Tổng quan nghiên cứu

Quản lý vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản là nhiệm vụ trọng tâm nhằm phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế xã hội bền vững tại các địa phương. Trong giai đoạn 2014 - 2016, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 10,4%/năm, với tổng sản phẩm trên địa bàn năm 2016 đạt 627,380 tỷ đồng. Tuy nhiên, hoạt động quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại địa phương vẫn đối mặt với nhiều thách thức như: công tác lập kế hoạch vốn còn chậm, phân bổ nguồn lực dàn trải, thời gian thi công kéo dài, tiến độ giải ngân chưa đáp ứng yêu cầu và tình trạng chậm quyết toán dự án hoàn thành diễn ra khá phổ biến.

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn ngân sách đầu tư xây dựng cơ bản cấp huyện, đánh giá toàn diện thực trạng quản lý vốn tại huyện Gia Bình giai đoạn 2014 - 2016, chỉ rõ các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác này với lộ trình thực hiện đến năm 2020.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai trên toàn bộ địa bàn huyện Gia Bình với diện tích tự nhiên 10.758,67 ha gồm 13 xã và 01 thị trấn. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp xuyên suốt giai đoạn 2014 - 2016 và dữ liệu sơ cấp được điều tra thực địa vào năm 2017. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp căn cứ khoa học giúp chính quyền địa phương nâng cao tỷ lệ giải ngân đạt trên 95% kế hoạch giao, giảm thiểu 100% nợ đọng xây dựng cơ bản kéo dài và phục vụ tốt hơn nhu cầu an sinh xã hội cho 94.870 người dân trên địa bàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng của hai lý thuyết cốt lõi: Lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại và Lý thuyết quản lý chu trình dự án đầu tư công. Lý thuyết quản lý tài chính công nhấn mạnh nguyên tắc công khai, minh bạch, kỷ luật tài khóa và hiệu quả phân bổ nguồn lực của Nhà nước. Lý thuyết chu trình dự án phân định hoạt động đầu tư thành 5 giai đoạn liên hoàn gắn chặt với chu trình ngân sách: từ khâu quy hoạch, lập kế hoạch sử dụng vốn, cấp phát thanh toán, kiểm tra giám sát đến nghiệm thu bàn giao và quyết toán vốn đầu tư.

Mô hình nghiên cứu làm rõ mối quan hệ tương tác giữa 4 nội dung quản lý vốn ngân sách với 2 nhóm nhân tố ảnh hưởng (chủ quan và khách quan), từ đó định hình các giải pháp can thiệp có tính khả thi cao. Luận văn làm sâu sắc 4 khái niệm nền tảng:

  • Vốn ngân sách đầu tư xây dựng cơ bản cấp huyện: Toàn bộ chi phí tài chính công do huyện trực tiếp quản lý để tạo lập tài sản cố định phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
  • Quản lý vốn ngân sách đầu tư xây dựng cơ bản: Tổng thể các công cụ, phương thức điều hành của cơ quan nhà nước tác động vào quá trình huy động, phân bổ, giải ngân và thanh quyết toán vốn.
  • Thanh toán vốn đầu tư: Quy trình cấp phát vốn từ Kho bạc Nhà nước cho chủ đầu tư để thanh toán khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng.
  • Quyết toán dự án hoàn thành: Khâu đánh giá toàn bộ chi phí hợp pháp thực tế đã đầu tư nhằm xác định giá trị tài sản mới hình thành đưa vào khai thác sử dụng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2014 - 2016 của Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Ban Quản lý dự án xây dựng huyện, Thanh tra huyện và Kho bạc Nhà nước huyện Gia Bình.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua điều tra khảo sát với cỡ mẫu 120 phiếu điều tra thực tế trong năm 2017. Phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ các bên tham gia chu trình quản lý vốn, bao gồm: 05 phiếu gửi lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện (Chủ tịch, 02 Phó Chủ tịch, Chánh Văn phòng, kế toán tổng hợp); 45 phiếu gửi đại diện các cơ quan chủ đầu tư và cán bộ chuyên môn; 14 phiếu gửi đại diện 14 đơn vị thi công trên địa bàn 14 xã, thị trấn; 28 phiếu gửi cán bộ quản lý nhà nước và 28 phiếu gửi người dân thụ hưởng công trình trực tiếp.

Các phương pháp phân tích thông tin bao gồm: Phương pháp phân tổ thống kê, phương pháp so sánh số tuyệt đối và tương đối, kết hợp phương pháp thống kê mô tả. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này nhằm lượng hóa chính xác mức độ biến động của các dòng vốn đầu tư theo từng ngành nghề, chỉ rõ những sai lệch giữa kế hoạch giao vốn và thực tế giải ngân, đồng thời phản ánh khách quan mức độ hài lòng của đối tượng thụ hưởng đối với chất lượng các công trình công cộng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô vốn và số lượng dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng ngân sách huyện Gia Bình gia tăng liên tục qua các năm, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế tích cực. Tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng tăng từ 32,9% năm 2014 lên 34,1% năm 2016, khu vực thương mại - dịch vụ tăng từ 27,1% lên 31,2%, trong khi khu vực nông - lâm - thủy sản giảm tương ứng từ 40% xuống 34,7%. Tốc độ tăng trưởng kinh tế duy trì ở mức cao, từ 10,3% năm 2014 lên 10,5% năm 2016.

Thứ hai, công tác lập và giao kế hoạch vốn còn nhiều hạn chế, tính dự báo chưa sát với thực tiễn. Nhiều dự án phải điều chỉnh, bổ sung kế hoạch vốn từ 1 đến 2 lần trong năm tài chính với tỷ lệ điều chỉnh vốn dao động từ 15% đến 25% so với tổng mức đầu tư ban đầu, dẫn đến tình trạng phân bổ vốn manh mún và dàn trải.

Thứ ba, tiến độ giải ngân vốn ngân sách chưa đạt mục tiêu đề ra và nợ đọng xây dựng cơ bản vẫn tồn tại. Trong giai đoạn 2014 - 2016, tỷ lệ giải ngân nguồn vốn đầu tư công tại một số dự án hạ tầng giao thông và thủy lợi chỉ đạt khoảng 75% đến 85% kế hoạch năm. Việc thanh toán vốn tạm ứng chưa được thu hồi dứt điểm khi khối lượng hoàn thành đạt mốc 80% giá trị hợp đồng.

Thứ tư, công tác quyết toán dự án hoàn thành bị chậm trễ nghiêm trọng. Thống kê cho thấy có trên 40% số dự án hoàn thành chậm lập báo cáo quyết toán từ 6 tháng đến hơn 24 tháng so với thời gian quy định của Bộ Tài chính. Qua công tác thanh tra chất lượng các công trình tại 14 xã, thị trấn, cơ quan chức năng đã phát hiện nhiều sai phạm về dự toán, thi công sai hồ sơ thiết kế và nghiệm thu sai khối lượng, qua đó kiến nghị thu hồi hàng trăm triệu đồng nộp trả ngân sách nhà nước.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các hạn chế trên xuất phát từ năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức của một bộ phận cán bộ quản lý, chủ đầu tư và nhà thầu xây dựng còn hạn chế. Đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý dự án cấp huyện và kế toán xã còn mỏng, đa phần phải kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ chuyên môn khác nhau. Thủ tục hành chính trong thẩm định hồ sơ, phê duyệt thiết kế dự toán còn rườm rà. Một số nhà thầu thi công có năng lực tài chính yếu, cố tình thi công chậm tiến độ hoặc tìm cách giảm bớt khối lượng vật tư công trình. Ngoài ra, vai trò giám sát cộng đồng của Mặt trận Tổ quốc và người dân tại địa phương chưa được phát huy đầy đủ, hoạt động kiểm tra mang tính hình thức.

Khi so sánh với bài học thực tiễn tại huyện Thuận Thành (tỉnh Bắc Ninh) về cơ chế phân bổ vốn theo tiến độ thực tế của dự án và mô hình quản lý tại huyện Nam Trực (tỉnh Nam Định) trong việc kiên quyết không giao dự án mới cho các chủ đầu tư nợ đọng báo cáo quyết toán trên 24 tháng, huyện Gia Bình cần thiết lập các chế tài xử phạt hành chính nghiêm ngặt hơn. Kinh nghiệm quốc tế từ Nhật Bản về phương pháp đánh giá tổng hợp thay vì chỉ đấu thầu theo giá thấp nhất và mô hình kỹ sư giám sát độc lập của Singapore là những bài học giá trị giúp Gia Bình kiểm soát chất lượng công trình và chi phí đầu tư.

Dữ liệu nghiên cứu trong luận văn được minh họa rõ nét thông qua biểu đồ phân bổ vốn theo ngành kinh tế và bảng thống kê thời gian lập báo cáo quyết toán, thể hiện trực quan khoảng cách giữa kế hoạch giao vốn đầu tư công với thực tế giải ngân tại Kho bạc Nhà nước.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, đổi mới và nâng cao chất lượng công tác lập, giao kế hoạch phân bổ vốn đầu tư công trung hạn và hàng năm. Ủy ban nhân dân huyện Gia Bình cùng Phòng Tài chính - Kế hoạch cần rà soát, sắp xếp thứ tự ưu tiên bố trí vốn: ưu tiên bố trí 100% vốn trả nợ đọng xây dựng cơ bản và thanh toán dứt điểm cho các dự án đã quyết toán hoàn thành, tiếp đến là các dự án chuyển tiếp và chỉ khởi công dự án mới khi đã cân đối đủ nguồn lực. Mục tiêu đến năm 2020 giảm tỷ lệ dự án phải điều chỉnh vốn xuống dưới 5% mỗi năm.

Thứ hai, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính và nâng cao hiệu quả công tác cấp phát, giải ngân vốn tại Kho bạc Nhà nước. Đơn giản hóa quy trình kiểm soát chi, chuyển đổi mạnh mẽ sang phương thức thanh toán trực tuyến qua cổng dịch vụ công. Phấn đấu đạt tỷ lệ giải ngân vốn hàng năm trên 95% kế hoạch giao, thực hiện thu hồi dứt điểm 100% vốn tạm ứng khi khối lượng công việc nghiệm thu đạt 80% giá trị hợp đồng xây lắp.

Thứ ba, siết chặt kỷ cương công tác thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành. Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện chủ trì thiết lập quy chế kiểm soát thời hạn nộp hồ sơ quyết toán theo Thông tư 19/2011/TT-BTC và các văn bản hiện hành. Kiên quyết áp dụng chế tài không bố trí vốn thanh toán phần còn thiếu cho các dự án chậm nộp báo cáo trên 12 tháng, đồng thời đình chỉ quyền tham gia đấu thầu các dự án mới đối với nhà thầu vi phạm thời gian quyết toán trên 24 tháng.

Thứ tư, kiện toàn tổ chức bộ máy, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu và tăng cường thanh tra, giám sát cộng đồng. Ủy ban nhân dân huyện Gia Bình cần tổ chức đào tạo, chuẩn hóa chứng chỉ quản lý dự án, định giá xây dựng và đấu thầu cho 100% cán bộ thuộc các phòng ban chuyên môn. Phát huy tối đa vai trò của Ban Thanh tra nhân dân và Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng tại 14 xã, thị trấn, thực hiện công khai 100% thông tin quy hoạch, kết quả lựa chọn nhà thầu và tiến độ thi công trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Cán bộ lãnh đạo và chuyên viên tại các cơ quan quản lý nhà nước cấp quận, huyện (Ủy ban nhân dân huyện, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Ban Quản lý dự án xây dựng). Luận văn cung cấp quy trình quản lý vốn khép kín từ khâu lập kế hoạch đến thanh quyết toán, kèm theo các biểu mẫu đánh giá thực tiễn giúp nâng cao hiệu lực kiểm soát chi ngân sách địa phương.

Nhóm 2: Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế đầu tư, Tài chính công tại các trường đại học và học viện. Tài liệu là nguồn tham khảo học thuật giá trị về phương pháp khảo sát thực chứng với cỡ mẫu 120 đối tượng, phương pháp phân tích chu trình ngân sách và ứng dụng khung lý thuyết quản lý dự án công.

Nhóm 3: Các doanh nghiệp xây dựng, nhà thầu thi công và đơn vị tư vấn quản lý dự án. Luận văn giúp các nhà thầu hiểu rõ các quy định pháp lý về điều kiện tạm ứng vốn, thủ tục nghiệm thu khối lượng hoàn thành và quy chuẩn lập hồ sơ quyết toán, từ đó tối ưu hóa công tác quản trị dòng tiền trong các dự án đầu tư công.

Nhóm 4: Cán bộ thanh tra chuyên ngành, kiểm toán nhà nước và các tổ chức đoàn thể giám sát xã hội. Nghiên cứu cung cấp bức tranh chi tiết về các lỗi sai phạm phổ biến trong đo bóc khối lượng, lập dự toán và quản lý chất lượng công trình, hỗ trợ đắc lực cho công tác xây dựng kế hoạch thanh tra và giám sát đầu tư của cộng đồng.

Câu hỏi thường gặp

Câu 1: Cơ sở pháp lý trọng tâm nào điều chỉnh hoạt động quản lý vốn ngân sách đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn nghiên cứu? Trả lời: Hoạt động quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn này tuân thủ nghiêm ngặt Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015, Luật Đầu tư công năm 2014, Luật Xây dựng năm 2014 và Thông tư 19/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước.

Câu 2: Cơ cấu mẫu khảo sát 120 đối tượng trong luận văn được phân bổ như thế nào? Trả lời: Cỡ mẫu 120 phiếu được phân bổ gồm 05 lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện Gia Bình, 45 cán bộ quản lý và chuyên viên thuộc các cơ quan đại diện chủ đầu tư, 14 đại diện doanh nghiệp thi công tại 14 xã, thị trấn, 28 công chức quản lý nhà nước và 28 người dân trực tiếp thụ hưởng công trình tại địa phương.

Câu 3: Đâu là nguyên nhân chính khiến tỷ lệ quyết toán dự án hoàn thành bị chậm trễ tại huyện Gia Bình? Trả lời: Nguyên nhân chủ yếu do năng lực lập hồ sơ quyết toán của các nhà thầu còn yếu, sự phối hợp giữa chủ đầu tư và cơ quan tài chính chưa chặt chẽ, tình trạng nợ đọng khối lượng thi công kéo dài và thiếu chế tài xử phạt nghiêm minh đối với các đơn vị chậm nộp báo cáo trên 12 tháng.

Câu 4: Huyện Gia Bình có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì từ các địa phương lân cận? Trả lời: Địa phương cần áp dụng bài học của huyện Thuận Thành về phân bổ vốn theo tiến độ thực hiện thực tế và học tập kinh nghiệm của huyện Nam Trực trong việc cấm các nhà thầu vi phạm thời gian quyết toán tham gia đấu thầu các dự án mới nhằm chấm dứt nợ đọng xây dựng.

Câu 5: Mục tiêu cụ thể trong công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản của huyện Gia Bình đến năm 2020 là gì? Trả lời: Huyện đặt mục tiêu nâng tỷ lệ giải ngân vốn hàng năm đạt trên 95% kế hoạch giao, xử lý dứt điểm 100% nợ đọng xây dựng cơ bản phát sinh trước năm 2016, giảm tỷ lệ dự án phải điều chỉnh vốn xuống dưới 5% và hoàn thành quyết toán 100% công trình đúng hạn.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn ngân sách đầu tư xây dựng cơ bản cấp huyện theo chu trình 5 bước chặt chẽ.
  • Đánh giá sâu sắc thực trạng quản lý vốn tại huyện Gia Bình giai đoạn 2014 - 2016 với tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 10,4%/năm và quy mô kinh tế đạt 627,380 tỷ đồng năm 2016.
  • Chỉ rõ 4 nhóm nút thắt chính: phân bổ vốn dàn trải, tỷ lệ giải ngân chưa tối ưu, nợ đọng xây dựng cơ bản kéo dài và trên 40% dự án chậm quyết toán.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá gắn với các chỉ tiêu định lượng cụ thể, có lộ trình phân kỳ thực hiện rõ ràng đến năm 2020.
  • Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo thiết thực cho các nhà hoạch định chính sách, cán bộ quản lý tài chính công và các học viên ngành Quản lý kinh tế; quý độc giả quan tâm có thể tiếp tục nghiên cứu, ứng dụng khung phân tích này vào thực tiễn quản lý dự án tại các địa phương trên cả nước.