Đảng Bộ Thành Phố Hải Phòng Lãnh Đạo Giải Quyết Việc Làm Cho Người Lao Động Từ Năm 2000 Đến 2012

Luận văn thạc sĩ phân tích vai trò của Đảng bộ thành phố Hải Phòng trong việc giải quyết việc làm cho người lao động giai đoạn 2000-2012.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ

2015

128
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU . TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG VIỆC LÀM Ở THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG SAU 15 NĂM ĐỔI MỚI

Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của Hải Phòng tác động đến vấn đề lao động và việc làm

Đặc điểm tự nhiên

Đặc điểm kinh tế - xã hội

Thuận lợi và khó khăn đối với vấn đề giải quyết việc làm

Đảng bộ Hải Phòng giải quyết việc làm trong 15 năm của thời kỳ đổi mới (1986 – trước 2000)

Đảng bộ thành phố lãnh đạo chuyển đổi cơ chế kinh tế theo đường lối Đổi mới và từng bước giải quyết vấn đề việc làm giai đoạn 1986 - 1990

Đảng bộ thành phố lãnh đạo phát triển kinh tế xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa, cải thiện một bước vấn đề lao động và việc làm giai đoạn 1991 - 1995

Đảng bộ Hải Phòng lãnh đạo giải quyết việc làm trong thời kỳ đầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa giai đoạn 1996 - 2000

Nhu cầu việc làm ở Hải Phòng sau 15 năm thực hiện đường lối đổi mới

Nhận thức mới về vấn đề việc làm

Tình trạng lao động công nghiệp thành phố Hải Phòng trong thời kỳ chuyển đổi cơ chế từ “tập trung, quan liêu, bao cấp” chuyển sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

Tình trạng lao động nông thôn do phát triển các khu công nghiệp và đường giao thông

Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: ĐẢNG BỘ THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG TIẾP TỤC LÃNH ĐẠO GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM TỪ NĂM 2000 ĐẾN NĂM 2012

2.1. Mục tiêu, quan điểm, nhiệm vụ mới của Đảng bộ Hải Phòng về vấn đề giải quyết việc làm trong thập niên đầu thế kỷ XXI

2.2. Quan điểm chung của Đảng Cộng sản Việt Nam về vấn đề giải quyết việc làm từ năm 2000 đến năm 2012

2.3. Mục tiêu, quan điểm của Đảng bộ thành phố Hải Phòng về vấn đề giải quyết việc làm từ 2000 đến năm 2012

2.4. Các giải pháp tổng thể nhằm giải quyết việc làm cho người lao động của Đảng bộ thành phố Hải Phòng

2.4.1. Xây dựng các dự án kinh tế

2.4.2. Hỗ trợ vốn cho người lao động

2.4.3. Đẩy mạnh công tác đào tạo và đào tạo lại

2.4.4. Xây dựng nông thôn mới

2.5. Tiểu kết chương 2

NHẬN XÉT VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM

Sự nỗ lực của Đảng bộ Hải Phòng trong quá trình giải quyết vấn đề lao động và việc làm từ năm 2000 - 2012

Mở rộng phát triển các lĩnh vực kinh tế, các doanh nghiệp có khả năng thu hút nhiều lao động

Kết quả đạt được trong công tác giải quyết việc làm cho người lao động

Tóm lại, những thành tựu trên đạt được là do:

Hạn chế và những nguyên nhân

Nguyên nhân của những hạn chế

Những bài học rút ra từ quá trình Đảng bộ thành phố Hải Phòng lãnh đạo giải quyết việc làm cho người lao động

Tăng cường năng lực lãnh đạo của Đảng bộ thành phố Hải Phòng đối với vấn đề giải quyết việc làm cho người lao động

Kết hợp chặt chẽ các chính sách kinh tế, dự án, chương trình để giải quyết việc làm cho người lao động

Phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị trong quá trình thực hiện các chương trình, kế hoạch, dự án để giải quyết việc làm cho người lao động

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3. Đối tượng nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu

Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

4. Mục đích nghiên cứu

Nhiệm vụ nghiên cứu

Cơ sở lý luận, phương pháp nghiên cứu và nguồn tài liệu tham khảo

5. Cơ sở lý luận

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Giải Quyết Việc Làm Tại Hải Phòng 2000 2012

Giải quyết việc làm cho người lao động tại Hải Phòng trong giai đoạn 2000-2012 là một vấn đề quan trọng, ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội của thành phố. Trong bối cảnh hội nhập và phát triển, Hải Phòng đã có những nỗ lực đáng kể trong việc tạo ra cơ hội việc làm cho người dân. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua.

1.1. Tình Hình Lao Động Tại Hải Phòng Trong Giai Đoạn 2000 2012

Tình hình lao động tại Hải Phòng trong giai đoạn này cho thấy sự chuyển biến tích cực nhưng cũng tồn tại nhiều vấn đề. Tỷ lệ thất nghiệp vẫn ở mức cao, đặc biệt là trong nhóm thanh niên và lao động chưa qua đào tạo. Các chính sách hỗ trợ việc làm cần được cải thiện để đáp ứng nhu cầu thực tế.

1.2. Các Chính Sách Hỗ Trợ Người Lao Động Tại Hải Phòng

Chính sách hỗ trợ người lao động tại Hải Phòng bao gồm các chương trình đào tạo nghề, hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp và các dự án phát triển kinh tế. Những chính sách này đã góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

II. Vấn Đề Thất Nghiệp Tại Hải Phòng Thực Trạng Và Nguyên Nhân

Tình trạng thất nghiệp tại Hải Phòng trong giai đoạn 2000-2012 là một vấn đề nghiêm trọng. Mặc dù có nhiều nỗ lực trong việc tạo ra việc làm, nhưng tỷ lệ thất nghiệp vẫn cao hơn mức trung bình cả nước. Nguyên nhân chủ yếu bao gồm sự mất cân đối giữa cung và cầu lao động, cũng như chất lượng lao động chưa đáp ứng yêu cầu của thị trường.

2.1. Tình Hình Thất Nghiệp Tại Hải Phòng

Tỷ lệ thất nghiệp tại Hải Phòng năm 2012 là 4,13%, cao hơn mức trung bình cả nước. Điều này cho thấy sự cần thiết phải có các giải pháp hiệu quả hơn để giải quyết vấn đề này.

2.2. Nguyên Nhân Gây Ra Tình Trạng Thất Nghiệp

Nguyên nhân chính gây ra tình trạng thất nghiệp bao gồm sự thiếu hụt kỹ năng lao động, sự không phù hợp giữa đào tạo và nhu cầu thị trường, cũng như sự phát triển không đồng đều giữa các ngành nghề.

III. Phương Pháp Giải Quyết Việc Làm Cho Người Lao Động Tại Hải Phòng

Để giải quyết vấn đề việc làm cho người lao động, Hải Phòng đã triển khai nhiều phương pháp và giải pháp khác nhau. Các giải pháp này không chỉ tập trung vào việc tạo ra việc làm mà còn nâng cao chất lượng lao động.

3.1. Đào Tạo Nghề Cho Người Lao Động

Đào tạo nghề là một trong những giải pháp quan trọng nhằm nâng cao chất lượng lao động. Hải Phòng đã triển khai nhiều chương trình đào tạo nghề cho thanh niên và lao động chưa qua đào tạo, giúp họ có cơ hội tìm kiếm việc làm tốt hơn.

3.2. Hỗ Trợ Vốn Cho Doanh Nghiệp

Hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp là một trong những chính sách quan trọng nhằm tạo ra việc làm. Các doanh nghiệp được hỗ trợ sẽ có khả năng mở rộng sản xuất, từ đó tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người lao động.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu Tại Hải Phòng

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng các chính sách giải quyết việc làm tại Hải Phòng đã có những tác động tích cực đến tình hình lao động. Tuy nhiên, vẫn cần có những điều chỉnh để phù hợp hơn với thực tế.

4.1. Kết Quả Đạt Được Trong Giải Quyết Việc Làm

Các chương trình giải quyết việc làm đã giúp giảm tỷ lệ thất nghiệp và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Tuy nhiên, cần tiếp tục cải thiện để đạt được hiệu quả cao hơn.

4.2. Những Bài Học Kinh Nghiệm Từ Thực Tiễn

Những bài học kinh nghiệm từ quá trình giải quyết việc làm tại Hải Phòng cho thấy rằng cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng và doanh nghiệp trong việc tạo ra cơ hội việc làm.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Giải Quyết Việc Làm Tại Hải Phòng

Giải quyết việc làm cho người lao động tại Hải Phòng là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết. Trong tương lai, cần tiếp tục đẩy mạnh các chính sách và giải pháp để nâng cao chất lượng lao động và giảm tỷ lệ thất nghiệp.

5.1. Định Hướng Phát Triển Trong Tương Lai

Định hướng phát triển trong tương lai cần tập trung vào việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề và tạo ra nhiều cơ hội việc làm hơn cho người lao động.

5.2. Những Thách Thức Cần Vượt Qua

Các thách thức như sự thay đổi nhanh chóng của thị trường lao động và nhu cầu kỹ năng mới sẽ là những vấn đề cần được giải quyết để đảm bảo việc làm cho người lao động.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ussh đảng bộ thành phố hải phòng lãnh đạo giải quyết việc làm cho người lao động từ năm 2000 đến 2012

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm 3 chương, phần phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo. Tình hình lao động việc làm ở thành phố Hải Phòng sau 15 năm đổi mới Chƣơng 2. Đảng bộ thành phố Hải Phòng tiếp tục lãnh đạo giải quyết vấn đề lao động và việc làm của Đảng bộ thành phố Hải Phòng từ năm 2000 đến năm 2012 Chƣơng 3. Nhận xét và bài học kinh nghiệm 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1 TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG VIỆC LÀM Ở THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG SAU 15 NĂM ĐỔI MỚI 1.

Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của Hải Phòng tác động đến vấn đề lao động và việc làm 1. Đặc điểm tự nhiên Hải Phòng hay còn được biết đến với tên gọi “thành phố Hoa Phượng Đỏ”, là một thành phố ven biển, nằm phía Đông miền Duyên hải Bắc Bộ. Về ranh giới hành chính: phía Bắc giáp tỉnh Quảng Ninh; phía Tây giáp tỉnh Hải Dương; phía Nam giáp tỉnh Thái Bình; phía Đông giáp biển Đông. Tọa độ của tỉnh với giới hạn cực bắc là 20051’59” vĩ độ bắc thuộc xã Lại Xuân (huyện Thủy Nguyên) và 106040’57” vĩ độ đông thuộc đảo Bạch Long Vĩ.

Hải Phòng nằm ở vị trí giao lưu thuận lợi với các tỉnh trong nước và quốc tế thông qua hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đường biển, đường sông và đường hàng không. Hải Phòng ngày nay bao gồm 15 đơn vị hành chính trực thuộc gồm 7 quận (Hồng Bàng, Lê Chân, Ngô Quyền, Kiến An, Hải An, Đồ Sơn, Dương Kinh), 8 huyện (An Dương, An Lão, Bạch Long Vĩ, Cát Hải, Kiến Thuỵ, Tiên Lãng, Thuỷ Nguyên, Vĩnh Bảo). Hải Phòng cách thủ đô Hà Nội 102 km, có tổng diện tích tự nhiên là trên 1.523 ha, chiếm 0,45% diện tích tự nhiên cả nước. Với diện tích đồi núi chiếm 15%, phân bố chủ yếu ở miền Bắc, do vậy địa hình phía Bắc có hình dạng và cấu tạo địa chất của vùng trung du với những đồng bằng xen lẫn đồi núi.

Phía nam có địa hình thấp và khá bằng phẳng kiểu địa hình đặc trưng của vùng đồng bằng thuần túy nghiêng ra biển, có độ cao từ 0,7m – 1,7m so với mực nước biển. Vùng biển có đảo Cát Bà được ví như hòn ngọc của Hải Phòng, cách Cát Bà 90km về phía Đông Nam là đảo Bạch Long Vĩ khá bằng phẳng và nhiều cát trắng. 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Về khí hậu, thời tiết Hải Phòng mang tính chất cận nhiệt đới ẩm đặc trưng của thời tiết miền Bắc Việt Nam: mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều, mùa đông khô và lạnh, có 4 mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông tương đối rõ rệt. Nhiệt độ trung bình vào mùa hè là khoảng 32,5 °C, mùa đông là 20,3 °C và nhiệt độ trung bình năm là trên 23,9 °C.

Lượng mưa trung bình năm là khoảng 1600 – 1800 mm. Độ ẩm trong không khí trung bình 85 - 86%. Nhìn chung, khí hậu Hải Phòng rất thuận lợi cho các hoạt động sinh hoạt, sản xuất của con người, sự phát triển của hệ sinh thái, động thực vật và du lịch. Hệ thống sông ngòi ở Hải Phòng khá nhiều như sông Đá Bạc, sông Cấm, sông Văn Úc, sông Lạch Tray và một phần giao của sông Thái Bình, với mật độ trung bình từ 0,6 – 0,8 km/1km2.

Độ dốc khá nhỏ, chảy chủ yếu theo hướng Tây Bắc – Đông Nam. Đây là hạ lưu của sông Thái Bình đổ ra biển, tạo ra một vùng hạ lưu màu mỡ, dồi dào nước ngọt, phục vụ cho đời sống dân cư. Tài nguyên đất, hiện nay Hải Phòng có 62.127 ha đất canh tác, hình thành phần lớn từ hệ thống sông Thái Bình và vùng đất bồi ven biển nên chủ yếu mang tính chất đất phèn và phèn mặn. Tuy nhiên, Hải Phòng có nhiều vùng đất thích hợp với các giống lúa có chất lượng gạo ngon như bắc hương, tám thơm.

Trên diện tích đất canh tác có gần 50% diện tích có thể trồng 3 vụ (2 vụ lúa, 1 vụ màu). Ngoài ra, trồng hoa cũng là một trong những thế mạnh ở một số vùng nông nghiệp Hải Phòng, đặc biệt là vùng đất ven đô thị diện tích trồng hoa khoảng 250 – 300 ha. Trong nhiều cây công nghiệp, Hải Phòng có kinh nghiệm và tiềm năng mở rộng sản xuất 2 loại cây trồng chính là cói và thuốc lào. Với hàng nghìn héc ta đất bãi bồi, trước đây Hải Phòng đã hình thành vùng cói tập trung diện tích trên 1.

Cây ăn quả chủ yếu của Hải Phòng là chuối, cam, vải… Diện tích vườn quả khoảng 2. Ngoài ra, Hải Phòng còn có trên 23.000 ha bãi triều đá nổi và ngập nước, trong đó có 9.000 ha bãi triều cao có thể tổ chức nuôi trồng thuỷ sản và hiện còn 13.000 ha bãi nổi còn bỏ hoang. 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Hải Phòng có rừng ngập mặn và rừng cây lấy gỗ, ăn quả, tre, mây,… với diện tích 17. Rừng nguyên sinh Cát Bà với thảm thực vật phong phú, đa dạng, nhiều loại thảo mộc quý hiếm như lát hoa, kim giao, đinh…, hệ động vật đa dạng với 36 loài chim (đại bàng, hải âu, đa đa, én,…), 28 loài thú (khỉ mặt đỏ, khỉ mặt vàng, sơn dương, sóc đuôi đỏ, rái cá, mèo rừng,…).

Đặc biệt là loài voọc đầu trắng, trên thế giới chỉ thấy ở Cát Bà. Bên cạnh đó, Đồ Sơn là một bán đảo đồi núi, rừng thông nối tiếp nhau vươn ra biển dài đến 5 km, có giá trị chủ yếu về phong cảnh và môi trường sinh thái. Trong đất liền có vùng Núi Voi, nằm ở phía bắc thị xã Kiến An và Tràng Kênh (huyện Thuỷ Nguyên) là một quần thể thiên nhiên đa dạng, cấu tạo chủ yếu là núi đá vôi, nhiều hang động kỳ thú… là những địa danh nổi tiếng của thành phố Cảng. Hải Phòng có 2 dải núi chạy liên tục theo hướng Đông Bắc – Tây Nam với nhiều núi đá vôi, chủ yếu tập trung ở Tràng Kênh (Thuỷ Nguyên), Cát Bà… với trữ lượng trên 200 triệu tấn.

Khoáng sản gốc kim loại không nhiều với một số mỏ như: mỏ sắt Dương Quan (Thuỷ Nguyên), kẽm (Cát Bà), than (Vĩnh Bảo), cao lanh Doãn Lại (Thuỷ Nguyên), sét Tiên Hội, Chiến Thắng (Tiên Lãng)…Muối và cát tập trung chủ yếu ở vùng bãi giữa sông và bãi biển Cát Hải, Tiên Lãng, Vĩnh Bảo, Kiến Thuỵ, Đồ Sơn. Đồng thời thành phố có lợi thế bờ biển dài 125km, bờ biển thấp và khá bằng phẳng. Với lợi thế về đường bờ biển như vậy, tạo cho Hải Phòng một nguồn lợi rất lớn về cảng biển, góp phần phát triển thành cảng cửa ngõ quốc tế của cả miền Bắc và cả nước. Ngành du lịch ở đây cũng rất phong phú với những bãi tắm đẹp như Đồ Sơn, Cát Bà còn có các rặng san hô, hệ thống hang động, biển có nhiều loại hải sản có gía trị kinh tế cao.

Đặc điểm kinh tế - xã hội Dân số thành phố là trên 1.100 người, trong đó số dân thành thị là trên 847.000 người và số dân ở nông thôn là trên 990. Mật độ dân số 1.250 người/km 2. Hải Phòng là một trung tâm công nghiệp, dịch vụ của tam giác kinh tế Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh, là đầu mối giao thông quan trọng trọng 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com và ngoài nước với lợi thế cảng biển và cửa ngõ miền duyên hải Bắc Bộ. Hải Phòng có đầy đủ các phương tiện giao thông: đường biển, đường sắt, đường bộ, đường sông, đường hàng không… giúp cho thành phố có điều kiện không chỉ mở rộng liên doanh, liên kết với các địa phương trong cả nước, mà còn với các nước trong khu vực và thế giới.

Lợi thế này giúp Hải Phòng đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển nhanh và với qui mô lớn các ngành kinh tế dịch vụ. Đây là lợi thế địa lý cho Hải Phòng phát triển các ngành công nghiệp xuất khẩu, tiếp tục thu hút các nguồn vốn đầu tư nước ngoài, là nhân tố tác động mạnh tới sự phát triển và chất lượng và số lượng và thay đổi cơ cấu lao động trên địa bàn thành phố. Đặc biệt trong thời gian, quốc lộ 5 được nâng cấp theo tiêu chuẩn quốc tế, hệ thống cảng Hải Phòng được mở rộng, sân bay Cát Bi được cải tạo và nâng cấp đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi để chuyển tải hàng hóa xuất nhập khẩu cho các tỉnh vùng Bắc Bộ, các tỉnh Nam Trung Quốc. Đồng thời có khả năng thiết lập mối quan hệ hàng hải và hàng không với các trong khu vực Đông Nam Á và trên thế giới.

Hiện nay, cảng Hải Phòng là một trong những cảng biển lớn nhất Việt Nam, kéo dài hơn 12km gồm những cảng hàng rời, cảng công-ten-nơ, cảng hàng nặng, sản lượng xếp dỡ đạt hơn 10 triệu tấn/năm và dự kiến sẽ nâng lên từ 20 – 30 triệu tấn vào năm 2015. Trên toàn thành phố có hàng trăm cơ sở sản xuất với nhiều ngành nghề truyền thống như: đóng tàu, cơ khí luyện kim, vật liệu xây dựng, các ngành công nghiệp nhẹ, chế biến thủy hải sản. Hải Phòng là một địa bàn nổi tiếng về phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, với các làng nghề tồn tại từ lâu đời. Cùng với sự ra đời của chính sách đổi mới kinh tế, khu vực sản xuất này đang có những chuyển biến tích cực góp phần đáng kể cho sự tăng trưởng kinh tế ở Hải Phòng.

Nhiều nghề mới xuất hiện bên cạnh các ngành nghề truyền thống. Với khả năng phát triển công nghiệp ở nông thôn Hải Phòng sẽ thu hút một lượng lớn nông dân vào sản xuất công nghiệp và dịch vụ, giảm bớt được số lao động nhàn rỗi 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com trong nông nghiệp, tạo thêm việc làm cho lao động ở nông thôn, tạo ra những biến đổi lớn trong cơ cấu lao động ở nông thôn. Hải Phòng đã từng có trên 60 làng nghề với 20 loại hình nghề khác nhau phần lớn là nghề thủ công mỹ nghệ truyền thống, nhiều làng nghề được hình thành từ hàng trăm năm như: Sơn mài điêu khắc Bảo Hà, con giống Nhân Mục (huyện Vĩnh Bảo), chiếu cói Lật Dương (huyện Tiên Lãng), mây che đan Chính Mỹ, đúc kim loại Mỹ Đồng, rèn kim loại Bính Động (huyện Thuỷ Nguyên), đất nung Tiên Hôi, mây tre đan Tiên Cầm (huyện An Lão). Tuy nhiên với biến động của kinh tế, xã hội, nhiều làng nghề Hải Phòng đã mai một, thất truyền.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ