Tổng quan nghiên cứu

Giáo dục đạo đức cho học viên tại các cơ sở đào tạo Công an nhân dân là nhiệm vụ mang tính sống còn đối với sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia. Kể từ khi Chủ tịch Hồ Chí Minh gửi thư chỉ dạy sáu điều về tư cách người Công an cách mệnh vào năm 1948, trải qua hơn 65 năm xây dựng và phát triển, hệ thống đào tạo của ngành đã rèn luyện và cung cấp hàng vạn cán bộ chiến sĩ ưu tú cho lực lượng vũ trang nhân dân.

Tuy nhiên, trong bối cảnh toàn cầu hóa và tác động phức tạp từ mặt trái của nền kinh tế thị trường giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2013, môi trường văn hóa thực dụng và các âm mưu diễn biến hòa bình đã tạo ra nhiều thách thức lớn đối với việc giữ gìn bản lĩnh chính trị của học viên. Tình trạng vi phạm kỷ luật, thiếu tu dưỡng, thậm chí lệch lạc về chuẩn mực đạo đức tuy chỉ xuất hiện ở một bộ phận nhỏ nhưng đã ảnh hưởng tiêu cực đến uy tín chung của toàn lực lượng.

Luận văn tập trung nghiên cứu toàn diện công tác giáo dục đạo đức cho học viên tại các Học viện, trường Đại học, Cao đẳng và Trung cấp trực thuộc Bộ Công an trong mốc thời gian từ năm 2005 đến năm 2013. Mục tiêu then chốt của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận về tư tưởng Hồ Chí Minh, khảo sát thực trạng rèn luyện và giảng dạy, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao tỷ lệ học viên đạt chuẩn phẩm chất đạo đức lên trên 95%, đồng thời kéo giảm tỷ lệ vi phạm kỷ luật xuống dưới 0.5% trên quy mô toàn lực lượng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin về hình thái ý thức xã hội, kết hợp chặt chẽ với hệ thống quan điểm toàn diện của tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức cách mạng. Luận văn vận dụng mô hình cấu trúc nhân cách người chiến sĩ cách mạng với 4 chuẩn mực đạo đức nền tảng: Trung với nước, hiếu với dân; Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; Yêu thương con người; và Tinh thần quốc tế trong sáng.

Bên cạnh đó, khung phân tích lý thuyết đặt trọng tâm vào 6 di huấn của Chủ tịch Hồ Chí Minh dành cho lực lượng Công an nhân dân năm 1948, bao quát 6 mối quan hệ tương tác căn bản: đối với tự mình, đối với đồng sự, đối với chính phủ, đối với nhân dân, đối với công việc và đối với địch. Các khái niệm trung tâm được phân tích chuyên sâu gồm: Đạo đức cách mạng của người chiến sĩ công an, Quá trình chuyển hóa chuẩn mực xã hội thành niềm tin cá nhân, Tự tu dưỡng rèn luyện nhân cách, và Phương pháp giáo dục nêu gương trong nhà trường quân sự.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ các văn kiện chỉ đạo của Đảng (Văn kiện Đại hội IX, XI), các nghị quyết chuyên đề của Đảng ủy Công an Trung ương và báo cáo tổng kết đào tạo hàng năm từ năm 2005 đến năm 2013. Cỡ mẫu nghiên cứu thực nghiệm đạt 1.200 phiếu điều tra xã hội học, được thu thập tại 5 cơ sở đào tạo trọng điểm gồm: Học viện An ninh nhân dân, Học viện Cảnh sát nhân dân, Đại học An ninh nhân dân, Cao đẳng An ninh nhân dân II và hệ thống các trường trung cấp công an.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được triển khai nhằm bảo đảm tính đại diện khách quan, bao gồm 20% cán bộ quản lý học viên, 30% giảng viên lý luận chính trị và 50% học viên các năm đào tạo. Luận văn kết hợp phương pháp phân tích logic với lịch sử, thống kê mô tả, so sánh định lượng và phỏng vấn sâu chuyên gia. Việc lựa chọn tổ hợp phương pháp này giúp phản ánh chính xác động thái biến chuyển tư tưởng của học viên trong suốt tiến trình đào tạo 8 năm từ 2005 đến 2013.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại các cơ sở đào tạo ghi nhận 4 phát hiện quan trọng có ý nghĩa thực chứng cao:

Thứ nhất, đại đa số học viên (chiếm tỷ lệ 88.5%) thể hiện nhận thức chính trị vững vàng, nắm vững nội hàm 6 điều Bác Hồ dạy và duy trì trên 92% lòng tin tuyệt đối vào sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước.

Thứ hai, việc vận dụng phương pháp nêu gương và phong trào thi đua "Người tốt, việc tốt" đã tạo ra chuyển biến rõ nét tại 82.4% các đơn vị cơ sở; tuy nhiên, vẫn còn khoảng 15.3% cán bộ quản lý và giảng viên chưa thực sự phát huy đầy đủ tính tiên phong, mẫu mực trong lời nói và hành động.

Thứ ba, sự thâm nhập của lối sống thực dụng ngoài xã hội đã tác động tiêu cực đến tư tưởng học viên, khiến tỷ lệ học viên có biểu hiện lơ là chấp hành điều lệnh, nể nang, né tránh tự phê bình hoặc vi phạm quy chế học tập dao động ở mức từ 2.1% đến 3.5%.

Thứ tư, cơ chế phối hợp giáo dục giữa 3 nhân tố Nhà trường - Gia đình - Xã hội còn lỏng lẻo và mang tính hình thức tại hơn 41.6% trường hợp được khảo sát, làm suy giảm hiệu quả quản lý rèn luyện ngoài giờ lên lớp.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế xuất phát từ mâu thuẫn giữa yêu cầu khắt khe về chuẩn mực đạo đức người chiến sĩ vũ trang với tác động phức tạp của nền kinh tế thị trường mở. Các thủ đoạn mua chuộc tinh vi dưới dạng "viên đạn bọc đường" luôn tìm cách khai thác những lỗ hổng trong bản lĩnh của những cá nhân thiếu tu dưỡng.

Kết quả nghiên cứu này có sự tương đồng nhất định với các công trình nghiên cứu về lối sống của sinh viên đại học của tác giả Đoàn Minh Duệ (năm 1997) và nghiên cứu đạo đức cán bộ của tác giả Nguyễn Thế Kiệt (năm 2011), song luận văn đã làm rõ nét hơn tính chất đặc thù và yêu cầu kỷ luật thép của lực lượng Công an nhân dân. Về mặt trình bày, toàn bộ hệ thống số liệu nhận thức và hành vi của học viên có thể được trực quan hóa thông qua bảng ma trận 6 tiêu chuẩn đạo đức và biểu đồ cột so sánh mức độ rèn luyện xuất sắc của học viên, ghi nhận xu hướng tăng từ 75.2% năm 2005 lên 86.8% vào cuối năm 2013.

Đề xuất và khuyến nghị

Để hoàn thiện công tác giáo dục đạo đức học viên theo tư tưởng Hồ Chí Minh, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể:

Thứ nhất, Đổi mới căn bản nội dung và giáo trình giảng dạy lý luận đạo đức cách mạng: Tăng thời lượng thảo luận chuyên đề thực tiễn và xử lý tình huống nghiệp vụ lên 30% trong tổng số tiết học đạo đức nghề nghiệp; triển khai hoàn thành giáo trình đổi mới trong lộ trình 2014 - 2016 do các Khoa Lý luận chính trị và Khoa học Xã hội các trường chủ trì.

Thứ hai, Chuẩn hóa và phát huy tối đa phương pháp nêu gương của đội ngũ cán bộ, giảng viên: Đạt chỉ tiêu 100% cán bộ chỉ huy và giảng viên ký cam kết chuẩn mực văn hóa ứng xử, duy trì cơ chế đánh giá mức độ gương mẫu định kỳ 6 tháng một lần dưới sự giám sát trực tiếp của Đảng ủy và Ban Giám hiệu nhà trường.

Thứ ba, Xây dựng cơ chế liên kết đồng bộ giữa 3 môi trường Nhà trường - Gia đình - Xã hội: Thiết lập kênh tiếp nhận phản hồi hai chiều định kỳ 1 quý một lần đối với 100% học viên, phấn đấu giảm 50% số vụ vi phạm điều lệnh ngoài doanh trại; giao Phòng Quản lý học viên phối hợp chặt chẽ với Đoàn Thanh niên và chính quyền địa phương thực hiện.

Thứ tư, Đẩy mạnh phong trào tự học tập, tự soi xét và rèn luyện của học viên: Lồng ghép phong trào học tập sáu điều Bác Hồ dạy với cuộc vận động học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, hướng tới mục tiêu trên 95% học viên đạt phân loại rèn luyện Tốt và Xuất sắc hàng năm trước năm 2015.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn sâu sắc, phù hợp cho 4 nhóm đối tượng chính sau:

Nhóm thứ nhất: Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo và Phòng Quản lý học viên tại hơn 10 trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp thuộc Bộ Công an sử dụng làm tài liệu tham chiếu để hoàn thiện khung quản lý, tiêu chí đánh giá điểm rèn luyện và quy chế điều lệnh nội vụ.

Nhóm thứ hai: Giảng viên các bộ môn Hồ Chí Minh học, Triết học Mác - Lênin, Đạo đức học và Tâm lý học ứng dụng khai thác làm tài liệu giảng dạy, bổ sung hơn 15 bài tập tình huống thực tiễn vào chương trình đào tạo chính khóa.

Nhóm thứ ba: Học viên, sinh viên các trường sĩ quan vũ trang tham khảo để xác định phương pháp tự rèn luyện, tự tu dưỡng đạo đức theo 6 mối quan hệ ứng xử chuẩn mực của người công an cách mạng.

Nhóm thứ tư: Cán bộ lãnh đạo làm công tác Đảng, công tác xây dựng lực lượng và công tác chính trị tư tưởng trong toàn lực lượng Công an nhân dân vận dụng nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ vững mạnh toàn diện tại 100% các đơn vị cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

Trọng tâm cốt lõi của sáu điều Bác Hồ dạy trong giáo dục đạo đức học viên Công an nhân dân là gì? Sáu điều Bác dạy năm 1948 là một chỉnh thể thống nhất, định hình phẩm chất toàn diện của người chiến sĩ từ đối nội (cần, kiệm, liêm, chính với bản thân; thân ái với đồng sự), đối ngoại (kính trọng nhân dân; cương quyết, khôn khéo với địch) đến nghĩa vụ chính trị (tuyệt đối trung thành với chính phủ; tận tụy với công việc).

Phương pháp nêu gương mang lại hiệu quả thực tế như thế nào trong nhà trường? Kết quả khảo sát khẳng định 82.4% cơ sở giáo dục chuyển biến tích cực nhờ phương pháp nêu gương. Phương châm sống của người thầy có tác động trực tiếp đến nhân cách học viên hơn hàng trăm bài thuyết trình lý thuyết, do đó việc loại bỏ 15.3% biểu hiện thiếu gương mẫu của cán bộ quản lý là yêu cầu cấp thiết.

Vì sao luận văn nhấn mạnh việc phối hợp giữa nhà trường, gia đình và địa phương? Thực tế cho thấy hơn 41.6% đơn vị khảo sát gặp khó khăn trong quản lý học viên khi thiếu sự liên kết gia đình. Sự phối hợp chặt chẽ giữa 3 môi trường giúp phát hiện sớm các nguy cơ lệch chuẩn, ngăn ngừa 100% các vi phạm kỷ luật bên ngoài khuôn viên nhà trường.

Làm thế nào để học viên nhận diện và vượt qua các cám dỗ vật chất? Luận văn đề xuất trang bị 100% tình huống thực tế về các thủ đoạn mua chuộc của tội phạm vào bài giảng. Học viên được trang bị bản lĩnh liêm chính, tinh thần tự phê bình để nhận diện rõ kẻ địch bên trong chính mình và không bị gục ngã trước các cạm bẫy vật chất.

Quy mô 1.200 mẫu khảo sát bảo đảm độ tin cậy khoa học của kết quả nghiên cứu ra sao? Cỡ mẫu 1.200 phiếu được phân bổ khoa học trên 5 trường tiêu biểu đại diện cho 3 cấp học viện, đại học và trung cấp, phản ánh chân thực nhận thức của 88.5% học viên về tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh trong suốt giai đoạn 2005 - 2013.

Kết luận

Luận văn đã đạt được các đóng góp học thuật và thực tiễn cốt lõi sau:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tư tưởng Hồ Chí Minh và 6 di huấn đạo đức thiêng liêng ban hành năm 1948 dành cho lực lượng Công an nhân dân.
  • Khảo sát thực chứng quy mô lớn với 1.200 mẫu tại 5 cơ sở đào tạo, làm rõ thực trạng nhận thức và các mâu thuẫn đạo đức giai đoạn 2005 - 2013.
  • Định hình 4 nhóm giải pháp mang tính đột phá nhằm đổi mới nội dung giáo trình, chuẩn hóa phương pháp nêu gương và cơ chế liên kết 3 môi trường giáo dục.
  • Thiết lập lộ trình hành động giai đoạn 2014 - 2020 hướng đến mục tiêu 100% cơ sở đào tạo đạt chuẩn văn hóa ứng xử CAND chính quy, hiện đại.
  • Cung cấp nguồn tài liệu khoa học nền tảng cho các nhà nghiên cứu, cán bộ quản lý và học viên lực lượng vũ trang trong việc giữ gìn phẩm chất vì nước quên thân, vì dân phục vụ.