Luận văn UEH: Yếu tố tạo giá trị cho KHDN trong tín dụng tại ACB

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích ueh nghiên cứu các yếu tố của phương thức tạo giá trị dành cho khách hàng doanh nghiệp đối với hoạt, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2013

122
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1. Khách hàng

1.2. Sản phẩm dịch vụ và hoạt động tín dụng của ngân hàng

1.2.1. Sản phẩm dịch vụ của ngân hàng

1.2.2. Hoạt động tín dụng ngân hàng

1.3. Giá trị và các phương thức tạo giá trị dành cho khách hàng

1.3.1. Giá trị dành cho khách hàng

1.3.2. Các phương thức tạo giá trị

1.4. Các phương thức tạo giá trị dành cho khách hàng ở lĩnh vực ngân hàng

1.5. Tầm quan trọng của việc mang lại giá trị dành cho khách hàng

1.6. Nghiên cứu đã thực hiện liên quan đến giá trị dành cho khách hàng

1.6.1. Một số nghiên cứu trong nước

1.6.2. Một số nghiên cứu ở nước ngoài

1.7. Giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu của đề tài

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG Á CHÂU

2.1. Tổng quan về ngân hàng Á Châu

2.1.1. Lịch sử hình thành

2.1.2. Quá trình phát triển

2.1.3. Các giải thưởng, bằng khen đạt được

2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Á Châu

2.2. Giới thiệu các sản phẩm và dịch vụ dành cho khách hàng doanh nghiệp

2.2.1. Dịch vụ quản lý tiền – Cash Management

2.2.2. Sản phẩm tín dụng doanh nghiệp

2.2.3. Dịch vụ thanh toán quốc tế

2.2.4. Kinh doanh vàng, ngoại hối

2.2.5. Dịch vụ ngân hàng hiện đại

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Thiết kế nghiên cứu

3.1.1. Quy trình nghiên cứu

3.1.2. Phương pháp thu thập thông tin và cỡ mẫu

3.2. Phương pháp phân tích dữ liệu

3.2.1. Phân tích hệ số tin cậy Cronbach alpha

3.2.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA

3.2.3. Kiểm định thang đo bằng CFA và kiểm định mô hình nghiên cứu

3.2.3.1. Xây dựng thang đo
3.2.3.1.1. Thang đo hoạt động xuất sắc (OE)
3.2.3.1.2. Thang đo dẫn đầu sản phẩm (PL)
3.2.3.1.3. Thang đo gắn bó với khách hàng (CI)
3.2.3.1.4. Thang đo giá trị dành cho khách hàng (CDV)
3.2.3.2. Đánh giá sơ bộ thang đo thông qua hệ số tin cậy Cronbach alpha

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Thống kê mô tả đặc điểm mẫu

4.2. Phân tích hệ số tin cậy Cronbach alpha

4.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA

4.3.1. Phân tích EFA thang đo các yếu tố của phương thức tạo giá trị

4.3.2. Đặt tên và giải thích nhân tố

4.3.3. Kiểm tra độ tin cậy của thang đo điều chỉnh

4.3.4. Phân tích EFA thang đo giá trị dành cho khách hàng

4.4. Kiểm định thang đo bằng phân tích nhân tố khẳng định CFA

4.4.1. Thang đo các yếu tố của phương thức tạo giá trị

4.4.2. Thang đo giá trị dành cho khách hàng

4.4.3. Điều chỉnh mô hình nghiên cứu

4.5. Kiểm định mô hình nghiên cứu

4.5.1. Kiểm định mô hình nghiên cứu chính thức

4.5.2. Ước lượng mô hình nghiên cứu bằng bootstrap với n = 800

4.5.3. Kiểm định giả thuyết

4.6. Đánh giá về giá trị dành cho KHDN của ngân hàng ACB

4.6.1. Đánh giá của khách hàng về phương thức hoạt động xuất sắc

4.6.2. Đánh giá của khách hàng về phương thức dẫn đầu sản phẩm

4.6.3. Đánh giá của khách hàng về phương thức gắn bó với khách hàng

4.6.4. Đánh giá của khách hàng về phương thức phong cách phục vụ

4.6.5. Đánh giá của khách hàng về giá trị mà ngân hàng dành cho họ

4.6.6. Nhận xét về mức độ đánh giá của khách hàng

4.6.7. Phân tích đa nhóm

4.6.7.1. So sánh nhóm giới tính
4.6.7.2. So sánh nhóm chức vụ
4.6.7.3. So sánh nhóm loại hình doanh nghiệp
4.6.7.4. So sánh nhóm thời gian quan hệ tín dụng

5. CHƯƠNG 5: HÀM Ý CHÍNH SÁCH

5.1. Cơ sở hình thành hàm ý chính sách

5.2. Hàm ý chính sách cho nhà quản trị

5.2.1. Nâng cao phương thức gắn bó với khách hàng

5.2.1.1. Xây dựng và duy trì mối quan hệ lâu dài với khách hàng
5.2.1.2. Hiểu rõ nhu cầu và đưa ra các giải pháp cho từng khách hàng

5.2.2. Nâng cao phong cách phục vụ

5.2.2.1. Xây dựng và kiểm tra tiêu chuẩn chất lượng phục vụ khách hàng
5.2.2.2. Nâng cao chất lượng công tác đào tạo
5.2.2.3. Xây dựng chính sách đãi ngộ nhân viên hợp lý

5.2.3. Nâng cao phương thức dẫn đầu sản phẩm

5.2.3.1. Cải tiến sản phẩm và tạo sự khác biệt cho sản phẩm
5.2.3.2. Cung cấp đầy đủ thông tin về các sản phẩm, dịch vụ

5.2.4. Nâng cao phương thức hoạt động xuất sắc

5.2.4.1. Đưa ra chính sách lãi suất và mức phí hợp lý
5.2.4.2. Cải thiện điều kiện và thủ tục vay vốn
5.2.4.3. Mở rộng mạng lưới hoạt động và các dịch vụ hỗ trợ khách hàng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu các yếu tố tạo giá trị cho khách hàng doanh nghiệp

Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích các yếu tố của phương thức tạo giá trị dành cho khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Á Châu. Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng, việc hiểu rõ các yếu tố này là rất quan trọng để ngân hàng có thể nâng cao giá trị dịch vụ và giữ chân khách hàng. Các yếu tố này không chỉ ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng mà còn quyết định đến sự phát triển bền vững của ngân hàng.

1.1. Khách hàng doanh nghiệp và vai trò của họ trong ngân hàng

Khách hàng doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong hoạt động tín dụng của ngân hàng. Họ không chỉ là nguồn thu nhập chính mà còn là đối tác chiến lược trong việc phát triển các sản phẩm dịch vụ. Việc hiểu rõ nhu cầu và mong muốn của khách hàng doanh nghiệp giúp ngân hàng tạo ra giá trị vượt trội.

1.2. Tầm quan trọng của việc tạo giá trị cho khách hàng

Tạo giá trị cho khách hàng không chỉ giúp ngân hàng giữ chân khách hàng hiện tại mà còn thu hút khách hàng mới. Các ngân hàng cần phải phát triển các phương thức tạo giá trị hiệu quả để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng doanh nghiệp.

II. Vấn đề và thách thức trong việc tạo giá trị cho khách hàng doanh nghiệp

Mặc dù Ngân hàng Á Châu đã có nhiều nỗ lực trong việc tạo giá trị cho khách hàng doanh nghiệp, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Các vấn đề như sự cạnh tranh gay gắt, sự thay đổi nhanh chóng của nhu cầu khách hàng và sự phát triển của công nghệ đang đặt ra nhiều áp lực cho ngân hàng.

2.1. Cạnh tranh trong ngành ngân hàng

Sự gia tăng số lượng ngân hàng và các tổ chức tài chính đã tạo ra một môi trường cạnh tranh khốc liệt. Ngân hàng cần phải tìm ra những phương thức độc đáo để tạo ra giá trị cho khách hàng nhằm duy trì vị thế cạnh tranh.

2.2. Thay đổi nhu cầu của khách hàng

Khách hàng doanh nghiệp ngày càng đòi hỏi cao hơn về chất lượng dịch vụ và sản phẩm. Ngân hàng cần phải thường xuyên cập nhật và điều chỉnh các sản phẩm dịch vụ để đáp ứng nhu cầu này.

III. Phương pháp nghiên cứu các yếu tố tạo giá trị cho khách hàng doanh nghiệp

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp định lượng để thu thập và phân tích dữ liệu từ khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng Á Châu. Các công cụ phân tích như Cronbach's Alpha, EFA và CFA sẽ được áp dụng để kiểm định mô hình nghiên cứu.

3.1. Thiết kế nghiên cứu và thu thập dữ liệu

Nghiên cứu được thiết kế với bảng câu hỏi khảo sát được gửi đến khách hàng doanh nghiệp. Dữ liệu thu thập sẽ được phân tích để xác định các yếu tố tạo giá trị.

3.2. Phân tích dữ liệu và kiểm định mô hình

Sử dụng các phương pháp phân tích thống kê để kiểm định độ tin cậy và tính hợp lệ của thang đo. Các kết quả sẽ giúp xác định mối quan hệ giữa các yếu tố tạo giá trị và giá trị mà khách hàng nhận được.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố tạo giá trị cho khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Á Châu. Những phát hiện này sẽ giúp ngân hàng điều chỉnh chiến lược kinh doanh và cải thiện dịch vụ.

4.1. Đánh giá giá trị mà ngân hàng mang lại cho khách hàng

Khách hàng sẽ được khảo sát để đánh giá mức độ hài lòng với các sản phẩm và dịch vụ của ngân hàng. Kết quả sẽ chỉ ra những điểm mạnh và điểm yếu trong việc tạo giá trị.

4.2. Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn

Ngân hàng có thể sử dụng các kết quả nghiên cứu để điều chỉnh các sản phẩm dịch vụ, từ đó nâng cao giá trị dành cho khách hàng doanh nghiệp và cải thiện mối quan hệ với khách hàng.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Nghiên cứu này không chỉ giúp Ngân hàng Á Châu hiểu rõ hơn về các yếu tố tạo giá trị cho khách hàng doanh nghiệp mà còn mở ra hướng đi mới cho việc phát triển dịch vụ trong tương lai. Việc tiếp tục nghiên cứu và cải tiến sẽ là chìa khóa để ngân hàng duy trì vị thế cạnh tranh.

5.1. Tóm tắt các phát hiện chính

Các yếu tố tạo giá trị đã được xác định và phân tích, từ đó đưa ra những khuyến nghị cho ngân hàng trong việc nâng cao giá trị dịch vụ.

5.2. Định hướng phát triển trong tương lai

Ngân hàng cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các phương thức tạo giá trị mới, đồng thời cải thiện chất lượng dịch vụ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng doanh nghiệp.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh nghiên cứu các yếu tố của phương thức tạo giá trị dành cho khách hàng doanh nghiệp đối với hoạt động tín dụng tại ngân hàng á châu luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 1.1 Khách hàng Khách hàng là bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào tham gia vào kênh phân phối (không phải đối thủ cạnh tranh) mà hành động hay quyết định của họ có thể tác động đến việc mua sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp (Capon and Hulbert, 2000). Theo định nghĩa này, khách hàng được hiểu bao hàm cả những khách hàng hiện hữu và khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp, đó là những cá nhân và tổ chức có thể gây ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm và dịch vụ của công ty. Do vậy, khái niệm khách hàng được mở rộng vượt ra ngoài thực thể (cá nhân, gia đình hay tổ chức), họ trao đổi tiền (hay hàng hóa và dịch vụ) để lấy các sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp. Cá nhân hay tổ chức có thể tham gia vào quyết định mua hàng với nhiều hình thức khác nhau.

Khách hàng có thể là những trung gian và có vai trò vừa là khách mua hàng (của doanh nghiệp) vừa là người bán (cho khách hàng khác); hay họ có thể đóng vai trò người sử dụng, người mua hay người tiêu dùng cuối cùng. Những cá nhân hay tổ chức khác như chính phủ, các cơ quan, người tiên phong tạo sở thích đều có thể tham gia đóng vai trò chủ đạo trong các quyết định mua hay mua lại trước hết với tư cách là nguồn gây ảnh hưởng (hay xác lập tiêu chuẩn). Khách hàng doanh nghiệp: Bao gồm các pháp nhân là các doanh nghiệp Nhà Nước, hợp tác xã, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, công ty hợp danh và các tổ chức khác theo quy định của pháp luật.2 Sản phẩm dịch vụ và hoạt động tín dụng của ngân hàng 1.1 Sản phẩm dịch vụ của ngân hàng Sản phẩm dịch vụ ngân hàng là tập hợp những đặc điểm, tính năng, công dụng do ngân hàng tạo ra nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn nhất định của khách hàng trên thị trường tài chính. Cụ thể hơn dịch vụ ngân hàng được hiểu là các nghiệp vụ ngân hàng về vốn, tiền tệ, thanh toán… mà ngân hàng cung cấp cho LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 khách hàng đáp ứng nhu cầu kinh doanh, sinh lời, sinh hoạt cuộc sống, cất trữ tài sản… và ngân hàng thu chênh lệch lãi suất, tỷ giá hay thu phí thông qua dịch vụ ấy.

Hoạt động tín dụng hiện nay, các NHTM cũng đang thực hiện đa dạng các sản phẩm tín dụng, như: tín dụng cho vay mua nhà, cho vay mua ô tô, cho vay tiền đi du học, cho vay tiêu dùng qua thẻ tín dụng, tín dụng thuê mua, tín dụng sửa chữa nhà ở…. Còn các dịch vụ ngân hàng mới, như: nghiệp vụ thẻ, kinh doanh ngoại hối, đầu tư trên thị trường tiền gửi, chiết khấu, chuyển tiền, kiều hối… cũng đang được các NHTM đầu tư cả về công nghệ, máy móc thiết bị, đào tạo nguồn nhân lực, hoạt động Marketing,… cho phát triển đáp ứng yêu cầu cạnh tranh ngày càng tăng. Tính vô hình của sản phẩm dịch vụ ngân hàng đã dẫn đến việc khách hàng không nhìn thấy, không thể nắm giữ được, đặc biệt là khó khăn trong đánh giá chất lượng sản phẩm dịch vụ trước khi mua, trong quá trình mua và sau khi mua. Để giảm bớt sự không chắc chắn khi sử dụng sản phẩm dịch vụ ngân hàng, khách hàng buộc phải tìm kiếm các dấu hiệu chứng tỏ chất lượng sản phẩm dịch vụ như địa điểm giao dịch, mức độ trang bị công nghệ, uy tín của ngân hàng,… Tính không tách rời của sản phẩm dịch vụ ngân hàng được thể hiện trong quá trình cung ứng sản phẩm.

Thực tế cho thấy, quá trình cung ứng sản phẩm dịch vụ ngân hàng thường diễn ra đồng thời với quá trình tiêu thụ. Điều này đã làm cho sản phẩm dịch vụ ngân hàng không có khả năng lưu trữ. Lý do này đòi hỏi ngân hàng phải có hệ thống, phương pháp phục vụ nhanh với nhiều quầy, địa điểm giao dịch.2 Hoạt động tín dụng ngân hàng Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị (tài sản) từ người sở hữu sang người sử dụng trong khoản thời gian nhất định. Khi đến hạn, người sử dụng phải hoàn trả một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu.

Tín dụng có nhiều loại: tín dụng nhà nước, tín dụng doanh nghiệp, tín dụng cá nhân và tín dụng ngân hàng. Tín dụng ngân hàng là một giao dịch về tài sản (cụ thể là tiền) giữa bên ngân hàng và bên đi vay (doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức xã hội khác), trong đó ngân hàng chuyển giao tài sản cho khách hàng trong một thời gian nhất định với một giá cả nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 gốc và lãi vay cho ngân hàng khi đến hạn thanh toán. Tín dụng ngân hàng có các đặc điểm sau: Thứ nhất, tín dụng ngân hàng dựa trên cơ sở lòng tin. Ngân hàng chỉ cấp tín dụng khi có lòng tin vào việc khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích, hiệu quả, có khả năng hoàn trả nợ.

Thứ hai, tín dụng là sự chuyển nhượng một tài sản có thời hạn, ngân hàng là trung gian tín dụng “đi vay để cho vay”, nên mọi khoản tín dụng của ngân hàng đều phải có thời hạn, bảo đảm cho ngân hàng hoàn trả vốn huy động. Thứ ba, tín dụng phải dựa trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi. Giá trị hoàn trả phải lớn hơn giá lúc cho vay (giá trị gốc), nghĩa là ngoài việc hoàn trả giá trị gốc, khách hàng phải trả cho ngân hàng một khoản lãi, đây chính là giá của quyền sử dụng vốn vay. Thứ tư, tín dụng là hoạt động tiểm ẩn rủi ro cao cho ngân hàng.

Việc thu hồi tín dụng phụ thuộc không những vào bản thân khách hàng, mà còn phụ thuộc vào môi trường hoạt động, ngoài tầm kiểm soát của khách hàng như sự biến động về giá cả, lãi suất, tỷ giá, lạm phát, tăng trưởng kinh tế, thị trường, thiên tai. Thứ năm, tín dụng phải trên cơ sở cam kết hoàn trả vô điều kiện. Quá trình xin vay và cho vay diễn ra trên cơ sở những căn cứ pháp lý chặt chẽ như: hợp đồng tín dụng, khế ước vay, hợp đồng bảo đảm tiền vay, bảo lãnh…, trong đó bên đi vay phải cam kết hoàn trả vô điều kiện khoản vay cho ngân hàng khi đến hạn.3 Giá trị và các phương thức tạo giá trị dành cho khách hàng 1.1 Giá trị dành cho khách hàng Theo Kotler (2000), giá trị dành cho khách hàng (customer delivered value) là chênh lệch giữa tổng giá trị mà khách hàng nhận được và tổng chi phí mà khách hàng phải trả cho một sản phẩm/dịch vụ nào đó. Giá trị dành cho khách hàng thể hiện giá trị mà doanh nghiệp muốn dành cho khách hàng.

Tuy nhiên, giá trị này có thực sự là những giá trị mà khách hàng mong muốn không? Câu trả lời là giá trị dành cho khách hàng được nhìn nhận từ quan điểm của doanh nghiệp và từ quan điểm của khách hàng luôn có một khoảng cách LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 nhất định. Khoảng cách đó càng lớn đồng nghĩa với việc khách hàng sẽ không lựa chọn những giá trị mà doanh nghiệp cung cấp, tức là không chọn sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp. Zeithaml (1988) cho rằng giá trị dành cho khách hàng là sự đánh giá tổng thể của khách hàng về tiện ích của một sản phẩm hay dịch vụ dựa vào nhận thức của họ về những gì nhận được và những gì phải bỏ ra. Zeithaml đánh giá như một sự so sánh giữa hai thành phần “nhận được” và “bỏ ra” của sản phẩm, dịch vụ.

Zeithaml (1988) lập luận rằng một số khách hàng nhận được giá trị khi có một mức giá thấp, những người khác cảm nhận được giá trị khi có một sự cân bằng giữa chất lượng và giá cả. Như vậy những người tiêu dùng khác nhau, các thành phần của giá trị có thể là khác nhau. Theo Woodruff (1997), giá trị dành cho khách hàng là sự yêu thích, cảm nhận và đánh giá của khách hàng về các đặc tính của sản phẩm, sự thể hiện của đặc tính và những kết quả đạt được từ việc sử dụng các sản phẩm đó tạo điều kiện thuận lợi đạt được mục tiêu và mục đích của khách hàng trong các trường hợp sử dụng. Khái niệm này kết hợp chặt chẽ giá trị mong muốn và giá trị nhận được và nhấn mạnh rằng giá trị xuất phát từ nhận thức, sự ưu thích và đánh giá của khách hàng.2 Các phương thức tạo giá trị Dựa trên các nguyên tắc cần thiết để trở thành hãng dẫn đầu thị trường, Treacy và Wiersema (1995) đã giới thiệu và xác định ba khái niệm mà các doanh nghiệp nên hiểu, đó chính là: Đề xuất giá trị (value proposition): đây chính là lời hứa ngầm của các công ty đối với khách hàng để cung cấp một sự kết hợp riêng biệt của chuỗi hình thành nên giá trị của sản phẩm như: giá cả, chất lượng, sự thể hiện, sự phân loại, hay tính tiện ích cho khách hàng.

Mô hình hoạt động hướng vào giá trị (value driven operating model): đó là sự kết hợp của tiến trình hoạt động, hệ thống quản lý, cơ cấu kinh doanh và phương thức kinh doanh cho phép công ty có khả năng cung cấp những đề xuất có giá trị LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Nếu những đề xuất giá trị là mục đích thì mô hình hoạt động hướng vào giá trị là phương tiện. Các phương thức tạo giá trị (value disciplines): khái niệm thứ ba này gọi là các phương thức tạo giá trị, liên quan đến ba cách thức khác nhau mà các công ty có thể nối kết các đề xuất có giá trị với các mô hình hoạt động để trở thành những hãng dẫn đầu thị trường. Treacy và Wiersema (1993,1995) cho rằng những đối tượng khách hàng khác nhau đòi hỏi các loại giá trị khác nhau.

Giá thành, chất lượng sản phẩm, tính năng của sản phẩm, dịch vụ tiện ích, dịch vụ tin cậy, tư vấn từ chuyên gia và dịch vụ hỗ trợ đều có thể tạo ra hay phá vỡ giá trị dành cho khách hàng. Giá trị được thêm vào hay bỏ ra tùy thuộc vào mức độ giá trị vượt quá hay sụt xuống so với kỳ vọng của khách hàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ