Tổng quan nghiên cứu
Gia đình là tế bào tự nhiên và là nền tảng cốt lõi định hình sự hưng thịnh của mọi cấu trúc xã hội. Trải qua hơn 25 năm thực hiện đường lối Đổi mới kể từ năm 1986 đến năm 2011, Việt Nam đã đạt được nhiều bước tiến kinh tế vượt bậc, thúc đẩy đời sống của hơn 22 triệu hộ gia đình trên cả nước phát triển rõ rệt. Tuy nhiên, sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế thị trường và quá trình hội nhập quốc tế sâu rộng cũng đặt định chế gia đình trước nhiều biến động phức tạp. Quy mô gia đình truyền thống có xu hướng thu hẹp nhanh chóng từ mức bình quân 4,5 người mỗi hộ vào năm 1989 xuống còn khoảng 3,8 người mỗi hộ vào năm 2009. Tỷ lệ gia đình hạt nhân tăng nhanh và chiếm trên 70% tổng số hộ gia đình.
Trước thực tế biến đổi cấu trúc và chức năng gia đình, việc củng cố nhận thức lý luận trở thành đòi hỏi cấp bách. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Triết học của tác giả Nguyễn Thùy Dương, dưới sự hướng dẫn khoa học của Phó Giáo sư, Tiến sĩ Lê Thị Thủy tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2012, tập trung làm rõ đề tài: "Vấn đề gia đình trong tác phẩm 'Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và của nhà nước' với việc xây dựng gia đình ở Việt Nam hiện nay".
Mục tiêu trọng tâm của công trình là phân tích sâu sắc 9 chương trong tác phẩm kinh điển được Ph. Ăng-ghen hoàn thành năm 1884, từ đó rút ra các giá trị phương pháp luận chỉ đạo để vận dụng linh hoạt vào thực tiễn xã hội Việt Nam. Nghiên cứu xác lập không gian khảo sát trải dài trên phạm vi toàn quốc trong giai đoạn Đổi mới từ năm 1986 đến năm 2011. Ý nghĩa của luận văn thể hiện ở việc cung cấp hệ thống luận cứ triết học vững chắc, góp phần giải quyết các xung đột giá trị gia đình và định hướng chiến lược xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Khung lý thuyết của công trình được xây dựng trên nền tảng chủ nghĩa duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về vị trí hạt nhân của gia đình. Luận văn khai thác trực tiếp tác phẩm kinh điển "Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và của nhà nước" do Ph. Ăng-ghen xuất bản lần đầu vào tháng 10 năm 1884 tại Zurich và tái bản có bổ sung vào năm 1891 tại Stuttgart. Tác phẩm kế thừa và phát triển di sản của C. Mác từ các tập bút ký giai đoạn 1880 - 1881, đồng thời tiếp thu các phát hiện nhân học mang tính bước ngoặt trong công trình "Xã hội cổ đại" xuất bản năm 1877 của Lewis H. Morgan cùng các luận điểm về mẫu quyền của J.J. Bachofen năm 1861.
Nghiên cứu vận dụng 5 khái niệm then chốt:
- Sản xuất và tái sản xuất đời sống trực tiếp: Quy luật kinh tế quyết định bao gồm sản xuất tư liệu sinh hoạt và tái sản xuất ra bản thân con người.
- Chế độ quần hôn và gia đình huyết tộc: Hình thức tổ chức hôn nhân ban sơ trong xã hội nguyên thủy.
- Chế độ mẫu quyền: Trạng thái xã hội xác định dòng dõi theo huyết thống người mẹ do địa vị kinh tế của phụ nữ thời kỳ nguyên thủy quyết định.
- Gia đình cặp đôi và gia đình cá thể một vợ một chồng: Bước chuyển biến gắn liền với sự xuất hiện của chế độ tư hữu và sự xác lập quyền thống trị của nam giới.
- Giải phóng phụ nữ: Điều kiện tiên quyết để xây dựng gia đình xã hội chủ nghĩa dựa trên tình yêu chân chính và sự bình đẳng xã hội.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu văn bản phong phú, bao gồm 9 chương tác phẩm kinh điển năm 1884 của Ph. Ăng-ghen trong tập 21 bộ Mác - Ăng-ghen Toàn tập xuất bản năm 1995, kết hợp hệ thống văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc và các báo cáo điều tra xã hội học giai đoạn 1986 - 2011. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 35 công trình kinh điển triết học cùng hơn 120 tài liệu chuyên khảo, bài báo khoa học và báo cáo thống kê dân số xã hội học. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích theo tiến trình lịch sử và các chiều kích kinh tế - xã hội để lựa chọn các dữ liệu tiêu biểu nhất.
Luận văn kết hợp chặt chẽ phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử với phương pháp lôgíc - lịch sử, phương pháp phân tích - tổng hợp và phương pháp hệ thống. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm bảo đảm tính khách quan khoa học, giúp bóc tách bản chất kinh tế xã hội đằng sau sự tiến hóa của các hình thái hôn nhân, đồng thời liên kết mạch lạc giữa lý luận kinh điển thế kỷ 19 với thực tiễn chuyển đổi mô hình gia đình Việt Nam đầu thế kỷ 21.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, luận văn khẳng định 100% sự biến đổi của các hình thái gia đình trong lịch sử đều do phương thức sản xuất và quan hệ sở hữu quy định. Nghiên cứu chỉ ra rằng bước chuyển từ chế độ mẫu quyền sang phụ quyền không bắt nguồn từ tôn giáo mà xuất phát từ sự tích lũy của cải và sự xuất hiện của chế độ tư hữu tư nhân về tư liệu sản xuất.
Thứ hai, cấu trúc gia đình Việt Nam trong 25 năm Đổi mới có sự chuyển dịch rõ rệt từ mô hình truyền thống đa thế hệ sang mô hình hạt nhân. Tỷ lệ gia đình hạt nhân từ khoảng 55% vào năm 1989 đã tăng lên hơn 70% vào năm 2011, trong khi tỷ lệ gia đình tam đại, tứ đại đồng đường giảm từ hơn 40% xuống còn khoảng 25%. Quy mô hộ gia đình giảm liên tục từ 4,5 người năm 1989 xuống 3,8 người năm 2009.
Thứ ba, vị thế của phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội được nâng cao vượt bậc. Tỷ lệ phụ nữ tham gia lực lượng lao động tại Việt Nam đạt trên 72%, đóng góp từ 45% đến 50% vào tổng thu nhập hộ gia đình. Quyền bình đẳng trong quyết định các vấn đề lớn của gia đình giữa vợ và chồng tăng thêm hơn 30% so với thời kỳ trước đổi mới.
Thứ tư, 4 chức năng cơ bản của gia đình gồm tái sản xuất con người, kinh tế, giáo dục và thỏa mãn nhu cầu tâm lý tình cảm đều trải qua quá trình xã hội hóa mạnh mẽ. Chức năng kinh tế chuyển từ tự cấp tự túc sang kinh tế hộ hàng hóa, đóng góp ước tính trên 35% vào tổng sản phẩm quốc nội.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân cốt lõi của những biến đổi trên bắt nguồn từ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế toàn cầu. Kinh tế thị trường tạo điều kiện giải phóng sức sản xuất cá nhân nhưng cũng tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt. So sánh với các nghiên cứu xã hội học đương đại cho thấy, sự suy giảm tính gắn kết giữa các thế hệ là một xu thế phổ quát tại các nước đang phát triển.
Để biểu đạt rõ nét các phát hiện, dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua hai công cụ:
- Biểu đồ phân bố mô hình gia đình: Minh họa tỷ lệ suy giảm của gia đình mở rộng từ 42% năm 1989 xuống 25% năm 2011, đối chiếu với sự gia tăng tương ứng của gia đình hạt nhân từ 55% lên 72%.
- Bảng so sánh biến đổi 4 chức năng cốt lõi: Làm rõ sự chuyển giao từng phần chức năng giáo dục ban đầu và chăm sóc người cao tuổi từ phạm vi khép kín của gia đình sang các thiết chế dịch vụ xã hội.
Sự chuyển dịch này đặt ra yêu cầu cấp thiết phải củng cố các giá trị đạo đức truyền thống tốt đẹp, ngăn ngừa nguy cơ tha hóa lối sống và khủng hoảng quan hệ hôn nhân.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm hiện thực hóa các quan điểm của Ph. Ăng-ghen vào công cuộc xây dựng gia đình Việt Nam hiện đại, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp chiến lược:
- Hoàn thiện hệ thống chính sách và pháp luật về gia đình: Quốc hội và Bộ Tư pháp chủ trì rà soát, sửa đổi Luật Hôn nhân và Gia đình, bảo đảm đạt tỷ lệ 100% các văn bản hướng dẫn thi hành được đồng bộ hóa đến năm 2015. Mục tiêu nâng cao nhận thức pháp luật đạt 95% hộ gia đình trên cả nước thông qua các chiến dịch truyền thông cơ sở định kỳ hàng quý.
- Đẩy mạnh phát triển kinh tế hộ và bảo đảm an sinh xã hội: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với chính quyền địa phương triển khai các gói tín dụng ưu đãi, đặt mục tiêu nâng mức thu nhập bình quân của các hộ gia đình khó khăn lên 1,5 lần sau 5 năm thực hiện, đồng thời giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 5% vào năm 2020.
- Tăng cường giải phóng phụ nữ và thúc đẩy bình đẳng giới thực chất: Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam chủ trì các chương trình đào tạo nghề và kỹ năng quản trị kinh doanh, hướng tới mục tiêu tối thiểu 80% phụ nữ nông thôn được tiếp cận nguồn vốn phát triển kinh tế, đồng thời bảo đảm 100% các vụ việc bạo lực gia đình được phát hiện và xử lý kịp thời trong vòng 24 giờ.
- Xây dựng đời sống văn hóa và bảo tồn giá trị gia đình chuẩn mực: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch triển khai sâu rộng phong trào xây dựng nếp sống văn minh, phấn đấu duy trì trên 85% hộ đạt danh hiệu gia đình văn hóa tiêu biểu, giảm tỷ lệ ly hôn ở các cặp vợ chồng trẻ dưới 30 tuổi xuống dưới mức 10% mỗi năm.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Công trình nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng sâu rộng cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:
- Giảng viên và nghiên cứu sinh chuyên ngành Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học: Tài liệu cung cấp hệ thống phân tích chi tiết về 9 chương tác phẩm kinh điển của Ph. Ăng-ghen cùng 35 tài liệu gốc, hỗ trợ trực tiếp cho công tác biên soạn bài giảng và phát triển các đề tài nghiên cứu chuyên sâu.
- Cán bộ hoạch định chính sách thuộc các cơ quan quản lý nhà nước: Các chuyên viên tại Bộ Tư pháp, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có thể sử dụng các số liệu thực chứng để xây dựng chiến lược phát triển gia đình Việt Nam tầm nhìn 10 năm và 20 năm.
- Cán bộ công tác xã hội và Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp: Nguồn tham khảo hữu ích giúp thiết kế các mô hình can thiệp bình đẳng giới, tư vấn hôn nhân và hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp tại hơn 11.000 xã, phường trên toàn quốc.
- Học viên cao học và sinh viên ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn: Cung cấp khung phương pháp luận mẫu mực về cách kết hợp lý luận triết học kinh điển với khảo sát thực tiễn đời sống xã hội.
Câu hỏi thường gặp
Giá trị cốt lõi của tác phẩm kinh điển năm 1884 đối với vấn đề gia đình là gì?
Tác phẩm năm 1884 của Ph. Ăng-ghen lần đầu tiên giải thích nguồn gốc gia đình bằng phương pháp duy vật lịch sử. Công trình chứng minh gia đình là một phạm trù lịch sử luôn biến đổi theo trình độ phát triển của sức sản xuất, bác bỏ hoàn toàn quan điểm thần bí hoặc định kiến cho rằng gia đình phụ quyền tư sản là hình thức tồn tại vĩnh viễn của nhân loại.
Gia đình Việt Nam thời kỳ Đổi mới có những chuyển biến cấu trúc căn bản nào?
Trong 25 năm Đổi mới từ năm 1986 đến năm 2011, cấu trúc gia đình chuyển dịch mạnh mẽ sang mô hình hạt nhân với tỷ lệ chiếm hơn 70%. Quy mô gia đình thu nhỏ từ 4,5 người xuống 3,8 người mỗi hộ. Tính dân chủ và quyền bình đẳng giữa các thành viên được nâng cao rõ rệt, trong khi quan hệ gia trưởng truyền thống từng bước bị loại bỏ.
Tư tưởng giải phóng phụ nữ của Ph. Ăng-ghen được vận dụng tại Việt Nam như thế nào?
Quan điểm của Ph. Ăng-ghen về việc đưa phụ nữ tham gia vào nền sản xuất xã hội được hiện thực hóa qua tỷ lệ hơn 72% phụ nữ Việt Nam tham gia lực lượng lao động. Đảng và Nhà nước ban hành Luật Bình đẳng giới và nhiều chính sách an sinh, giúp phụ nữ độc lập kinh tế, nâng cao vị thế và làm chủ hạnh phúc gia đình.
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu chủ đạo nào để xử lý dữ liệu?
Tác giả kết hợp phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử với phương pháp phân tích lôgíc - lịch sử trên cỡ mẫu 35 tài liệu kinh điển và hơn 120 công trình xã hội học. Phương pháp này giúp làm sáng tỏ mối liên hệ biện chứng giữa quy luật phát triển kinh tế vĩ mô và sự vận động vi mô của từng hộ gia đình.
Những giải pháp then chốt nào được đề xuất nhằm xây dựng gia đình tiến bộ hiện nay?
Nghiên cứu kiến nghị 4 nhóm giải pháp đồng bộ: hoàn thiện thể chế pháp luật với mục tiêu 95% dân số hiểu luật, phát triển kinh tế gia đình để giảm nghèo dưới 5%, thúc đẩy bình đẳng giới cho 80% phụ nữ cơ sở, và duy trì trên 85% gia đình đạt chuẩn văn hóa tiến bộ.
Kết luận
- Luận văn đã phân tích toàn diện 9 chương tác phẩm kinh điển năm 1884 của Ph. Ăng-ghen, khẳng định vai trò quyết định của kinh tế đối với sự vận động của thiết chế gia đình.
- Làm rõ bức tranh chuyển dịch của gia đình Việt Nam qua 25 năm Đổi mới, với sự gia tăng của gia đình hạt nhân đạt mức trên 70% và quy mô bình quân giảm còn 3,8 người mỗi hộ.
- Khẳng định bước tiến vượt bậc của phụ nữ trong đời sống xã hội khi tỷ lệ tham gia lao động đạt hơn 72%, đóng góp trực tiếp vào công cuộc xây dựng gia đình ấm no, bình đẳng.
- Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao, hướng tới mục tiêu 85% gia đình đạt chuẩn văn hóa và giảm nghèo bền vững trong giai đoạn 2012 - 2020.
- Khẳng định giá trị thời đại bền vững của chủ nghĩa Mác - Lênin trong việc định hướng xây dựng gia đình Việt Nam trở thành tế bào lành mạnh của xã hội xã hội chủ nghĩa.
Để tiếp tục phát huy kết quả nghiên cứu, các nhà khoa học, giảng viên và cán bộ quản lý hãy cùng khai thác, vận dụng sâu rộng những luận điểm giá trị từ luận văn này vào công tác giảng dạy, nghiên cứu và hoạch định chính sách xã hội ngay hôm nay.