Đặt vấn đề, xây dựng bài toán nhận thức 14 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com + Tạo tình huống có vấn đề + Phát hiện và nhận dạng vấn đề nảy sinh + Phát biểu vấn đề cần giải quyết Bƣớc 2: Giải quyết vấn đề đặt ra + Đề xuất các giả thuyết + Lập kế hoạch giải + Thực hiện kế hoạch giải Bƣớc 3: Kết luận + Thảo luận kết quả và đánh giá + Khẳng định hay bác bỏ giả thuyết đã nêu + Phát biểu kết luận + Đề xuất vấn đề mới Trong quá trình thực hiện đề tài, chúng tôi thực hiện theo quy trình 3 bƣớc của giáo sƣ Trần Bá Hoành. Khi xây dựng kế hoạch giảng dạy, chúng tôi cũng chú ý xây dựng quy trình dạy học GQVĐ theo các mức độ khác nhau tùy yêu cầu bài và đối tƣợng học sinh. Ưu, nhược điểm của phương pháp dạy học GQVĐ * Ƣu điểm Dạy học giải quyết vấn đề giúp phát huy tính chủ động, tích cực, sáng tạo của học sinh, phát triển năng lực nhận thức, năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh. Dạy học GQVĐ là một phƣơng pháp dạy học góp phần quan trọng phát triển năng lực cơ bản của ngƣời lao động đó là năng lực giải quyết vấn đề.
Trong một xã hội đang phát triển nhanh theo cơ chế thị trƣờng, cạnh tranh gay gắt thì phát hiện sớm và giải quyết hợp lí những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn là một năng lực bảo đảm sự thành đạt trong cuộc sống nhất là trong kinh doanh. Kết quả của dạy học giải quyết vấn đề: Tri thức mới mà học sinh thu nhận đƣợc một cách sâu sắc, vững chắc, nhớ lâu. Nhƣng quan trọng hơn, học sinh biết cách tiến hành phƣơng pháp chiếm lĩnh kiến thức và đánh giá đƣợc kết quả của bản thân và của ngƣời khác. Thông qua đó các năng lực cơ bản đã đƣợc hình thành 15 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com trong đó có năng lực vận dụng tri thức để giải quyết vấn đề thực tiễn một cách linh hoạt và sáng tạo.
* Hạn chế Mặc dù có nhiều ƣu điểm nhƣng hiện nay phƣơng pháp giải quyết vấn đề vẫn chƣa đƣợc nhiều giáo viên sử dụng và cũng chƣa thƣờng xuyên. Đó là do phƣơng pháp này còn có một số hạn chế sau: - Trong thực tế, để thực hiện theo đúng quy trình, giáo viên khó thực hiện vì không có điều kiện về thời gian. giáo viên phải thiết kế rất công phu và cần có nội dung phù hợp. - Học sinh cần có khả năng tự học và học tập tích cực thì mới đạt hiệu quả cao.
- Trong một số trƣờng hợp cần có thiết bị dạy học cần thiết thì việc giải quyết vấn đề mới thành công. Cơ sở thực tiễn 1. Một số quan điểm chỉ đạo đổi mới giáo dục trung học Việc đổi mới giáo dục trung học dựa trên những đƣờng lối, quan điểm chỉ đạo giáo dục của Nhà nƣớc, đó là những định hƣớng quan trọng về chính sách và quan điểm trong việc phát triển và đổi mới giáo dục trung học. Một trong những yêu cầu hiện nay là đổi mới phƣơng pháp dạy học theo định hƣớng phát triển năng lực học sinh.
Luật Giáo dục số 38/2005/QH11, Điều 28 qui định: "Phƣơng pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dƣỡng phƣơng pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh". Báo cáo chính trị Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI nêu rõ: “Đổi mới chƣơng trình, nội dung, phƣơng pháp dạy và học, phƣơng pháp thi, kiểm tra theo hƣớng hiện đại; nâng cao chất lƣợng toàn diện, đặc biệt coi trọng giáo dục lý tƣởng, giáo dục truyền thống lịch sử cách mạng, đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, tác phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội”. 16 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Nghị quyết Hội nghị Trung ƣơng 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phƣơng pháp dạy và học theo hƣớng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của ngƣời học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để ngƣời học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực.
Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học”. Chiến lƣợc phát triển giáo dục giai đoạn 2011 – 2020 ban hành kèm theo Quyết định 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tƣớng Chính phủ chỉ rõ: "Tiếp tục đổi mới phƣơng pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hƣớng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của ngƣời học". Nghị quyết Hội nghị Trung ƣơng 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo xác định “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hƣớng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của ngƣời học”; “Tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dƣỡng năng khiếu, định hƣớng nghề nghiệp cho học sinh.
Nâng cao chất lƣợng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tƣởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời”. Theo tinh thần đó, các yếu tố của quá trình giáo dục trong nhà trƣờng trung học cần đƣợc tiếp cận theo hƣớng đổi mới. Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ƣơng 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo: “Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dƣỡng nhân tài.
Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất ngƣời học. Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trƣờng kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội. 17 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Nhƣ vậy, giai đoạn hiện nay vấn đề dạy học theo định hƣớng phát triển năng lực, phẩm chất của ngƣời học đang đƣợc đặt ra cấp thiết. Một trong những cách thức thực hiện nhiệm vụ đó của giáo dục chính là đổi mới hiệu quả phƣơng pháp dạy học.
Dạy học GQVĐ là một trong những phƣơng pháp dạy học tích cực góp phần phát triển năng lực, phẩm chất của ngƣời học. Thực trạng dạy học Sinh học ở một số trường THPT trên địa bàn thành phố Hạ Long Để có cơ sở thực tiễn của đề tài, chúng tôi đã tiến hành khảo sát thực trạng dạy và học Sinh học ở một số trƣờng THPT trên địa bàn thành phố Hạ Long. Chúng tôi đã tiến hành dự giờ, trao đổi trực tiếp và phát phiếu điều tra đối với 15 giáo viên đang trực tiếp tham gia giảng dạy ở một số trƣờng THPT ở thành phố Hạ Long, đồng thời tiến hành khảo sát 230 học sinh khối 11 Ban cơ bản ở trƣờng TH,THCS&THPT Văn Lang. Kết quả thu đƣợc nhƣ sau: 1.
Việc học của học sinh Bảng 1. Kết quả điều tra về ý thức học tập và phương pháp học môn Sinh học của học sinh STT Các chỉ tiêu Số lƣợng Tỉ lệ điều tra % 1 Hứng thú học tậpbộ môn Sinh học 230 100% - Yêu thích môn học 15 6,5 - Coi đây là môn phụ 165 71,8 - Không hứng thú với môn học 50 21.7 2 Kết quả học tập năm trƣớc 230 100% - Loại giỏi 23 10 - Loại khá 92 40 - Loại trung bình 105 45,7 - Loại yếu, kém 10 4,3 3 Em thƣờng chuẩn bị bài cho một tiết học trên lớp 230 100% nhƣ thế nào? - Không chuẩn bị gì cả 35 15,2 18 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Học bài cũ nhƣng chỉ học thuộc lòng một cách máy 125 54,3 móc - Học bài cũ, trả lời những câu hỏi và bài tập trong 55 23,9 SGK cũng nhƣ của giáo viên cho về nhà đầy đủ - Học bài cũ, đọc trƣớc bài mới và tìm hiểu những 15 6,6 kiến thức có liên quan đến bài mới 4 Hoạt động của em khi giáo viên kiểm tra bài cũ 230 100% - Không suy nghĩ gì vì dự đoán sẽ không bị gọi lên 40 17,4 bảng - Xem lại bài để đối phó nếu bị giáo viên gọi lên bảng 90 39 - Suy nghĩ để trả lời các câu hỏi của giáo viên đặt ra 130 30,6 - Nghe bạn trả lời để nhận xét, bổ sung, đánh giá 30 13 5 Trong giờ học, khi giáo viên đƣa câu hỏi, bài tập, 230 100% hoạt động thƣờng xuyên của em là: - Không suy nghĩ trả lời, chờ câu trả lời của bạn hoặc 60 26 giáo viên - Suy nghĩ trả lời nhƣng không dám phát biểu vì sợ 142 61,8 không đúng - Suy nghĩ cách trả lời câu hỏi hoặc bài tập và giơ tay 28 12,2 phát biểu 6 Trong các giờ kiểm tra 230 100% - Không cần học mà sử dụng tài liệu để quay cóp 7 3 - Thƣờng không học mà đợi bạn làm để chép 19 8,3 - Có học nhƣng học qua loa 89 38,7 - Học kỹ nội dung kiểm tra mà giáo viên dặn trƣớc 115 50 Qua phân tích số liệu thu đƣợc, chúng tôi rút ra nhận xét sau: Về hứng thú học tập bộ môn: số đông học sinh chỉ coi Sinh học là một môn phụ (chiếm 71,8%); không hứng thú, say mê môn học (chiếm 21,7%); chỉ một số ít là các em yêu thích môn học này (chiếm 6,5%). 19 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Về phƣơng pháp học bộ môn: số học sinh hiểu sâu kiến thức, có phƣơng pháp học tập chủ động sáng tạo chiếm tỉ lệ rất thấp (6,6%), một số học sinh có ý thức chuẩn bị bài nhƣng vẫn là phƣơng pháp học thụ động trên cơ sở sự giao bài của giáo viên (chiếm 23,9%). Sự chuẩn bị bài của học sinh chủ yếu là bằng cách học thuộc lòng những gì đƣợc ghi trong vở (54,3%), tỉ lệ học sinh không chuẩn bị bài còn cao (15,2%).