Tổng quan nghiên cứu

Thành phố Hải Phòng là đô thị loại một trung tâm cấp quốc gia, sở hữu quy mô dân số trên 1,7 triệu người trong giai đoạn đầu thế kỷ XXI, trong đó lực lượng trong độ tuổi lao động chiếm tới 56% dân số với hơn 950.000 người. Mỗi năm, địa phương tiếp nhận từ 27.000 đến 28.000 người bước vào độ tuổi lao động, tạo ra áp lực việc làm vô cùng lớn. Đáng chú ý, theo số liệu điều tra lao động việc làm năm 2012, tỷ lệ thất nghiệp tại Hải Phòng ghi nhận ở mức 4,13%, cao hơn đáng kể so với mức trung bình 1,99% của cả nước và đứng thứ tư toàn quốc sau Thành phố Hồ Chí Minh (15,48%), Hà Nội (7,07%) và Thanh Hóa (4,28%).

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm sáng tỏ quá trình Đảng bộ thành phố Hải Phòng lãnh đạo giải quyết việc làm cho người lao động trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế. Mục tiêu cụ thể nhằm hệ thống hóa các chủ trương, đường lối, đánh giá kết quả triển khai các chương trình kinh tế - xã hội, chỉ ra những thành tựu cùng hạn chế, từ đó đúc kết bài học kinh nghiệm sâu sắc. Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát toàn bộ địa bàn thành phố Hải Phòng gồm 7 quận và 8 huyện; phạm vi thời gian tập trung từ năm 2000 đến năm 2012, đồng thời có sự đối chiếu với giai đoạn bản lề 15 năm đổi mới (1986 - 2000). Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp luận cứ lịch sử xác đáng, góp phần giải quyết bài toán việc làm cho gần 1 triệu lao động và thúc đẩy nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ mức 25% năm 1999 lên trên 55% trong các giai đoạn phát triển tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về nguồn lực con người, vai trò của lao động trong sự phát triển kinh tế - xã hội. Nghiên cứu vận dụng lý thuyết kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam qua các kỳ Đại hội toàn quốc lần thứ IX, X và XI về giải phóng sức sản xuất, gắn kết tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội.

Khung phân tích tập trung vào các khái niệm cốt lõi:

  • Khái niệm việc làm: Căn cứ Bộ luật Lao động năm 1994, việc làm được xác định là mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập không bị pháp luật cấm, mở rộng không gian việc làm ra tất cả các thành phần kinh tế.
  • Khái niệm thất nghiệp và thiếu việc làm: Phản ánh trạng thái người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động, có nhu cầu tìm kiếm việc làm nhưng chưa tìm được việc, hoặc người lao động làm việc không hết thời gian tiêu chuẩn và có mức thu nhập thấp.
  • Khái niệm chuyển dịch cơ cấu lao động: Sự biến đổi tỷ trọng lao động giữa các ngành nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ và giữa các thành phần kinh tế phù hợp với tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng hai phương pháp chủ đạo của khoa học lịch sử: phương pháp lịch sử và phương pháp logic. Phương pháp lịch sử giúp tái hiện trung thực, liên tục quá trình chỉ đạo của Đảng bộ thành phố từ năm 2000 đến năm 2012 theo từng giai đoạn phát triển. Phương pháp logic được vận dụng để khái quát hóa bản chất, vạch ra các quy luật vận động của cung - cầu lao động trên địa bàn thành phố cảng. Ngoài ra, tác giả kết hợp các phương pháp liên ngành như thống kê so sánh, phân tích tổng hợp và xử lý dữ liệu định lượng.

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập từ hệ thống văn kiện Đại hội Đảng bộ thành phố khóa IX, X, XI, XII; các quyết định trọng điểm như Quyết định số 1409/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng; báo cáo tổng kết hàng năm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Hải Phòng; số liệu từ Cục Thống kê thành phố Hải Phòng và các văn bản chỉ đạo của Trung ương. Cỡ mẫu nghiên cứu bao trùm toàn bộ lực lượng lao động thành phố với quy mô hơn 937.220 người năm 1999 và tăng dần qua các năm đến năm 2012. Việc lựa chọn phương pháp phân tích toàn diện trên địa bàn 15 quận, huyện giúp đảm bảo tính khách quan, chân thực và độ tin cậy khoa học cao nhất cho đề tài.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô giải quyết việc làm mới của thành phố Hải Phòng đạt mức tăng trưởng ấn tượng. Tiếp nối kết quả giai đoạn 1996 - 2000 khi thành phố tạo việc làm cho khoảng 14,2 vạn lao động (riêng năm 1999 đạt 31.900 lượt người, trong đó 19.120 chỗ làm ổn định trên 1 năm), giai đoạn 2000 - 2012 ghi nhận mỗi năm thành phố tạo việc làm mới cho trung bình 30.000 đến 35.000 lao động thông qua các chương trình kinh tế trọng điểm và xuất khẩu lao động.

Thứ hai, cơ cấu lao động có sự chuyển dịch rõ nét theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ. Năm 1999, lực lượng lao động nông thôn chiếm tới 67,2% (643.796 người), trong khi thành thị chỉ chiếm 32,8% (314.196 người). Đến giai đoạn 2000 - 2012, các khu công nghiệp tập trung, mạng lưới giao thông Quốc lộ 5, Quốc lộ 10 và hệ thống dịch vụ cảng biển phát triển mạnh mẽ đã thu hút hàng vạn lao động nông thôn chuyển sang lĩnh vực phi nông nghiệp.

Thứ ba, công tác đào tạo nghề và khôi phục làng nghề truyền thống ghi nhận bước chuyển biến căn bản. Thành phố đã đầu tư 15 tỷ đồng nâng cấp 23 trung tâm dạy nghề, từng bước nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ mức 25% năm 1999 lên trên 45% vào cuối giai đoạn nghiên cứu. Đồng thời, Hải Phòng duy trì và phát triển 31 làng nghề (gồm 17 làng nghề truyền thống và 14 làng nghề mới) tại 25 xã, phường, thị trấn, tạo việc làm tại chỗ cho hàng chục nghìn thợ thủ công mỹ nghệ, mây tre đan, cơ khí đúc và chế biến thủy sản.

Thứ tư, áp lực thất nghiệp và thiếu việc làm vẫn là thách thức dai dẳng. Tỷ lệ thất nghiệp năm 2012 của thành phố ở mức 4,13%, cao gấp hơn 2 lần mức bình quân cả nước (1,99%). Quá trình thu hồi đất nông nghiệp phục vụ đô thị hóa khiến một bộ phận nông dân rơi vào cảnh thiếu tư liệu sản xuất, dẫn tới 3.436 hộ nghèo do nguyên nhân thiếu việc làm được ghi nhận từ cuối thập niên 1990 tiếp tục cần hỗ trợ chuyển đổi sinh kế bền vững trong giai đoạn 2000 - 2012.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi giúp Đảng bộ thành phố Hải Phòng đạt được những thành tựu to lớn là nhờ sự nhạy bén trong việc tận dụng vị thế cửa chính ra biển của miền Bắc, khai thác hiệu quả năng lực cụm cảng với sản lượng xếp dỡ trên 10 triệu tấn/năm. Đảng bộ đã chủ động đa dạng hóa các nguồn lực vốn, kết hợp vốn ngân sách nhà nước, Quỹ quốc gia hỗ trợ việc làm với nguồn vốn FDI từ các đối tác lớn như Nhật Bản, Hoa Kỳ, Hàn Quốc.

Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra sự mất cân đối giữa tốc độ đô thị hóa và khả năng hấp thụ lao động chất lượng cao. Đào tạo nghề trong giai đoạn này chưa bám sát nhu cầu thực tế của các doanh nghiệp công nghệ cao, dẫn tới tình trạng thừa thầy thiếu thợ. Các số liệu nghiên cứu được tác giả minh họa trực quan thông qua bảng biểu phân tích cơ cấu sử dụng lao động theo ngành giai đoạn 1995 - 2010 và bảng phân tích nguyên nhân hộ nghèo thiếu đất tại 7 huyện ngoại thành, mang lại góc nhìn đa chiều và giàu sức thuyết phục.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực tiễn giai đoạn 2000 - 2012, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa công tác giải quyết việc làm:

  1. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn liền với logistics và kinh tế biển: Thành ủy và Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng cần tập trung quy hoạch đồng bộ hạ tầng cảng biển quốc tế, nâng sản lượng hàng hóa thông qua cảng lên 20 - 30 triệu tấn/năm, tạo thêm 15.000 việc làm mới chất lượng cao trong ngành vận tải biển, kho bãi và dịch vụ hậu cần giai đoạn 2015 - 2020.

  2. Đổi mới toàn diện mạng lưới đào tạo nghề theo cơ chế thị trường: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì liên kết chặt chẽ giữa 23 cơ sở dạy nghề với các khu công nghiệp trọng điểm; đặt mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên trên 55% - 60% vào năm 2020, chú trọng đào tạo công nghệ thông tin, ngoại ngữ và tác phong công nghiệp.

  3. Tăng cường quy mô Quỹ quốc gia hỗ trợ việc làm và vốn vay ưu đãi: Ngân hàng Chính sách Xã hội phối hợp với các tổ chức đoàn thể địa phương mở rộng hạn mức cho vay vốn tạo việc làm đạt trên 100 tỷ đồng/năm, ưu tiên hỗ trợ các hộ nông dân bị thu hồi đất chuyển đổi sang mô hình kinh tế trang trại VAC và kinh doanh dịch vụ.

  4. Khôi phục, hiện đại hóa 31 làng nghề truyền thống gắn với du lịch sinh thái: Ủy ban nhân dân các huyện Thủy Nguyên, An Lão, Tiên Lãng, Vĩnh Bảo triển khai đề án phát triển công nghiệp nông thôn, tạo việc làm tại chỗ cho khoảng 10.000 đến 12.000 lao động dôi dư mỗi năm, giảm áp lực di cư tự do ra khu vực nội thành.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình luận văn thạc sĩ mang lại giá trị thực tiễn và học thuật to lớn cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cán bộ lãnh đạo, chuyên viên hoạch định chính sách tại các cơ quan Đảng, chính quyền, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Tham khảo nguồn tư liệu lịch sử và kinh nghiệm chỉ đạo thực tiễn để xây dựng chương trình an sinh xã hội cho hơn 1 triệu lao động địa phương.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên chuyên ngành Lịch sử Đảng, Kinh tế học lao động, Quản lý công: Sử dụng luận văn làm tài liệu nghiên cứu chuyên sâu với hệ thống dữ liệu định lượng chuẩn xác từ 15 quận, huyện của thành phố Hải Phòng.
  • Ban quản lý các khu công nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp và trung tâm xúc tiến việc làm: Khai thác thông tin về đặc điểm cơ cấu nhân lực, từ đó xây dựng kế hoạch tuyển dụng, đào tạo đón đầu nguồn lao động khoảng 27.000 người bước vào độ tuổi lao động hàng năm.
  • Sinh viên các ngành khoa học xã hội và nhân văn: Học hỏi phương pháp tiếp cận kết hợp giữa phương pháp lịch sử và logic trong việc giải quyết một bài toán xã hội phức tạp ở quy mô đô thị lớn.

Câu hỏi thường gặp

Q1: Tỷ lệ thất nghiệp của thành phố Hải Phòng trong năm 2012 là bao nhiêu và đứng thứ mấy cả nước? A1: Theo kết quả điều tra lao động và việc làm năm 2012, tỷ lệ thất nghiệp của Hải Phòng là 4,13%, cao hơn mức trung bình toàn quốc (1,99%) và đứng thứ 4 cả nước, xếp sau Thành phố Hồ Chí Minh (15,48%), Hà Nội (7,07%) và Thanh Hóa (4,28%).

Q2: Khái niệm việc làm được xác định như thế nào trong thời kỳ đổi mới tại Việt Nam? A2: Theo Bộ luật Lao động năm 1994, việc làm là mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập mà không bị pháp luật cấm. Khái niệm này mở rộng không gian lao động sang tất cả các thành phần kinh tế gồm nhà nước, tư nhân, tập thể và kinh tế hộ gia đình.

Q3: Nguồn dữ liệu chính được sử dụng trong luận văn gồm những tài liệu nào? A3: Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm văn kiện Đại hội Đảng bộ Hải Phòng các khóa IX, X, XI, XII; Quyết định số 1409/QĐ-UBND; các báo cáo chuyên đề của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; cùng hệ thống niên giám thống kê quy mô hơn 937.000 lao động từ Cục Thống kê Hải Phòng giai đoạn 1995 - 2012.

Q4: Các làng nghề truyền thống đóng vai trò gì trong giải quyết việc làm tại nông thôn Hải Phòng? A4: Toàn thành phố duy trì 31 làng nghề (gồm 17 làng nghề truyền thống và 14 làng nghề mới) tại 25 xã phường, đóng vai trò quan trọng giúp tận dụng thời gian nông nhàn, tăng thu nhập và giải quyết việc làm tại chỗ cho 67,2% lực lượng lao động khu vực nông thôn.

Q5: Bài học kinh nghiệm then chốt từ sự lãnh đạo của Đảng bộ Hải Phòng giai đoạn 2000 - 2012 là gì? A5: Bài học lớn nhất là kết hợp đồng bộ chính sách phát triển kinh tế đối ngoại, nâng cấp cảng biển trên 10 triệu tấn/năm với quy hoạch đào tạo nghề cho 23 trung tâm, phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị nhằm bảo đảm an sinh xã hội bền vững.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện quá trình Đảng bộ thành phố Hải Phòng lãnh đạo giải quyết việc làm cho người lao động từ năm 2000 đến năm 2012.
  • Làm rõ bước chuyển biến tích cực trong phân bổ lực lượng lao động từ 67,2% ở nông thôn chuyển dần sang khu vực công nghiệp và dịch vụ cảng biển.
  • Đánh giá đúng mức hiệu quả của các công cụ chính sách như hỗ trợ vốn tín dụng, khôi phục 31 làng nghề và nâng cấp 23 trung tâm đào tạo nghề.
  • Đúc kết 3 bài học kinh nghiệm sâu sắc về nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng bộ, phối hợp chính sách kinh tế - xã hội và huy động sức mạnh tổng hợp.
  • Đóng góp nguồn tư liệu lịch sử quý giá, định hướng lộ trình phát triển thị trường lao động Hải Phòng giai đoạn 2015 - 2025 theo hướng hiện đại, bền vững.

Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và cơ quan quản lý quan tâm đến mô hình quản trị lao động có thể nghiên cứu chi tiết toàn văn công trình để ứng dụng hiệu quả vào thực tiễn xây dựng chính sách địa phương.