại hoạt động tại địa bàn nông thôn trong thời kỳ tái cơ cấu hệ thống tài chính.
  • Làm sáng tỏ thực trạng tăng trưởng nguồn vốn vượt bậc tại Agribank Chi nhánh huyện Gia Bình giai đoạn 2014 - 2016 với tốc độ tăng vốn đạt 44,77% năm 2016 và lợi nhuận đạt mốc 32.556 triệu đồng.
  • Nhận diện chính xác điểm nghẽn then chốt về sự phụ thuộc vào tiền gửi ngắn hạn dân cư và áp lực cạnh tranh từ 5 ngân hàng thương mại trên địa bàn có 106.929 cư dân.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược khả thi về chính sách lãi suất linh hoạt, đa dạng hóa sản phẩm tiền gửi, chuyển đổi số dịch vụ và phát triển nguồn nhân lực trong giai đoạn 2018 - 2020.
  • Khẳng định giá trị thực tiễn sâu sắc của đề tài, đóng vai trò cẩm nang quản trị thiết thực cho ban lãnh đạo chi nhánh ngân hàng và tài liệu học thuật giá trị cho các nhà nghiên cứu kinh tế ngân hàng.