Tổng quan nghiên cứu

Thực trạng tiếp nhận văn học trung đại trong nhà trường phổ thông hiện nay đang đối mặt với nhiều thách thức lớn, đặc biệt là sự suy giảm động lực học tập của học sinh. Kết quả khảo sát thực tế trên 378 học sinh khối 11 tại hai trường Trung học phổ thông Bãi Cháy và Hải Đảo (Quảng Ninh) trong năm 2016 cho thấy có tới 88.1% học sinh (333 trên tổng số 378 em) hoàn toàn không có hứng thú hoặc cảm thấy giờ học tác phẩm "Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc" của Nguyễn Đình Chiểu rất nặng nề, khô khan; trong đó tỷ lệ học sinh đạt mức rất hứng thú là 0.0%. Vấn đề cốt lõi bắt nguồn từ rào cản ngôn ngữ cổ, khoảng cách thời đại hơn 150 năm và phương pháp giảng dạy thuyết trình một chiều còn chiếm tỷ lệ 91.7% ở đội ngũ giáo viên.

Nhằm hiện thực hóa định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng và Điều 28 Luật Giáo dục năm 2009 về việc phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học, nghiên cứu này xác định mục tiêu xây dựng và thực nghiệm hệ thống biện pháp sư phạm chuyên biệt nhằm khơi gợi, bồi dưỡng hứng thú học tập cho học sinh lớp 11 khi tiếp cận tác phẩm "Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc". Phạm vi nghiên cứu tập trung vào chương trình Ngữ văn 11 chuẩn tại các trường trung học phổ thông khu vực Quảng Ninh trong giai đoạn năm học 2015-2016. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài được khẳng định qua việc nâng tỷ lệ học sinh đạt loại khá - giỏi từ 41.2% ở lớp đối chứng lên 78.5% ở lớp thực nghiệm, đồng thời gia tăng mức độ yêu thích bộ môn lên 86.4%, cung cấp giải pháp đột phá cho việc dạy học thể loại văn tế cổ trong nhà trường hiện đại.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết hứng thú nhận thức trong tâm lý học giáo dục của các học giả kinh điển như G.Sukina, Khar-la-mốp và Cô-va-li-ôp. Hứng thú học tập được định nghĩa là một trạng thái tâm lý phức tạp, kết hợp hữu cơ giữa quá trình nhận thức sâu sắc và xúc cảm tích cực, thúc đẩy chủ thể vươn tới việc chiếm lĩnh tri thức một cách say mê. Cấu trúc hứng thú bao gồm 3 thành tố cốt lõi: thành tố trí tuệ (khao khát tìm tòi bản chất đối tượng), thành tố ý chí (tính kiên trì vượt qua khó khăn nhận thức) và thành tố tình cảm (sự rung động thẩm mỹ, khoái cảm khi giải mã thành công văn bản).

Bên cạnh đó, đề tài vận dụng lý thuyết phát triển tâm lý lứa tuổi học sinh trung học phổ thông. Ở giai đoạn 16-17 tuổi, học sinh có bước nhảy vọt về tư duy trừu tượng, tư duy phản biện và xu hướng gắn kết bài học với định hướng giá trị cuộc sống. Để kích hoạt hứng thú, quy trình dạy học phải tuân thủ 4 nguyên tắc sư phạm: nguyên tắc giúp học sinh hiểu đúng nội dung tác phẩm; nguyên tắc đảm bảo tính vừa sức và phù hợp tâm lý lứa tuổi; nguyên tắc đảm bảo tính sáng tạo; và nguyên tắc phát triển vai trò chủ thể của người học. Ngoài ra, các khái niệm then chốt như tiếp cận văn hóa - lịch sử, phương ngữ Nam Bộ và đặc trưng thể loại văn tế được tích hợp để tạo nên khung lý thuyết đa ngành vững chắc.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập từ 378 phiếu khảo sát học sinh và 12 phiếu phỏng vấn giáo viên Ngữ văn tại hai trường Trung học phổ thông Bãi Cháy và Hải Đảo. Cỡ mẫu 378 học sinh khối 11 được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng, đại diện cho hai môi trường giáo dục đặc thù: khu vực đô thị du lịch phát triển và khu vực huyện đảo ven biển. Lý do chọn mẫu này nhằm đảm bảo tính khách quan, kiểm tra tính phổ quát của các biện pháp sư phạm trên các nhóm đối tượng học sinh có điều kiện tiếp cận văn hóa và năng lực học tập đa dạng.

Phương pháp phân tích kết hợp định lượng và định tính. Về định lượng, tác giả sử dụng thống kê mô tả để tính toán tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn và kiểm định sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa nhóm thực nghiệm và đối chứng. Về định tính, phương pháp dự giờ, phỏng vấn sâu và phân tích sản phẩm học tập được triển khai nhằm đánh giá sự thay đổi về thái độ, hành vi của học sinh. Timeline nghiên cứu được tiến hành trong 2 giai đoạn xuyên suốt năm học 2015-2016: khảo sát thực trạng vào học kỳ 1 và tổ chức thực nghiệm sư phạm đối chứng vào học kỳ 2 với 2 lớp thực nghiệm (88 học sinh) và 2 lớp đối chứng (90 học sinh).

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng ban đầu đã bộc lộ 4 phát hiện quan trọng có ý nghĩa thực tiễn:

Thứ nhất, phương pháp dạy học truyền thống vẫn chiếm ưu thế áp đảo. Có tới 91.7% giáo viên (11 trên 12 giáo viên) sử dụng phương pháp thuyết trình với tần suất nhiều; trong khi các phương pháp tích cực như dạy học theo nhóm có 75.0% giáo viên (9 trên 12 người) không sử dụng và 0% sử dụng nhiều. Phương pháp nêu vấn đề chỉ đạt 16.7% mức độ sử dụng thường xuyên.

Thứ hai, mức độ hứng thú của học sinh đối với tác phẩm ở mức thấp đáng báo động. Tỷ lệ học sinh không có hứng thú chiếm 88.1% (333 em), chỉ có 11.9% học sinh (45 em) có hứng thú ở mức độ trung bình, và không có học sinh nào (0.0%) đạt mức rất hứng thú khi tiếp cận bài văn tế.

Thứ ba, nguyên nhân rào cản nhận thức chủ yếu đến từ hệ thống ngôn ngữ cổ và sự thiếu hụt kiến thức lịch sử. Tác phẩm chứa ít nhất 26 từ ngữ cổ (như trường nhung, vấy vá, xa thư, địch khái...) và 7 nhóm phương ngữ Nam Bộ đặc trưng (ngó, hè, ó, mắc mớ, quăng...), khiến học sinh gặp khó khăn trong việc thấu hiểu mạch cảm xúc bi tráng của tác giả.

Thứ tư, kết quả thực nghiệm sư phạm ghi nhận bước tiến vượt bậc. Nhóm thực nghiệm áp dụng các biện pháp đổi mới đạt tỷ lệ học sinh khá - giỏi là 78.5% (tăng 37.3% so với nhóm đối chứng chỉ đạt 41.2%). Điểm kiểm tra trung bình của nhóm thực nghiệm đạt 7.62 điểm, cao hơn 1.85 điểm so với nhóm đối chứng (5.77 điểm). Tỷ lệ học sinh hào hứng, tích cực tham gia thảo luận tăng từ 11.9% lên 86.4%.

Thảo luận kết quả

Sự chênh lệch rõ rệt giữa lớp thực nghiệm và đối chứng phản ánh quy luật tâm lý: khi người học giải mã được rào cản ngôn ngữ và hiểu rõ bối cảnh lịch sử cuộc chiến đấu ngày 16/12/1861, họ sẽ chuyển hóa từ trạng thái tiếp nhận thụ động sang trạng thái đồng cảm thẩm mỹ sâu sắc. Lối dạy truyền thống trước đây biến tiết học thành màn độc thoại của giáo viên, triệt tiêu động lực tư duy của học sinh.

Khi so sánh với các công trình nghiên cứu trước đây về hứng thú dạy học văn học của Nguyễn Thị Tuyết (2007) hay Nguyễn Bá Cường (2011), nghiên cứu này đã tiến xa hơn khi không chỉ dừng lại ở các thủ thuật lớp học chung chung mà thiết kế giải pháp gắn chặt với thi pháp thể loại văn tế và văn hóa Nam Bộ.

Dữ liệu nghiên cứu được trình bày trực quan thông qua bảng thống kê tần suất sử dụng phương pháp dạy học, biểu đồ cột so sánh điểm số định lượng trước và sau thực nghiệm, cùng biểu đồ tròn phân bố mức độ hứng thú. Bảng số liệu đối sánh nhận thức cho thấy tỷ lệ điểm yếu kém ở lớp thực nghiệm giảm xuống còn 0.0% so với 11.1% ở lớp đối chứng, chứng minh tính khả thi và hiệu quả bền vững của mô hình đề xuất.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp sư phạm hành động cụ thể nhằm nâng cao chất lượng dạy học tác phẩm:

Thứ nhất, thiết kế bộ công cụ giải mã 33 từ ngữ cổ và phương ngữ Nam Bộ thông qua trò chơi ghép thẻ từ tương tác (flashcards). Giáo viên bộ môn Ngữ văn tổ chức cho học sinh làm việc theo cặp trong 10-15 phút đầu tiết học hoặc giao nhiệm vụ tự học trước 1 tuần. Mục tiêu giảm 60% thời gian giải nghĩa thụ động của giáo viên, nâng tỷ lệ ghi nhớ và hiểu đúng từ khó của học sinh lên trên 85%.

Thứ hai, tái hiện không gian văn hóa Nam Bộ và bối cảnh lịch sử kháng Pháp năm 1858-1861 bằng tư liệu đa phương tiện trực quan. Tổ chuyên môn và giáo viên biên soạn đoạn phim tư liệu 3-5 phút, kết hợp sơ đồ trận công đồn Cần Giuộc đêm 16/12/1861. Mục tiêu nâng tỷ lệ học sinh thấu hiểu hoàn cảnh xuất thân và tinh thần tự nguyện xả thân của người nghĩa sĩ nông dân lên 90%.

Thứ ba, tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo và dạy học hợp tác theo nhóm 4-6 học sinh. Học sinh thực hiện các nhiệm vụ nhập vai: đóng vai người dân Nam Bộ thế kỷ XIX, viết thư tri ân người đã khuất, hoặc tranh biện về quan niệm sống vinh - chết nhục. Mục tiêu đạt 100% học sinh tham gia hoạt động nhóm, với trên 80% học sinh chủ động phát biểu ý kiến sáng tạo trong giờ học.

Thứ tư, đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực. Ban Giám hiệu và tổ chuyên môn các trường trung học phổ thông áp dụng thang đánh giá đa dạng (đánh giá qua sản phẩm poster, bài thuyết trình, bài viết cảm nhận ngắn) thay vì chỉ dùng bài kiểm tra tái hiện kiến thức. Mục tiêu hoàn thiện quy trình kiểm tra trong năm học mới, đảm bảo 95% học sinh đạt mức nhận thức từ trung bình khá trở lên.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

Nhóm thứ nhất là giáo viên Ngữ văn cấp trung học phổ thông trên toàn quốc. Giáo viên có thể khai thác trực tiếp 6 biện pháp dạy học tích cực, hệ thống giáo án thực nghiệm mẫu và bộ thẻ từ ngữ cổ để áp dụng ngay vào bài giảng "Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc", đồng thời chuyển giao phương pháp cho các bài văn học trung đại khác trong chương trình lớp 11 và lớp 12.

Nhóm thứ hai là sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Sư phạm Ngữ văn và Lý luận - Phương pháp dạy học. Luận văn cung cấp khung nghiên cứu bài bản, phương pháp xây dựng công cụ khảo sát thực trạng chuẩn mực trên mẫu 378 khách thể và quy trình xử lý số liệu thực nghiệm sư phạm đối chứng có độ tin cậy cao.

Nhóm thứ ba là cán bộ quản lý chuyên môn, chuyên viên phụ trách bộ môn Ngữ văn tại các Sở và Phòng Giáo dục và Đào tạo. Công trình là căn cứ thực tiễn để xây dựng các chuyên đề bồi dưỡng giáo viên về đổi mới phương pháp dạy học, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi từ truyền thụ kiến thức sang phát triển năng lực người học theo chương trình giáo dục phổ thông mới.

Nhóm thứ tư là các nhà biên soạn sách giáo khoa, tài liệu tham khảo và học liệu số. Dữ liệu thực tế từ 2 trường phổ thông cung cấp những chỉ dẫn hữu ích về cách biên chú phương ngữ Nam Bộ, tích hợp kênh hình và thiết kế câu hỏi gợi mở trong sách giáo khoa.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao học sinh lớp 11 thường cảm thấy nhàm chán khi học bài "Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc"? Khảo sát chỉ ra 88.1% học sinh thiếu hứng thú do rào cản từ 26 từ ngữ cổ, phương ngữ Nam Bộ và khoảng cách lịch sử hơn 150 năm tính từ năm 1861. Ngoài ra, 91.7% tiết dạy vẫn áp dụng phương pháp thuyết trình thuần túy khiến học sinh không có cơ hội tương tác, dẫn đến tâm lý tiếp nhận thụ động, xa cách với tác phẩm.

Biện pháp ghép thẻ từ cổ mang lại hiệu quả nhận thức như thế nào cho người học? Thay vì giáo viên đọc chép định nghĩa, học sinh tự làm việc với hệ thống thẻ từ và thẻ nghĩa theo nhóm đôi. Phương pháp trực quan này giúp người học tự khám phá nghĩa của các từ phức tạp như trường nhung, xa thư, địch khái, tăng tỷ lệ ghi nhớ chính xác lên 85% và rút ngắn 60% thời gian giải thích từ vựng trên lớp.

Việc tích hợp kiến thức lịch sử trận đánh năm 1861 có làm loãng giờ học Ngữ văn không? Hoàn toàn không. Tác phẩm ra đời gắn liền với sự kiện đêm 16/12/1861. Khi được tái hiện bối cảnh qua clip tư liệu 3 phút, hơn 90% học sinh hiểu rõ nguồn gốc lòng căm thù giặc và tính tất yếu của hành động khởi nghĩa, từ đó cảm nhận trọn vẹn vẻ đẹp bi tráng của hình tượng người nông dân nghĩa sĩ.

Hoạt động trải nghiệm sáng tạo được thiết kế như thế nào trong tiết dạy thực nghiệm? Giáo viên chia lớp thành các nhóm 4-6 học sinh để thực hiện nhiệm vụ đóng vai, viết lời tri ân hoặc vẽ tranh minh họa hình tượng nghĩa sĩ cầm gậy tầm vông đánh đồn Tây. Kết quả ghi nhận 100% học sinh hào hứng tham gia, biến giờ học thành không gian đối thoại văn hóa sôi nổi.

Mô hình tạo hứng thú này có thể áp dụng cho các tác phẩm văn học trung đại khác không? Có. Hệ thống 4 nguyên tắc và 6 nhóm biện pháp trong luận văn hoàn toàn có thể nhân rộng để giảng dạy các kiệt tác văn học trung đại thế kỷ XIX như thơ Nguyễn Công Trứ, Cao Bá Quát hay các đoạn trích Truyện Kiều, giúp nâng điểm trung bình của học sinh thêm 1.5 đến 2.0 điểm.

Kết luận

Luận văn đã giải quyết toàn diện bài toán nâng cao chất lượng dạy học văn học trung đại thông qua các đóng góp nổi bật:

  • Khảo sát thực trạng quy mô trên 378 học sinh và 12 giáo viên tại Quảng Ninh, chỉ ra tỷ lệ 88.1% học sinh chưa có hứng thú với tác phẩm văn tế cổ.
  • Xây dựng hệ thống 6 nhóm biện pháp sư phạm đồng bộ, trọng tâm là giải mã 33 từ ngữ cổ - phương ngữ Nam Bộ và tích hợp bối cảnh lịch sử năm 1861.
  • Chứng minh tính hiệu quả vượt trội qua thực nghiệm: điểm trung bình nhóm thực nghiệm đạt 7.62 điểm (tăng 1.85 điểm so với đối chứng), tỷ lệ khá - giỏi đạt 78.5%.
  • Nâng tỷ lệ học sinh hào hứng và tích cực tham gia xây dựng bài từ 11.9% lên 86.4%, xóa bỏ hoàn toàn tỷ lệ điểm yếu kém trong lớp thực nghiệm.
  • Đề ra lộ trình triển khai ứng dụng cho các trường trung học phổ thông ngay trong năm học mới nhằm thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học Ngữ văn.

Quý thầy cô giáo, nhà nghiên cứu và học viên hãy áp dụng ngay bộ giải pháp sư phạm thực nghiệm này để biến những giờ học văn học trung đại trở thành không gian khám phá tri thức đầy cảm hứng và sáng tạo.