Tổng quan nghiên cứu

Giai đoạn 2011 - 2016, tỉnh Sơn La đã phân bổ nguồn ngân sách gần 120 tỷ đồng nhằm triển khai Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, qua đó tổ chức đào tạo nghề cho 13.378 lao động nông thôn. Tuy nhiên, hiệu quả chuyển đổi nghề nghiệp và nâng cao thu nhập thực tế vẫn gặp nhiều rào cản khi cơ cấu kinh tế địa phương phụ thuộc lớn vào nông lâm nghiệp với khoảng 77% lực lượng lao động trong độ tuổi, đồng thời tỷ lệ hộ nghèo đa chiều năm 2016 vẫn ở mức cao 31,9% và đồng bào dân tộc thiểu số chiếm tới 82,4% dân số. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là sự thiếu đồng bộ, hiệu lực chưa cao trong hoạt động giám sát của các cơ quan dân cử đối với việc thực thi chính sách an sinh xã hội này.

Mục tiêu cụ thể của luận văn tập trung vào ba nhiệm vụ cốt lõi: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động giám sát chính sách đào tạo nghề; khảo sát, đánh giá toàn diện thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực giám sát của Đoàn đại biểu Quốc hội cùng Hội đồng nhân dân các cấp tại Sơn La trong khung thời gian từ năm 2011 đến 2016 (mở rộng năm 2017); xác lập hệ thống giải pháp mang tính đột phá nhằm đổi mới tổ chức, quy trình và phương pháp giám sát. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc trong việc tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư công, nâng cao tỷ lệ giải quyết việc làm sau đào tạo lên trên 70% và bảo đảm quyền lợi chính đáng cho người dân khu vực miền núi.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản lý nhà nước về giám sát quyền lực kết hợp với khung lý thuyết giám sát dựa trên kết quả (Result-based Monitoring - RBM) do các chuyên gia kinh tế nông nghiệp phát triển. Mô hình RBM tiếp cận chu trình chính sách thông qua mối quan hệ nhân quả khép kín gồm 5 thành tố cơ bản:

  • Nguồn lực đầu vào (nhân lực, kinh phí ngân sách, cơ sở vật chất kỹ thuật).
  • Các hoạt động triển khai (lập kế hoạch, chiêu sinh, tổ chức giảng dạy lý thuyết và thực hành).
  • Kết quả trực tiếp đầu ra (số lượng lớp học, số học viên hoàn thành khóa đào tạo nghề).
  • Mục tiêu đạt được (tỷ lệ có việc làm, mức độ áp dụng kiến thức vào sản xuất).
  • Tác động và ảnh hưởng kinh tế - xã hội (tăng thu nhập, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giảm nghèo bền vững).

Bên cạnh đó, tác giả chuẩn hóa 4 khái niệm nền tảng bao gồm: Giám sát chính sách công; Chủ thể giám sát (Đoàn đại biểu Quốc hội, Thường trực và các Ban của Hội đồng nhân dân các cấp); Đối tượng chịu sự giám sát (cơ quan hành chính nhà nước, cơ sở giáo dục nghề nghiệp); Đối tượng thụ hưởng chính sách (lao động nông thôn, người yếu thế, hộ đồng bào dân tộc thiểu số). Khung thể chế vận hành bám sát quy định của Hiến pháp năm 2013 và Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân năm 2015.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp tiếp cận theo vùng sinh thái và phân tầng phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La, đại diện cho 3 tiểu vùng đặc trưng: Huyện Mai Sơn (vùng kinh tế dọc Quốc lộ 6), huyện Quỳnh Nhai (vùng lòng hồ Sông Đà) và huyện Sông Mã (vùng cao biên giới). Tại mỗi huyện, nghiên cứu lựa chọn các xã phân định theo Khu vực I, Khu vực II và Khu vực III nhằm bảo đảm tính bao quát.

Quy mô mẫu khảo sát thực địa bao gồm 315 phiếu điều tra xã hội học hợp lệ, được phân bổ thành 2 khối dữ liệu chính:

  • Khối người thụ hưởng: 180 lao động nông thôn đã qua đào tạo tại 12 xã thuộc 3 khu vực phát triển (60 phiếu tại Khu vực I, 60 phiếu tại Khu vực II và 60 phiếu tại Khu vực III).
  • Khối cán bộ công quyền: 135 cán bộ quản lý chia đều cho 3 cấp tỉnh, huyện, xã (45 cán bộ thuộc cơ quan giám sát dân cử, 45 cán bộ thuộc cơ quan thực thi chuyên môn và 45 cán bộ thuộc các đoàn thể chính trị - xã hội phối hợp).

Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng nhằm phản ánh khách quan tương quan giữa các nhóm chủ thể. Toàn bộ dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2011 - 2016 thu thập từ Sở Lao động, Thương binh và Xã hội cùng dữ liệu sơ cấp điều tra được làm sạch, số hóa và xử lý trên phần mềm chuyên dụng SPSS phiên bản 22. Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả (tần số, giá trị trung bình, tỷ lệ phần trăm) kết hợp phân tích so sánh đối chiếu đa chiều giữa các biến số nhằm lượng hóa mức độ bất cập của quy trình giám sát hiện hành.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, hoạt động giám sát chuyên đề về đào tạo nghề cho lao động nông thôn chủ yếu diễn ra ở cấp tỉnh, trong khi Hội đồng nhân dân cấp huyện và cấp xã gần như chưa tổ chức các cuộc giám sát chuyên đề độc lập nào trong suốt giai đoạn 2011 - 2016. Tỷ lệ cán bộ cơ quan giám sát cấp cơ sở nắm vững quy trình giám sát theo luật định chỉ đạt khoảng 40% đến 45%.

Thứ hai, phương pháp giám sát còn mang tính hình thức, lệ thuộc nặng nề vào việc nghe báo cáo hành chính từ các cơ quan quản lý. Khoảng 70% các đợt giám sát thiếu sự tiếp cận, đối thoại trực tiếp với người học nghề tại hiện trường. Khảo sát từ 180 người lao động cho thấy trên 65% học viên sau đào tạo gặp trở ngại lớn về nguồn vốn và tư liệu sản xuất để tự tạo việc làm, nhưng các báo cáo giám sát nội bộ chưa ghi nhận đầy đủ thực trạng này.

Thứ ba, hiệu lực xử lý các kiến nghị sau giám sát chưa cao. Mạng lưới gồm 36 cơ sở tham gia dạy nghề trên toàn tỉnh (trong đó có 10 trung tâm dạy nghề cấp huyện) hoạt động phân tán, hiệu suất khai thác thiết bị thấp. Các kiến nghị của Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh năm 2012 và Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2011 về việc điều chỉnh danh mục nghề đào tạo chậm được cơ quan hành pháp sửa đổi.

Thứ tư, cơ cấu phân bổ nguồn kinh phí gần 120 tỷ đồng của đề án còn thiên lệch về đầu tư xây dựng cơ bản, chưa dành định mức thỏa đáng cho đào tạo thực hành và chi phí theo dõi, kiểm tra.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ sự chồng chéo trong hệ thống thể chế và việc thiếu vắng quy chế phối hợp cụ thể giữa Đoàn đại biểu Quốc hội với Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp. Năng lực phân tích chính sách và kỹ năng điều tra thực địa của đội ngũ tham mưu giúp việc còn nhiều khoảng trống, trong khi kinh phí cấp riêng cho hoạt động giám sát chuyên đề chỉ chiếm dưới 1% tổng kinh phí vận hành của cơ quan dân cử.

Khi đối chiếu với kinh nghiệm quốc tế tại Hàn Quốc qua phong trào Làng mới (Saemaul Undong) và mô hình hậu kiểm đầu tư công tại Vương quốc Anh, việc đặt người dân vào vị trí chủ thể giám sát trực tiếp là điều kiện tiên quyết bảo đảm tính khả thi của chính sách. Tại Việt Nam, kinh nghiệm thực tiễn từ Hội đồng nhân dân các tỉnh Quảng Ngãi và Bình Định cũng chứng minh rằng việc công khai minh bạch thông tin và theo dõi dứt điểm các kiến nghị sau giám sát giúp nâng hiệu quả giải ngân ngân sách tăng từ 15% đến 20%.

Trong công trình nghiên cứu, dữ liệu được trực quan hóa thông qua 35 bảng thống kê chi tiết và 11 biểu đồ, đồ thị hình cột thể hiện tương quan phân bổ chi phí, cơ cấu nhóm nghề nông nghiệp - phi nông nghiệp, cùng sơ đồ hóa quy trình giám sát 3 bước. Cách trình bày này giúp các nhà hoạch định chính sách dễ dàng nhận diện điểm nghẽn và đo lường khoảng cách giữa mục tiêu đề ra và kết quả thực tế.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu lực giám sát chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  • Chuẩn hóa và đổi mới quy trình giám sát 3 bước: Thống nhất quy trình từ khâu chuẩn bị đề cương, khảo sát thực địa đến ban hành kết luận giám sát. Thiết lập quy chuẩn bắt buộc yêu cầu đối tượng chịu sự giám sát phải giải trình công khai và thực hiện dứt điểm các kết luận trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày công bố báo cáo.
  • Đa dạng hóa phương pháp giám sát có sự tham gia của cộng đồng: Nâng tỷ lệ phỏng vấn trực tiếp người lao động nông thôn lên tối thiểu 50% tổng dung lượng mẫu trong mỗi đợt khảo sát. Ứng dụng bảng hỏi cấu trúc và phỏng vấn sâu độc lập nhằm thu thập dữ liệu chân thực về thu nhập, việc làm sau đào tạo thay vì chỉ dựa vào báo cáo tổng hợp hành chính.
  • Tăng cường nguồn lực và hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành: Bố trí ngân sách chuyên biệt cho hoạt động giám sát đạt mức 3% đến 5% tổng kinh phí đề án hàng năm; tổ chức tập huấn chuyên sâu kỹ năng phân tích chính sách công cho 100% cán bộ, chuyên viên Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện.
  • Kiến nghị hoàn thiện khung khổ pháp lý: Đề nghị Quốc hội ban hành Nghị quyết hướng dẫn chi tiết quy chế phối hợp giám sát giữa cơ quan dân cử trung ương và địa phương; kiến nghị Chính phủ sửa đổi Quyết định số 1956/QĐ-TTg theo hướng phân cấp toàn diện cho cấp tỉnh chủ động phê duyệt danh mục nghề phù hợp với thị trường, đồng thời nâng định mức chi phí hỗ trợ tiền ăn, đi lại cho người học thuộc 82,4% đồng bào dân tộc thiểu số và hộ nghèo.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là nguồn tài liệu khoa học và thực tiễn giá trị dành cho các nhóm đối tượng sau:

  • Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp và cán bộ tham mưu: Vận dụng trực tiếp quy trình giám sát 3 bước và bộ chỉ số giám sát dựa trên kết quả để thiết kế các cuộc giám sát chuyên đề về an sinh xã hội, nông nghiệp, nông thôn tại địa phương.
  • Cơ quan quản lý nhà nước về lao động và phát triển nông thôn: Sử dụng dữ liệu đánh giá 315 mẫu khảo sát làm căn cứ điều chỉnh kế hoạch đào tạo nghề, phân bổ ngân sách và thiết kế các khóa học sát với nhu cầu của thị trường lao động.
  • Ban giám hiệu các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên: Tham khảo các tiêu chí đánh giá nội bộ để đổi mới nội dung, phương pháp giảng dạy và liên kết doanh nghiệp giải quyết việc làm sau đào tạo.
  • Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Chính sách công, Quản lý công: Kế thừa khung phân tích RBM, phương pháp chọn mẫu phân tầng theo 3 vùng sinh thái và các mô hình xử lý dữ liệu SPSS phục vụ các công trình nghiên cứu mở rộng.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao cần đổi mới hoạt động giám sát đào tạo nghề tại tỉnh Sơn La?

Hoạt động giám sát truyền thống bộc lộ nhiều hạn chế khi thiếu vắng sự tham gia của người dân, khiến nguồn ngân sách gần 120 tỷ đồng giai đoạn 2011 - 2016 chưa phát huy tối đa hiệu quả. Việc đổi mới giúp chuyển đổi từ việc kiểm tra thủ tục hành chính sang đánh giá tác động thực tế về việc làm và thu nhập của 13.378 lao động nông thôn.

Khung giám sát dựa trên kết quả (RBM) mang lại ưu thế gì vượt trội?

Mô hình RBM tạo ra chu trình đánh giá khép kín từ Nguồn lực đầu vào đến Hoạt động, Kết quả đầu ra, Mục tiêu và Tác động xã hội. Cách tiếp cận này giúp cơ quan giám sát định lượng chính xác hiệu suất sử dụng ngân sách, so sánh tỷ lệ học viên có việc làm thực tế so với mục tiêu đề ra ban đầu.

Cỡ mẫu 315 phiếu khảo sát có bảo đảm độ tin cậy khoa học không?

Quy mô 315 phiếu được thiết kế chuẩn mực theo phương pháp chọn mẫu phân tầng đại diện cho 3 vùng sinh thái (Quốc lộ 6, vùng hồ Sông Đà, vùng biên giới) và 3 khu vực phát triển. Cơ cấu mẫu cân bằng giữa 180 người lao động và 135 cán bộ thuộc cả 3 cấp tỉnh, huyện, xã, bảo đảm phản ánh góc nhìn đa chiều và xử lý đạt chuẩn kiểm định trên SPSS 22.

Đâu là rào cản lớn nhất của người lao động nông thôn sau khi học nghề?

Dữ liệu khảo sát chỉ ra rằng trên 65% lao động nông thôn sau khi hoàn thành khóa học không thể tự mở rộng sản xuất hoặc duy trì nghề do thiếu vốn vay ưu đãi và tư liệu sản xuất. Đào tạo nghề chưa gắn kết chặt chẽ với các chuỗi liên kết tiêu thụ sản phẩm nông sản tại địa phương.

Kiến nghị trọng tâm nào được gửi tới Quốc hội và Chính phủ?

Tác giả kiến nghị Quốc hội ban hành văn bản quy phạm quy định rõ cơ chế phối hợp giám sát liên cấp và chế tài xử lý chậm thực hiện kết luận giám sát; đồng thời kiến nghị Chính phủ phân cấp mạnh mẽ quyền lựa chọn danh mục nghề cho địa phương và nâng mức hỗ trợ học nghề cho đồng bào dân tộc thiểu số.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận giám sát chính sách công dựa trên kết quả (RBM) gắn liền với đặc thù phát triển kinh tế nông thôn miền núi.
  • Phân tích thực trạng giải ngân gần 120 tỷ đồng và đào tạo cho 13.378 lao động, chỉ rõ các điểm nghẽn trong hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân cấp huyện và xã giai đoạn 2011 - 2016.
  • Xử lý thành công bộ dữ liệu thực chứng gồm 315 mẫu khảo sát bằng SPSS 22, phản ánh chân thực tiếng nói của 180 người lao động tại 12 xã thuộc tỉnh Sơn La.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp toàn diện về quy trình 3 bước, phương pháp có sự tham gia của người dân, bảo đảm nguồn lực và hoàn thiện thể chế pháp lý.
  • Luận văn là công trình khoa học có giá trị ứng dụng cao cho tiến trình đổi mới hoạt động giám sát dân cử và nâng cao chất lượng an sinh xã hội giai đoạn 2018 - 2020 và các năm tiếp theo.

Quý bạn đọc, nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý quan tâm đến mô hình giám sát chính sách công hãy tham khảo toàn văn công trình luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp của tác giả Quàng Văn Hương để ứng dụng hiệu quả vào thực tiễn địa phương.