Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống quản lý nhà nước về đất đai, bản đồ địa chính đóng vai trò là tài liệu kỹ thuật cơ bản và có giá trị pháp lý cao nhất trong bộ hồ sơ địa chính. Bản đồ phản ánh chính xác vị trí không gian, hình thể, diện tích, mục đích sử dụng và trạng thái pháp lý của từng thửa đất, phục vụ trực tiếp cho công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký biến động, giao đất, cho thuê đất và quy hoạch sử dụng đất. Tại tỉnh Thái Nguyên nói chung và xã Nghinh Tường nói riêng, tài liệu đo đạc phục vụ quản lý trước đây chủ yếu dựa vào hệ thống bản đồ giải thửa đo đạc theo Chỉ thị số 299/TT ngày 10/11/1980 (được duyệt năm 1986) và bản đồ địa giới hành chính theo Chỉ thị 364/CT (biên vẽ, chỉnh lý các năm 1996, 1999). Các tài liệu này qua nhiều năm sử dụng đã xuất hiện nhiều biến động thực tế về ranh giới, diện tích, trong khi hệ thống tọa độ cũ không còn đồng bộ với hệ quy chiếu quốc gia hiện hành.
Thực hiện Công văn số 872/BTNMT-ĐKTKĐĐ ngày 13/3/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc đẩy mạnh công tác đo đạc lập bản đồ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai, UBND tỉnh Thái Nguyên đã phê duyệt Dự án xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh. Căn cứ Hợp đồng số 17/HDDH ngày 20/4/2015 ký giữa Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên và Công ty Cổ phần Trắc địa - Địa chính và Xây dựng Thăng Long, công tác đo đạc lập bản đồ địa chính số đã được triển khai tại xã Nghinh Tường, huyện Võ Nhai.
Khóa luận tốt nghiệp được tác giả xác định với hệ thống mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào việc thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập 01 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 tại xã Nghinh Tường, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.
- Mục tiêu cụ thể:
- Điều tra, tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng quản lý sử dụng đất tại khu vực đo vẽ xã Nghinh Tường.
- Thiết kế và xây dựng lưới khống chế đo vẽ (lưới kinh vĩ) đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy phạm hiện hành.
- Tiến hành đo vẽ chi tiết ranh giới thửa đất và các yếu tố địa lý liên quan bằng phương pháp toàn đạc điện tử ngoài thực địa.
- Ứng dụng các phần mềm chuyên ngành MicroStation và FAMIS để xử lý số liệu, tạo vùng thửa đất, đánh số thửa và biên tập hoàn chỉnh 01 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Phương pháp đo đạc bằng máy toàn đạc điện tử và quy trình công nghệ xử lý số liệu, biên tập bản đồ địa chính trên các phần mềm tin học chuyên dụng (MicroStation, FAMIS).
- Phạm vi không gian: Khu vực tờ bản đồ địa chính số 16, tỷ lệ 1:2000 thuộc địa bàn xã Nghinh Tường, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 11/08/2015 đến ngày 30/11/2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp thành lập bản đồ
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng khung pháp lý, cơ sở toán học bản đồ và các tiêu chuẩn kỹ thuật trắc địa hiện hành tại Việt Nam:
- Khung pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật: Luật Đất đai năm 2013 (Mục 4 Điều 3 quy định về bản đồ địa chính); Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thành lập bản đồ địa chính.
- Cơ sở toán học bản đồ: Áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 (được Tổng cục Địa chính công bố và đưa vào sử dụng từ tháng 7/2000), xác định trên Elipxoid WGS-84 với bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$, tốc độ quay quanh trục $\omega = 7,2921150 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$ và hằng số trọng trường $GM = 398.600,5 \times 10^9\text{ m}^3/\text{s}^2$. Điểm gốc tọa độ quốc gia N00 đặt tại Viện Công nghệ Địa chính, Hà Nội. Phép chiếu áp dụng là phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM (Universal Transverse Mercator), sử dụng kinh tuyến trục quy định riêng cho tỉnh Thái Nguyên với múi chiếu $3^\circ$.
- Quy tắc chia mảnh bản đồ: Phân mảnh theo hệ thống ô vuông tọa độ vuông góc. Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 được chia từ mảnh 1:5000 thành 9 ô vuông; kích thước khung trong tiêu chuẩn trên giấy là $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng với kích thước ngoài thực địa là $1 \times 1\text{ km}$ ($100\text{ ha}$).
- Thiết bị và công nghệ đo vẽ:
- Máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-235N (Nhật Bản): Thiết bị tích hợp giữa khối đo xa điện tử (EDM), máy kinh vĩ số (DT) và bộ vi xử lý trung tâm (CPU). Máy thực hiện đo khoảng cách nghiêng ($D$), góc bằng ($\beta$), góc đứng ($v$) hoặc góc thiên đỉnh ($z$), từ đó tự động tính toán tọa độ phẳng ($X, Y$) và độ cao ($H$) của các điểm chi tiết ngoại nghiệp theo nguyên lý tọa độ cực.
- Phần mềm MicroStation (Intergraph): Môi trường đồ họa nền để quản lý hệ thống phân lớp đối tượng (levels), chuẩn hóa hiển thị và biên tập đồ họa vector.
- Phần mềm FAMIS (Field Work and Cadastral Mapping Integrated Software - phiên bản phát hành năm 2011): Phần mềm chuyên ngành phục vụ trút số liệu, tính toán tọa độ trị đo, chuyển đổi dữ liệu đồ họa, tạo cấu trúc không gian (topology), sửa lỗi tự động (bằng MRFClean, MRFFlag), tính diện tích, đánh số thửa và vẽ khung bản đồ.
- Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Thu thập và phân tích tài liệu thứ cấp: Tổng hợp các hồ sơ địa chính, bản đồ 299/TT, bản đồ 364/CT, báo cáo thống kê quỹ đất xã Nghinh Tường năm 2013 và hợp đồng kinh tế số 17/HDDH.
- Phương pháp trắc địa ngoại nghiệp: Thiết kế lưới khống chế đo vẽ dạng đường chuyền kinh vĩ đo nối với 12 điểm địa chính cơ sở hạng cao đo bằng công nghệ GPS. Đo ngắm chi tiết ranh giới thửa đất, địa vật bằng phương pháp tọa độ cực với tổ đo 3 người (1 người vận hành máy, 2 người đi gương).
- Phương pháp nội nghiệp: Xử lý số liệu trị đo, bình sai lưới đường chuyền, chuyển đổi dữ liệu từ máy đo sang phần mềm FAMIS, liên kết đồ họa với thông tin thuộc tính thửa đất trên nền MicroStation.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Đặt vấn đề
Chương này tập trung trình bày tính cấp thiết của việc hiện đại hóa công tác biên tập hồ sơ địa chính từ phương pháp đo vẽ thủ công truyền thống sang công nghệ số. Tác giả nêu rõ mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài trong việc hỗ trợ cơ quan chuyên môn nâng cao độ chính xác, rút ngắn thời gian thành lập bản đồ địa chính phục vụ công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Nghinh Tường, huyện Võ Nhai.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Tác giả hệ thống hóa toàn bộ lý luận chuyên ngành về bản đồ địa chính: định nghĩa theo Luật Đất đai năm 2013, tính chất pháp lý, phân loại (bản đồ giấy, bản đồ số, bản đồ gốc), và các nội dung biểu thị bắt buộc (điểm khống chế, ranh giới thửa, loại đất, công trình xây dựng, hệ thống giao thông, thủy văn, dáng đất).
Chương này cũng phân tích chi tiết cơ sở toán học của phép chiếu Gauss-Kruger và UTM, các tham số elipxoid của Hệ quy chiếu VN-2000, quy chuẩn chia mảnh bản đồ từ tỷ lệ 1:10000 xuống 1:200. Tác giả trình bày cấu tạo, nguyên lý làm việc và công thức xử lý dữ liệu của bộ vi xử lý máy toàn đạc điện tử, đồng thời giới thiệu cấu trúc các mô-đun trong phần mềm MicroStation và quy trình công nghệ xử lý số liệu bản đồ địa chính trên phần mềm FAMIS. Ngoài ra, chương tổng quan dẫn chiếu các quy định kỹ thuật khắt khe đối với lưới đường chuyền kinh vĩ theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT.
| STT |
Tiêu chí đánh giá chất lượng lưới địa chính |
Chỉ tiêu kỹ thuật theo quy phạm |
| 1 |
Trị tuyệt đối sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai |
$\le 5\text{ cm}$ |
| 2 |
Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai |
$\le 1:50.000$ |
| 3 |
Trị tuyệt đối sai số trung phương cạnh dưới $400\text{ m}$ sau bình sai |
$\le 1,2\text{ cm}$ |
| 4 |
Trị tuyệt đối sai số trung phương phương vị cạnh sau bình sai: Cạnh $\ge 400\text{ m}$ / Cạnh $< 400\text{ m}$ |
$\le 5\text{ giây}$ / $\le 10\text{ giây}$ |
| 5 |
Trị tuyệt đối sai số trung phương độ cao sau bình sai (vùng núi) |
$\le 12\text{ cm}$ |
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương 3 xác định đối tượng nghiên cứu là việc ứng dụng máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-235N kết hợp phần mềm MicroStation và FAMIS. Địa bàn triển khai là xã Nghinh Tường trong giai đoạn từ ngày 11/08/2015 đến ngày 30/11/2015.
Quy trình nghiên cứu được chia làm hai giai đoạn rõ rệt:
- Ngoại nghiệp: Khảo sát thực địa, chọn vị trí chôn mốc, đo nối lưới kinh vĩ với các điểm tọa độ GPS cấp cao; tiến hành đo chi tiết các điểm góc thửa, ranh giới địa vật bằng phương pháp tọa độ cực với tổ đo 3 người (1 người đứng máy, 2 người cầm gương sào).
- Nội nghiệp: Trút số liệu đo từ bộ nhớ máy toàn đạc điện tử vào máy tính, sử dụng FAMIS để xử lý tệp số liệu trị đo, triển khai điểm lên bản vẽ MicroStation, sửa lỗi tiếp biên và hình học (MRFClean, MRFFlag), tạo vùng thửa đất, đánh số thửa và xuất bản đồ.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu & thảo luận
Chương 4 là phần nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh các số liệu thực tế thu thập và xử lý được tại địa phương:
1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Nghinh Tường
- Vị trí và địa hình: Xã nằm ở phía Bắc huyện Võ Nhai, cách trung tâm huyện $50\text{ km}$, cách Quốc lộ 1B $30\text{ km}$. Tổng diện tích tự nhiên là $8.429,65\text{ ha}$, địa bàn bị chia cắt mạnh bởi nhiều dãy núi cao, độ dốc lớn. Ranh giới tiếp giáp: phía Bắc giáp huyện Bình Gia (Lạng Sơn), phía Tây Bắc giáp huyện Na Rì (Bắc Kạn), phía Tây giáp xã Sảng Mộc, phía Tây Nam giáp xã Vũ Chấn, phía Nam giáp xã Phú Thượng, phía Đông giáp huyện Bắc Sơn (Lạng Sơn).
- Khí hậu: Nhiệt độ trung bình mùa đông khoảng $20^\circ\text{C}$, các tháng lạnh nhất (tháng 1, 2) nhiệt độ xuống $8^\circ\text{C} - 13^\circ\text{C}$, có thời điểm rét hại xuống $3^\circ\text{C}$. Nhiệt độ tháng 6 - 7 đạt $28^\circ\text{C} - 29^\circ\text{C}$. Lượng mưa trung bình năm đạt $1.555\text{ mm}$, trong đó mùa mưa (tháng 5 - 10) chiếm 88,5% lượng mưa cả năm. Độ ẩm trung bình đạt $84,83%$.
- Dân sinh và hạ tầng: Toàn xã có $2.716$ nhân khẩu với $628$ hộ gia đình (số liệu tháng 12/2013), mật độ dân số đạt $33,8\text{ người/km}^2$, phân bổ trên 12 xóm. Lao động nông nghiệp chiếm 98%, dịch vụ chỉ chiếm 2%. Hệ thống điện có 5 trạm biến áp ($100\text{ kVA/trạm}$), tỷ lệ hộ sử dụng điện đạt 75%. Xã có $3,5\text{ km}$ kênh mương đã kiên cố hóa; 11/12 xóm có nhà văn hóa tạm, xuống cấp.
2. Hiện trạng sử dụng đất đai xã Nghinh Tường năm 2013
Căn cứ số liệu thống kê đất đai năm 2013, cơ cấu quỹ đất của xã được tổng hợp chi tiết:
| STT |
Loại đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
8.188,03 |
97,14% |
|
- Đất trồng cây hàng năm khác |
78,52 |
0,93% |
|
- Đất trồng cây lâu năm |
2.866,34 |
34,00% |
|
- Đất rừng sản xuất |
2.943,96 |
34,92% |
|
- Đất rừng phòng hộ |
2.279,12 |
27,04% |
|
- Đất rừng đặc dụng |
20,09 |
0,24% |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
49,90 |
0,59% |
|
- Đất ở nông thôn |
19,98 |
0,24% |
|
- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp |
5,40 |
0,06% |
|
- Đất an ninh |
10,02 |
0,12% |
|
- Đất phi nông nghiệp khác |
14,50 |
0,17% |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
191,72 |
2,27% |
| Tổng |
Tổng diện tích tự nhiên |
8.429,65 |
100,00% |
3. Xây dựng lưới kinh vĩ và đo vẽ chi tiết
Lưới khống chế đo vẽ được thiết kế bằng công nghệ GPS kết hợp đường chuyền kinh vĩ, đo nối với 12 điểm mốc địa chính hạng cao trong khu vực để làm điểm khởi tính. Các chỉ tiêu kỹ thuật đo góc, đo cạnh của lưới đường chuyền tuân thủ đúng quy định của Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT:
| STT |
Các yếu tố kỹ thuật cơ bản của đường chuyền địa chính |
Giá trị quy định |
| 1 |
Góc ngoặt đường chuyền |
$\ge 30^\circ$ |
| 2 |
Số cạnh trong đường chuyền |
$\le 15$ |
| 3 |
Chiều dài đường chuyền nối 2 điểm cấp cao |
$\le 8\text{ km}$ |
| 4 |
Chiều dài đường chuyền từ điểm khởi tính đến điểm nút hoặc giữa 2 điểm nút |
$\le 5\text{ km}$ |
| 5 |
Chu vi vòng khép |
$\le 20\text{ km}$ |
| 6 |
Chiều dài cạnh đường chuyền: Lớn nhất / Nhỏ nhất / Trung bình |
$\le 1.400\text{ m}$ / $\ge 200\text{ m}$ / $500\text{ m} - 700\text{ m}$ |
| 7 |
Trị tuyệt đối sai số trung phương đo góc |
$\le 5''$ |
| 8 |
Trị tuyệt đối sai số giới hạn khép góc đường chuyền ($n$ là số góc) |
$\le 5''\sqrt{n}$ |
| 9 |
Sai số khép giới hạn tương đối $f_s / [s]$ |
$\le 1:25.000$ |
Khi thực hiện đo góc bằng máy có độ chính xác từ $1'' - 5''$, số lần đo quy định tối thiểu là 4 lần (đối với máy $1'' - 2''$) hoặc 6 lần (đối với máy $3'' - 5''$). Các hạn sai đo góc quy định: chênh lệch giá trị góc giữa các lần đo không quá $8''$; chênh lệch giữa các nửa lần đo không quá $8''$; dao động $2C$ trong 1 lần đo không quá $12''$; sai số khép về hướng mở đầu không quá $8''$; chênh giá trị hướng các lần đo đã quy "0" không quá $8''$.
Sau khi hoàn thành công tác ngoại nghiệp, số liệu đo chi tiết từ máy Topcon GTS-235N được trút sang máy tính, chuyển đổi định dạng và nhập vào phần mềm FAMIS. Quá trình xử lý đồ họa trên nền MicroStation thực hiện qua các bước: triển khai điểm chi tiết, tạo mô tả trị đo, nối ranh giới thửa đất, chạy công cụ MRFClean để tự động lọc bỏ các lỗi bắt điểm (thừa đầu mút, hở đỉnh), chạy MRFFlag kiểm tra lỗi không gian, tạo tâm thửa (tạo topology), tự động tính diện tích, gán nhãn thuộc tính, đánh số thửa và biên tập khung bản đồ địa chính tờ số 16 theo chuẩn quy định.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại các kết quả định lượng cụ thể từ văn bản khóa luận:
- Kết quả kỹ thuật: Xây dựng thành công hệ thống lưới khống chế đo vẽ dựa trên 12 điểm mốc địa chính GPS gốc; thực hiện đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp và hoàn thiện việc biên tập bản đồ địa chính số tờ số 16 tỷ lệ 1:2000 tại xã Nghinh Tường, đạt đầy đủ các chỉ tiêu kỹ thuật về sai số hình học, sai số khép góc, khép cạnh theo quy định tại Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT.
- Giải pháp và kiến nghị của tác giả:
- Cần tăng cường đầu tư đồng bộ các trang thiết bị đo đạc hiện đại (máy toàn đạc điện tử, máy định vị vệ tinh GPS hai tần số) và phần mềm số chuyên ngành cho các đơn vị đo đạc địa phương.
- Tăng cường kiểm tra, rà soát chặt chẽ việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, nâng cao năng lực quản lý nhà nước về đất đai tại cấp xã.
- Đẩy mạnh công tác lập hồ sơ địa chính, cấp mới và cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhằm khắc phục những tồn tại, sai sót của các loại giấy tờ đã cấp trong các giai đoạn trước đây.
- Đóng góp của đề tài: Tác giả đã cụ thể hóa quy trình công nghệ kết hợp giữa đo đạc dã ngoại bằng máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-235N với công nghệ xử lý dữ liệu đồ họa số trên MicroStation và FAMIS, trực tiếp tạo ra sản phẩm tờ bản đồ số 16 tỷ lệ 1:2000 đảm bảo độ tin cậy để tích hợp vào cơ sở dữ liệu địa chính của huyện Võ Nhai.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Địa hình xã Nghinh Tường thuộc vùng núi cao, bị chia cắt phức tạp bởi các dãy núi đá và thung lũng sâu, độ dốc lớn, thảm thực vật che phủ dày đặc làm hạn chế tầm ngắm quang học giữa các trạm máy toàn đạc và gương phản xạ, làm tăng thời gian đo đạc dã ngoại.
- Khóa luận mới chỉ thực hiện thử nghiệm trên phạm vi 01 tờ bản đồ địa chính (tờ số 16) trong tổng số toàn bộ diện tích cần đo vẽ của xã.
- Thời gian thực tập có giới hạn (gần 4 tháng) nên tác giả chưa mở rộng nghiên cứu sang khâu tích hợp dữ liệu không gian của tờ bản đồ vào hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu địa chính tổng thể (như hệ thống VILIS hoặc CADDB).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy trình công nghệ đo đạc bằng toàn đạc điện tử kết hợp công nghệ định vị vệ tinh động thời gian thực (GNSS RTK) cho toàn bộ các tờ bản đồ địa chính còn lại của xã Nghinh Tường; đồng thời thực hiện kết nối đồng bộ giữa cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính (FAMIS) với cơ sở dữ liệu thuộc tính hồ sơ địa chính (CADDB).
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo kỹ thuật hữu ích đối với các nhóm đối tượng:
- Sinh viên ngành Quản lý đất đai, Kỹ thuật trắc địa - bản đồ: Nắm bắt quy trình công nghệ đo đạc thực tế từ khâu ngoại nghiệp (thao tác máy Topcon GTS-235N, bố trí trạm đo, định hướng, đo tọa độ cực) đến khâu nội nghiệp (trút dữ liệu, xử lý định dạng tệp, sử dụng FAMIS trên nền MicroStation).
- Cán bộ kỹ thuật và công chức địa chính xã: Tham khảo số liệu hiện trạng sử dụng đất xã Nghinh Tường năm 2013 và các tiêu chuẩn kiểm tra hạn sai đo góc, đo cạnh của lưới đường chuyền theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT để phục vụ công tác nghiệm thu sản phẩm đo đạc bản đồ tại địa phương.
- Các phần đáng tham khảo nhất: Bảng chỉ tiêu kỹ thuật lưới đường chuyền địa chính (Bảng 2.1, Bảng 4.2), phương pháp xử lý các lỗi hình học của thửa đất bằng MRFClean/MRFFlag và các bước biên tập nhãn thửa, khung bản đồ trên FAMIS.
Câu hỏi thường gặp
1. Tờ bản đồ địa chính số 16 xã Nghinh Tường được thành lập ở tỷ lệ nào và diện tích thực địa của một mảnh bản đồ tỷ lệ này là bao nhiêu?
Tờ bản đồ số 16 được thành lập ở tỷ lệ 1:2000. Theo quy tắc phân mảnh bản đồ địa chính ô vuông tọa độ, mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 có kích thước khung trong tiêu chuẩn trên giấy là $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng với kích thước ngoài thực địa là $1 \times 1\text{ km}$, tương đương diện tích $100\text{ ha}$.
2. Lưới khống chế đo vẽ trong khóa luận được thiết kế và đo nối dựa trên những điểm mốc gốc nào?
Lưới khống chế đo vẽ (lưới kinh vĩ) được thiết kế theo đồ hình chuỗi tam giác, tứ giác dày đặc bằng công nghệ GPS và đường chuyền kinh vĩ, được đo nối và khởi tính trực tiếp từ 12 điểm mốc địa chính cơ sở hạng cao đo bằng công nghệ GPS có sẵn trên địa bàn xã Nghinh Tường.
3. Thiết bị toàn đạc điện tử nào được tác giả sử dụng và nguyên lý xác định tọa độ điểm chi tiết ra sao?
Tác giả sử dụng máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-235N (Nhật Bản). Máy xác định vị trí điểm chi tiết theo phương pháp tọa độ cực: bộ phận đo xa điện tử (EDM) đo khoảng cách nghiêng, kinh vĩ số đo góc bằng và góc đứng, sau đó bộ vi xử lý CPU tự động chuyển đổi khoảng cách nghiêng về khoảng cách ngang và tính toán tọa độ phẳng ($X, Y$), độ cao ($H$) của điểm chi tiết theo tọa độ trạm máy và hướng chuẩn mở đầu.
4. Hiện trạng quỹ đất năm 2013 của xã Nghinh Tường có đặc điểm cơ cấu như thế nào?
Năm 2013, tổng diện tích tự nhiên của xã là $8.429,65\text{ ha}$. Trong đó, đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với $8.188,03\text{ ha}$ (97,14% tổng diện tích, chủ yếu là đất rừng sản xuất $2.943,96\text{ ha}$, đất trồng cây lâu năm $2.866,34\text{ ha}$ và đất rừng phòng hộ $2.279,12\text{ ha}$); đất phi nông nghiệp chỉ chiếm $49,90\text{ ha}$ (0,59%, trong đó đất ở nông thôn là $19,98\text{ ha}$); đất chưa sử dụng còn lại $191,72\text{ ha}$ (chiếm 2,27%).
5. Các công cụ nào trong phần mềm MicroStation và FAMIS được sử dụng để xử lý lỗi hình học và hoàn thiện bản đồ?
Trong quy trình nội nghiệp, tác giả sử dụng các công cụ MRFClean để tự động tìm và làm sạch các lỗi đồ họa (bắt điểm thừa, hở đường ranh giới thửa), công cụ MRFFlag để hiển thị và khoanh vùng các lỗi hình học còn tồn tại. Sau khi sửa sạch lỗi, chức năng tạo topology trong FAMIS được kích hoạt để tạo vùng thửa đất khép kín, tính diện tích tự động, đánh số thửa và tạo khung bản đồ địa chính.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Văn Tuấn đã phản ánh chi tiết toàn bộ quy trình kỹ thuật thành lập tờ bản đồ địa chính số 16 tỷ lệ 1:2000 tại xã Nghinh Tường, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên. Công trình kết hợp chặt chẽ giữa công tác đo đạc ngoại nghiệp bằng máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-235N trên nền lưới khống chế nối với 12 mốc GPS gốc và công tác nội nghiệp trên bộ phần mềm MicroStation, FAMIS. Kết quả nghiên cứu đáp ứng đầy đủ các chỉ tiêu sai số kỹ thuật theo quy định tại Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường, cung cấp tài liệu cơ bản phục vụ trực tiếp công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số tại địa phương.