Luận Văn Thạc Sĩ Về Tổ Chức và Hoạt Động Của Ủy Ban Tư Pháp Quốc Hội

Luận văn thạc sĩ VNU LS phân tích tổ chức và hoạt động của Ủy ban Tư pháp Quốc hội, cung cấp cái nhìn sâu sắc về luật pháp Việt Nam.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Luật học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2011

102
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA ỦY BAN TƯ PHÁP CỦA QUỐC HỘI

1.1. Về sự cần thiết thành lập Ủy ban Tư pháp của Quốc hội

1.2. Về tổ chức của Ủy ban Tư pháp của Quốc hội

1.3. Về nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban Tư pháp của Quốc hội

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA ỦY BAN TƯ PHÁP CỦA QUỐC HỘI

2.1. Về hoạt động xây dựng pháp luật của Ủy ban Tư pháp của Quốc hội

2.2. Việc quán triệt và triển khai thực hiện Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02 tháng 6 năm 2005 của Bộ Chính trị về Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020

2.3. Thực trạng hoạt động xây dựng pháp luật của Ủy ban Tư pháp của Quốc hội

2.4. Về hoạt động giám sát của Ủy ban Tư pháp của Quốc hội

2.5. Cơ sở lý luận, mục đích, ý nghĩa, yêu cầu và hậu quả của giám sát hệ thống tư pháp

2.6. Thực trạng hoạt động giám sát tư pháp của Ủy ban Tư pháp của Quốc hội

2.7. Về hoạt động đối ngoại và hợp tác quốc tế về lĩnh vực tư pháp và một số hoạt động khác của Ủy ban Tư pháp của Quốc hội

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KINH NGHIỆM VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ỦY BAN TƯ PHÁP CỦA QUỐC HỘI TRONG THỜI GIAN TỚI

3.1. Một số kinh nghiệm về tổ chức và hoạt động của Ủy ban Tư pháp của Quốc hội

3.2. Luôn tuân thủ và bám sát đường lối, chủ trương và chính sách của Đảng

3.3. Hợp tác và phối hợp chặt chẽ với các cơ quan hữu quan

3.4. Kết hợp nguyên tắc làm việc theo chế độ tập thể với việc phân công thành viên phụ trách chuyên môn theo từng lĩnh vực trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban

3.5. Luôn giữ mối liên hệ chặt chẽ, thường xuyên giữa Thường trực Ủy ban Tư pháp với thành viên Ủy ban Tư pháp, phát huy dân chủ và trách nhiệm của từng thành viên Ủy ban Tư pháp và Vụ giúp việc

3.6. Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả về tổ chức và hoạt động của Ủy ban Tư pháp của Quốc hội trong thời gian tới

3.7. Về tổ chức của Ủy ban Tư pháp của Quốc hội

3.8. Về hoạt động xây dựng pháp luật của Ủy ban Tư pháp của Quốc hội

3.9. Về hoạt động giám sát của Ủy ban Tư pháp của Quốc hội

3.10. Về tổ chức và hoạt động của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội

3.11. Sửa đổi, bổ sung một số quy định của luật, pháp lệnh, nghị quyết để bảo đảm hiệu quả hoạt động của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội

3.12. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, phù hợp với Hiến pháp và pháp luật, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về Tổ chức và Hoạt động của Ủy Ban Tư Pháp Quốc Hội

Ủy Ban Tư Pháp của Quốc hội là một trong những cơ quan quan trọng trong hệ thống chính trị Việt Nam. Được thành lập nhằm thực hiện chức năng giám sát và xây dựng pháp luật, Ủy ban này đóng vai trò then chốt trong việc bảo đảm tính minh bạch và hiệu quả của hệ thống tư pháp. Sự cần thiết thành lập Ủy ban Tư pháp xuất phát từ yêu cầu cải cách tư pháp và nâng cao chất lượng hoạt động của các cơ quan tư pháp.

1.1. Sự cần thiết thành lập Ủy Ban Tư Pháp

Việc thành lập Ủy Ban Tư Pháp là cần thiết để nâng cao hiệu quả giám sát hoạt động tư pháp, khắc phục tình trạng oan sai và bảo vệ quyền lợi của công dân. Nghị quyết số 49-NQ/TW đã chỉ rõ tầm quan trọng của Ủy ban trong việc thực hiện các nhiệm vụ giám sát và cải cách tư pháp.

1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Ủy Ban Tư Pháp

Ủy Ban Tư Pháp có nhiệm vụ giám sát hoạt động của các cơ quan tư pháp, tham gia xây dựng pháp luật và thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. Chức năng này giúp bảo đảm tính hợp pháp và hiệu quả trong hoạt động của hệ thống tư pháp.

II. Cơ cấu tổ chức của Ủy Ban Tư Pháp Quốc Hội

Cơ cấu tổ chức của Ủy Ban Tư Pháp được thiết kế để đảm bảo tính đa dạng và chuyên môn hóa. Với 34 thành viên, bao gồm Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên, Ủy ban có sự kết hợp giữa các chuyên gia trong lĩnh vực tư pháp và đại diện từ các cơ quan khác nhau.

2.1. Thành phần và cơ cấu của Ủy Ban

Ủy Ban Tư Pháp bao gồm các thành viên đến từ nhiều lĩnh vực khác nhau như công an, viện kiểm sát, và tòa án. Điều này giúp Ủy ban có cái nhìn toàn diện và sâu sắc về các vấn đề tư pháp.

2.2. Vai trò của các thành viên trong Ủy Ban

Các thành viên của Ủy Ban Tư Pháp không chỉ có kinh nghiệm trong lĩnh vực tư pháp mà còn có khả năng phối hợp hiệu quả với các cơ quan khác. Sự đa dạng này giúp nâng cao chất lượng công việc của Ủy ban.

III. Thực trạng hoạt động của Ủy Ban Tư Pháp Quốc Hội

Hoạt động của Ủy Ban Tư Pháp trong thời gian qua đã đạt được nhiều kết quả tích cực, nhưng cũng gặp không ít thách thức. Việc giám sát và xây dựng pháp luật cần được cải thiện để đáp ứng yêu cầu của thực tiễn.

3.1. Đánh giá hoạt động giám sát của Ủy Ban

Ủy Ban đã thực hiện nhiều cuộc giám sát quan trọng, tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số hạn chế trong việc thực hiện các nhiệm vụ này. Cần có các biện pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả giám sát.

3.2. Hoạt động xây dựng pháp luật của Ủy Ban

Ủy Ban Tư Pháp đã tham gia tích cực vào quá trình xây dựng và sửa đổi các văn bản pháp luật. Tuy nhiên, cần cải thiện quy trình này để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của các luật được ban hành.

IV. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Ủy Ban Tư Pháp

Để nâng cao hiệu quả hoạt động của Ủy Ban Tư Pháp, cần có các giải pháp cụ thể nhằm cải thiện quy trình làm việc và tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan.

4.1. Cải cách quy trình làm việc của Ủy Ban

Cần thiết phải cải cách quy trình làm việc để tăng cường tính hiệu quả và minh bạch trong hoạt động của Ủy Ban. Việc áp dụng công nghệ thông tin vào quy trình làm việc có thể là một giải pháp hữu hiệu.

4.2. Tăng cường hợp tác với các cơ quan khác

Tăng cường hợp tác với các cơ quan tư pháp và các tổ chức xã hội sẽ giúp Ủy Ban Tư Pháp nâng cao hiệu quả hoạt động và đáp ứng tốt hơn yêu cầu của thực tiễn.

V. Kết luận về Tổ chức và Hoạt động của Ủy Ban Tư Pháp Quốc Hội

Ủy Ban Tư Pháp của Quốc hội đóng vai trò quan trọng trong việc giám sát và xây dựng pháp luật tại Việt Nam. Việc nâng cao hiệu quả hoạt động của Ủy ban là cần thiết để đáp ứng yêu cầu của xã hội và bảo vệ quyền lợi của công dân.

5.1. Tầm quan trọng của Ủy Ban Tư Pháp

Ủy Ban Tư Pháp không chỉ là cơ quan giám sát mà còn là cầu nối giữa Quốc hội và các cơ quan tư pháp, góp phần quan trọng vào việc xây dựng Nhà nước pháp quyền.

5.2. Hướng đi tương lai cho Ủy Ban Tư Pháp

Trong tương lai, Ủy Ban Tư Pháp cần tiếp tục đổi mới và cải cách để nâng cao hiệu quả hoạt động, đáp ứng tốt hơn yêu cầu của xã hội và bảo vệ quyền lợi của công dân.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ls tổ chức và hoạt động của ủy ban tư pháp quốc hội luận văn ths luật 60 38 01

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổ chức , nhiê ̣m vụ và quyề n ha ̣n của Ủy ban Tư pháp của Quố c hội. Chương 2: Thực tra ̣ng hoạt động của Ủy ban Tư pháp của Quốc hội. Chương 3: Mô ̣t số kinh nghiê ̣m và kiế n nghi nhằ ̣ m nâng cao hiê ̣u quả về tổ chức và hoa ̣t đô ̣ng của Ủy ban Tư pháp của Quố c hô ̣i trong thời gian tới. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1 TỔ CHƢ́C, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA ỦY BAN TƢ PHÁP CỦA QUỐ C HỘI 1.

VỀ SỰ CẦN THIẾT THÀNH LẬP ỦY BAN TƯ PHÁP CỦA QUỐC HỘI Ủy ban Tư pháp của Quốc hội được thành lập trong bối cảnh yêu cầu đổ i mới toàn diê ̣n đấ t nước mà Đảng và Nhà nước ta đã đề ra cũng như yêu cầ u của Quố c hội trong Nhà nư ớc pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam của nhân dân , do nhân dân và vì nhân dân , yêu cầ u của sự phát triể n kinh tế - xã hội trong tin ̀ h hin ̀ h hô ̣i nhâ ̣p kinh tế quố c tế. Chất lượng hoạt động của các cơ quan tư pháp nhìn chung vẫn chưa thực sự đáp ứng được đòi hỏi của nhân dân; quá trình giải quyết các vụ án vẫn còn để xảy ra oan sai, xâm phạm các quyền tự do, dân chủ của công dân, làm giảm lòng tin của nhân dân đối với các cơ quan tư pháp. Để góp phần nâng cao chất lượng hoạt động của các cơ quan tư pháp, khắc phục việc ra bản án, quyết định oan sai, nâng cao uy tín của các cơ quan này trong cuộc đấu tranh phòng chống tội phạm, giải quyết các tranh chấp trong đời sống xã hội, giữ vững ổn định chính trị và phát triển kinh tế - xã hội, phúc đáp yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân, Đảng và Nhà nước ta đã đề ra nhiều giải pháp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các cơ quan tư pháp mà một trong những giải pháp được đề cao là đẩy mạnh hoạt động giám sát tối cao của Quốc hội. Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02 tháng 6 năm 2005 của Bộ Chính trị về Chiến lược Cải cách tư pháp đến năm 2020 cũng khẳng định: Tăng cường và nâng cao hiệu lực giám sát việc chấp hành pháp luật của các cơ quan tư pháp, đặc biệt là của lãnh đạo các cơ quan tư pháp.

Thành lập Ủy ban tư pháp của Quốc hội để giúp 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Quố c hội thực hiê ̣n nhiê ̣m vụ giám sát hoạt động tư pháp, trọng tâm là việc bắt, giam giữ, truy tố, xét xử [4]. Theo Nghị quyết số 49-NQ/TW, thì một trong những việc quan trọng phải làm để thực hiện Nghị quyết này là cần "thành lập Ủy ban tư pháp của Quốc hội". Thể chế hóa các yêu cầ u nêu trên , tại kỳ họp thứ tám Quốc hội khóa XI đã thông qua Luâ ̣t sửa đổ i, bổ sung mô ̣t số điề u của Luâ ̣t tổ chức Quố c hô ̣i ̣ thành lâ ̣p Ủy ban tư pháp của Quố c hô ̣i trên cơ sở chia trong đó có quy đinh tách Ủy ban pháp luật của Quốc hội. Tại kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa XII, căn cứ vào Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Quốc hội, Quốc hội đã thành lập Ủy ban tư pháp để tăng cường giám sát hoạt động của các cơ quan tư pháp, góp phần nâng cao năng lực, hiệu quả, tính đúng đắn và tuân thủ pháp luật trong hoạt động của các cơ quan này; giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, thúc đẩy phát triển kinh tế, đáp ứng yêu cầu công cuộc đổi mới đất nước.

Từ khi được thành lập cho đến nay, căn cứ vào nhiệm vụ quyền hạn quy định tại Hiến pháp, Luật tổ chức Quốc hội và các văn bản pháp luật có liên quan đồ ng thời kế thừa và phát huy kết quả hoạt động của Ủy ban Pháp luật các khóa trước, Ủy ban Tư pháp đã tăng cường đổi mới phương thức hoạt động để nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác, góp phần quan trọng vào việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội trong công tác lâ ̣p pháp, giám sát và quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước. VỀ TỔ CHỨC CỦA ỦY BAN TƢ PHÁP CỦA QUỐC HỘI Tại kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa XII đã bầu Ủy ban tư pháp với 34 thành viên, bao gồm Chủ nhiệm, 04 Phó Chủ nhiệm, 03 Ủy viên Thường trực và 26 Ủy viên khác. Chủ nhiệm, các Phó chủ nhiệm và Ủy viên thường trực được tổ chức thành Thường trực Ủy ban tư pháp. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trong số 34 thành viên Ủy ban có 05 đại biểu nữ, 01 đại biểu người dân tộc; 07 đại biểu là Trưởng đoàn và Phó trưởng đoàn đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại địa phương; 03 đại biểu làm việc tại cơ quan Công an; 03 đại biểu làm việc tại Viện kiểm sát nhân dân; 05 đại biểu làm việc tại Tòa án nhân dân, 01 đại biểu làm việc tại Đoàn luật sư; 05 đại biểu làm việc tại cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương; 01 đại biểu làm việc tại Ban dân nguyện; 01 đại biểu công tác tại Bộ chỉ huy quân sự tỉnh.

Cơ cấu của Ủy ban có các thành viên hoạt động trên lĩnh vực khác nhau, đa dạng về độ tuổi, vị trí và kinh nghiệm công tác. Về cơ bản, việc cơ cấu thành viên Ủy ban Tư pháp đã kết hợp được nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau, có sự đa dạng về độ tuổi, chức vụ và kinh nghiệm công tác nên đã có sự bổ sung cho nhau trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban. Đa số thành viên Ủy ban tư pháp đã hoặc đang công tác tại các cơ quan tư pháp, nhiều thành viên hoạt động kiêm nhiệm vì hiện nay đang đảm nhâ ̣n chức vụ lãnh đạo tại các cơ quan tư pháp địa phương. Do đó, chất lượng của các thành viên Ủy ban tư pháp tương đối đồng đều, am hiểu chuyên sâu về lĩnh vực hoạt động của Ủy ban Tư pháp.

Bô ̣ máy giúp viê ̣c cho Ủy ban tư pháp của Quố c hô ̣i là Vụ tư pháp cũng được thành lập theo Ng hị quyết số 02/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 24 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Vụ tư pháp là đơn vị có nhiệm vụ tham mưu, phục vụ các hoạt động của Ủy ban tư pháp. Ban đầu số cán bộ, chuyên viên của Vụ tư pháp được chuyển từ số cán bộ, chuyên viên của Vụ pháp luật sang gồm 13 người. Quá trình hoạt động bộ máy của Vụ tư pháp dần được hoàn thiện, đến nay số biên chế của Vụ là 26 người trong đó có Vụ trưởng, 05 Phó vụ trưởng, 18 chuyên viên, 01 văn thư, 01 kế toán viên.

Lãnh đạo và chuyên viên của Vụ tư pháp cơ bản đều có trình độ đại học chuyên ngành pháp lý trở lên và có kinh nghiệm trong lĩnh vực hoạt động tư pháp, các đồng chí lãnh đạo Vụ đều đã là chuyên viên chính hoặc chuyên viên 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com cao cấp, có trình độ chuyên môn và lý luận chính trị cao. Hoạt động của Vụ tư pháp luôn gắn liền với các hoạt động của Ủy ban tư pháp trên các mặt công tác, về cơ bản Vụ tư pháp đã đáp ứng được yêu cầu phục vụ Ủy ban Tư pháp. Bên ca ̣nh đó , bô ̣ máy giúp viê ̣c cho Ủy ban tư pháp tuy đã cố gắ ng nhưng do còn thiếu về số lượng cán bộ , chuyên viên , trình độ chuyên môn không đồng đều nên đáp ứng chưa đầy đủ , kịp thời yêu cầu hoạt động của Ủy ban tư pháp. VỀ NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA ỦY BAN TƢ PHÁP CỦA QUỐC HỘI Uỷ ban tư pháp của Quốc hội khóa XII đươ ̣c thành lâ ̣p từ tháng 7 năm 2007 trên cơ sở chia tách Ủy ban pháp luâ ̣t của Quố c hô ̣i khóa XI.

Viê ̣c tách nhiệm vụ và quyền hạn của Uỷ ban pháp luật để thành lập Uỷ ban pháp luật và Ủy ban Tư pháp là tiếp tục thể chế hoá Nghị quyết số 08 và Nghị quyết số 49 của Bộ Chính trị về công tác tư pháp và chiến lược cải cách tư pháp , đồ ng thời để nâng cao chất lượng hoạt động của các Uỷ ban của Quốc hội theo hướng chuyên môn hoá (chuyên sâu) theo lĩnh vực, theo ngành. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban tư pháp được quy định trong Luật tổ chức Quố c hô ̣i năm 2001 (sửa đổ i , bổ sung năm 2007), Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Luật hoạt động giám sát của Quốc hội, Luật phòng, chống tham nhũng, Quy chế hoạt động của Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội, Nội quy kỳ họp Quốc hội và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Ngoài ra Ủy ban tư pháp còn thực hiện một số nhiệm vụ do Đảng đoàn Quốc hội, Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội giao. Theo quy định tại Điều 27a của Luật tổ chức Quốc hội (được sửa đổi, bổ sung năm 2007), Ủy ban tư pháp có những nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể sau đây: 1.

Thẩm tra dự án luật, dự án pháp lệnh về hình sự, tố tụng hình sự, tố tụng dân sự, tố tụng hành chính, thi hành án, bổ trợ tư 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com pháp, tổ chức bộ máy của các cơ quan tư pháp và các dự án khác do Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội giao; 2. Thẩm tra các báo cáo của Chính phủ về công tác phòng ngừa và chống vi phạm pháp luật và tội phạm, công tác thi hành án; thẩm tra các báo cáo công tác của Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; chủ trì thẩm tra báo cáo của Chính phủ về công tác phòng, chống tham nhũng; 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ