CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÈ HỌC THUYÉT MASLOW VÀ CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 1. Khái niệm cơ bản về động lực và tạo động lực 1.1 Khái niệm về động lự - Động lực, được hiểu một cách chung nhất, là tất cả những cái gì thôi thúc con người, tác động lên con người thúc đây con người hoạt động. Mỗi cá nhân khác nhau sẽ có những động lực khác nhau và khi có động lực thúc đẩy họ sẽ nỗ lực hết sức đề đạt được những mong muồn, mục đích của mình. Động lực là sự khao khát, tự nguyện của cá nhân nhằm tăng cường sự nỗ lực của cá nhân dé đạt được mục tiêu hay kết quả nào đó (Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân -2012).
Động lực lao động là những nhân tổ bên trong kích thích con người nỗ lực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất hiệu quả cao. Biểu hiện của động lực là sự sẵn sàng nỗ lực, say mê làm việc nhằm đạt được mục đích của tô chức cũng như của bản thân NLĐ (Bùi Anh Tuấn và Phạm Thúy Hương -2014). ~ Động cơ là mục đích chủ quan trong hoạt động của con người (cộng đồng, tập thể, xã hội) thúc đây con người hoạt động nhằm đáp ứng và thỏa mãn các nhu. cầu đặt ra.
Trude day, chúng ta nói rằng các động cơ không phải lúc nào cũng rõ rằng. đối với mỗi cá nhân. Mặc dù một vài động cơ xuất hiện ở bề nỗi nhưng động cơ chủ yếu chỉ có trong tiềm thức và không rõ ràng hoặc không dễ nhận biết. chính là như cầu.
~ Phân biệt động cơ và động lực Động cơ: Thường bị che dấu bởi bản chất thật và nhiều lý do khác nhau như: yếu tố tâm lý, quan điểm xã hội, xuất thân, nhân sinh quan của mỗi người. Động cơ luôn biến đổi theo thời gian tại mỗi thời điểm của con người sẽ có những nhu cầu và động cơ khác nhau. Trừ những nhu cầu sinh lý thì nói chung nhu cầu phụ thuộc phần lớn vào môi trường hoạt động của con người. Vì vậy, nhà quan tri phải biết chính xác các động cơ số một và biết cải biến những động cơ đó đối với từng cán bộ nhân viên cụ thể sao cho phù hợp với tiêu chuẩn, khá năng đáp ứng của tổ chức.
Động lực: Động lực lao động luôn gắn liền với một công việc, một tổ chức, một môi trường làm việc cụ thể và một cá nhân cụ thể. Điều này có nghĩa là không có động lực chung chung, mà với mỗi cá nhân khác nhau, mỗi công việc mà họ đảm. nhận khác nhau, với mỗi điều kiện làm việc khác nhau và thái độ khác nhau mà bản thân người lao động sẽ có nhưng nỗ lực làm việc khác nhau. Động lực lao động, không phải là cố hữu trong mỗi con người, nó thường xuyên thay đổi.
Vào thời điểm này, động lực lao động cao, tuy nhiên cũng có lúc động lực lao động lại thấp. hoặc chưa chắn hăn đã tồn tai trong ban than NLD. Trong những điều kiện, hoàn cảnh khác nhau thì động lực sẽ phát huy khác nhau. Chính nhờ đặc điểm này mà nhà quản lý có thê can thiệp, tác động vào người lao động để có thể phát huy nỗ lực làm việc của NLĐ.
Động lực lao động mang tính tự nguyện. Bản thân mỗi người lao động sẽ tự cảm thấy được nỗ lực làm việc tùy từng lúc mà họ cảm thấy thoải mái, hứng. Bản chất của con người là thích được chủ động trong mọi việc chứ không phải bị động. Dĩ nhiên, trong một tổ chức sự chủ động của cá nhân vẫn phải nằm trong khuôn khổ.
Động lực là nhân tố quan trọng dẫn đến tăng năng suất lao động cá nhân và sản xuất có hiệu quả trong điều kiện các nhân tố khác không thay đôi. Động lực lao động. giống nhu một sức mạnh vô hình từ bên trong con người thúc đây họ làm việc hãng say. hơn, nỗ lực hơn, làm việc một cách không biết mệt mỏi.
=> Động lực bao gồm cả động cơ và sự nỗ lực của bản thân. Động cơ chính là nhu cầu. Động lực = động cơ + nỗ lực con người - Nhu cầu là một yếu t tại vĩnh viễn trong bất kỳ chế độ xã hội nào từ trước đến này của loài người. Để tồn tại và phát triển, con người cần có những điều kiện nhất định như ăn, mặc, ở, vui chơi, giải trí.
Chính những điều kiện đó tạo ra các nhu cầu và con người tìm mọi cách đề thỏa mãn nhu cầu của mình. Sự thỏa mãn nhu cầu chính là việc nhu cầu đã được thỏa mãn về cơ bản. Giữa nhu cầu và sự thỏa mãn nhu cầu có một khoảng cách, khoảng cách này sẽ tạo. động lực thúc đây con người hành động.
~ Lợi ích chính là tắt cả cá giá trị vật chất và tinh thần mà NLĐ nhận được từ tô chức, mà biểu hiện chính là tiền lương, tiền thưởng, các phúc lợi và dịch vụ khác, điều kiện và môi trường làm việc thuận lợi, việc làm ổn định cho NLĐ,. từ đó, có thể thỏa mãn những nhu cầu của con người. Nhu cầu và lợi ích có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, không có nhu cầu thì không có lợi ích, lợi ích là hình thức biểu hiện của nhu cầu và nhu cầu chính là nội dung của lợi ích Tương ứng với nhu cầu vật chất thì có lợi ích vật chất và với nhu cầu tỉnh thần thì có lợi ích tinh thần. Những lợi ích vật chất như tiền lương, tiền thưởng, các phúc lợi và dịch vụ.là những biểu hiện đảm bảo nhu cầu tổn tại và phát triển thê con người.
Còn những lợi ích tinh thần như điều kiện và môi trường làm việc thuận lợi, việc làm ổn định, được tôn trọng, quan tâm. là những biểu hiện thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý, xã hội của con người. Do đó, nhu cầu của con người tạo ra động cơ lao động song chính lợi ích của họ mới là động lực trực tiếp thúc đẩy họ làm việc hăng say và có hiệu quả cao. Nhưng chỉ khi có nhu câu, có sự mong ước về điều gì đó con người mới có ý muốn hành động đạt được nó và đạt được như thế nào, lợi ích ra sao mới tạo động lực thúc day họ hành động một cách có hiệu quả.Khdi niệm tạo động lực: Tạo động lực làm việc là hệ thống các chính sách, biện pháp, thủ thuật.
nhất định để kích thích NLĐ làm việc một cách tự nguyện, hãng say, nhiệt tỉnh và có hiệu quả hơn trong công việc. Đây chính là tắt cả các hoạt động, các biện pháp của tô chức, doanh nghiệp thực hiện đối với NLĐ của mình nhải làm cho họ có động lực trong công việc (Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân -2012). Tao déng lure cho NLD vừa là mục tiêu, vừa là trách nhiệm của nhà quản lý. 10 Khi NLĐ có động lực làm việc thì sẽ tạo ra các khả năng, tiểm năng nâng cao năng suất lao động, làm tăng hiệu quả công việc.
Từ đó, giúp cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển vững mạnh. Tạo động lực, hiểu một cách cụ thẻ, chính là việc tạo ra sự hấp dẫn trong công việc, của kết quả thực hiện công việc, của tiền lương, tiền thưởng, của điều kiện làm việc, của các mối quan hệ trong công việc.và khi đó NLĐ sẽ hăng hái, hưng phấn và làm việc một cách tự nguyện, tích cực và sáng tạo. Đó cũng chính là những lợi ích mà NLĐ nhận được. Khi sự hắp dẫn cảng lớn, lợi ích cảng lớn, động.
lực để NLĐ làm việc càng cao, NLĐ càng tích cực, hăng hái làm việc một cách tốt nhất đề đạt được những lợi ích đó.Lợi ích của việc tạo động lực: ~ Đối với người lao động: + Tăng năng suất lao động cá nhân : NLĐ có động lực thì sẽ dồn hết khả năng và tâm sức của mình vào công việc. Hoạt động của họ trở nên có hiệu quả hơn, họ sẽ tạo ra được nhiều sản phẩm hơn trong một đơn vị thời gian nhất định. Như vậy họ sẽ nhân được kết quả xứng đáng với những gì mả họ đã làm ra đó là tiền lương và tiền thưởng sẽ tăng. + Tăng sự gắn bó của NLĐ với công việc và với tô chức: Khi có động lực lao.
động, NLD sẽ cảm thấy mình có một bầu nhiệt huyết với công việc, họ sẽ cảm thấy yêu công việc mình làm và hãng say với nó. Từ đó hình thành nên sự gắn bó với công việc và tô chức mình đang làm việc + Kích thích tinh sáng tạo của NLĐ: khả năng sáng tạo thường được phát huy khi con người cảm thấy thoải mái, hứng thú làm việc + Hoàn thiện cá nhân: Khi có động lực lao động NLĐ làm việc có hiệu quả, họ cảm thấy thỏa mãn với kết quả mình làm được, họ cảm thấy việc làm của mình thật có ích. Khi đó trong họ sẽ hình thành tính luôn học hỏi để có thể làm việc tốt hơn nữa, đó là lúc hoàn thiện cá nhân của mình. - Đối với tổ chức: 1 + Sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực, khai thác tối ưu các khả năng của NLĐ, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
+ Tạo nên được bầu không khí làm việc hăng say, góp phần xây dựng văn hóa doanh nghiệp, nâng cao uy tín, hình ảnh công ty. + Hình thành nên đội ngũ lao động giỏi, có tâm huyết với nghề. Đồng thời cũng từ đó mà thu hút được thêm nhân tài cho tổ chức. 'Ta có thể tham khảo quá trình tạo động lực theo sơ đồ sau đây.1: Sơ đồ quá trình tạo động lực Nhu Nhu cầu Sự Các Hành cầu Giảm không căng + dong vitim duge cing duge thing co kiém thỏa thẳng TM mãn Nguôn: Nguyễn Thị Mi Mi - 2015 + Nhu cầu không được thỏa mãn : Là việc NLĐ không được đáp ứng đầy đủ nhu cầu về mặt vật chất hay tình thần.
+ Sự căng thăng: Là trạng thái tâm lý diễn ra bên trong từng cá nhân, xuất phát từ việc những nhu cầu không được đáp ứng. + Các động cơ: Sự căng thẳng thường kích thích các động cơ bên trong cá nhân. + Hanh vi tim kiếm: Hành vi này xuất hiện khi các động cơ tạo ra một cuộc. tìm kiếm nhằm thỏa mãn mục tiêu cụ thể nào đó mà cá nhân tự đặt ra cho mình.
+ Nhu cầu được thỏa mãn: Tức là nhu cầu không được thỏa mãn trong giai đoạn trước đến bây giờ đã được đáp ứng theo cách mong muốn của mỗi cá nhân. + Giảm căng thắng: Từ việc nhu cầu được thỏa mãn trạng thái tâm lý của.