Luận văn Thạc sĩ UEH: Giải pháp hoàn thiện chuỗi giá trị dừa tươi Bến Tre

Luận văn thạc sĩ phân tích ueh một số giải pháp nhằm hoàn thiện chuỗi giá trị dừa trái tươi tỉnh bến tre luận văn thạc sĩ, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2013

96
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH KINH DOANH DỪA TRÁI TƯƠI BẾN TRE VÀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan về ngành kinh doanh dừa trái tươi tỉnh Bến Tre

1.1.1. Giới thiệu về tỉnh Bến Tre

1.1.2. Tình hình trồng và tiêu thụ dừa trái tươi tỉnh Bến Tre (6/2010 – 6/2013)

1.1.2.1. Diện tích, năng suất, sản lượng
1.1.2.2. Tình hình tiêu thụ dừa trái tươi

1.1.3. Khía cạnh các nhà quản lý

1.2. Vấn đề nghiên cứu

1.2.1. Sự cần thiết của đề tài

1.2.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.2.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.2.4. Phương pháp nghiên cứu

1.2.5. Kết cấu của đề tài

1.3. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUỖI GIÁ TRỊ

2.1. Những vấn đề cơ bản về chuỗi giá trị

2.1.1. Khái niệm về chuỗi giá trị

2.1.2. Sơ đồ chuỗi giá trị

2.1.3. Ưu nhược điểm của việc tham gia vào chuỗi giá trị

2.2. Phân tích chuỗi giá trị

2.2.1. Nội dung phân tích chuỗi giá trị của các lý thuyết

2.2.2. Các phương pháp phân tích chuỗi giá trị

2.2.3. Phân tích kinh tế đối với các chuỗi giá trị và so sánh đối chuẩn

2.2.3.1. Lập sơ đồ chuỗi giá trị
2.2.3.2. Lượng hoá và mô tả chi tiết các chuỗi giá trị
2.2.3.3. Phân tích kinh tế đối với các chuỗi giá trị và so sánh đối chuẩn

2.3. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ DỪA TRÁI TƯƠI BẾN TRE

3.1. Phân tích thực trạng về khách hàng thị trường và cạnh tranh đối với sản phẩm dừa tươi tại thị trường thành phố Hồ Chí Minh

3.1.1. Kết quả khảo sát từ khách hàng

3.1.1.1. Mục tiêu khảo sát
3.1.1.2. Mẫu và phương pháp chọn mẫu
3.1.1.3. Kết quả khảo sát

3.1.2. Tồn tại và hạn chế của sản phẩm dừa tươi Bến Tre tại thị trường thành phố Hồ Chí Minh

3.2. Phân tích chuỗi giá trị trái dừa tươi Bến Tre

3.2.1. Sơ đồ chuỗi giá trị dừa tươi Bến Tre

3.2.2. Mô tả chuỗi giá trị

3.2.3. Kênh thị trường (phân phối) của chuỗi

3.3. Phân tích các tác nhân trong chuỗi

3.3.1. Phân tích tác nhân nông dân trồng

3.3.2. Phân tích tác nhân hộ thu gom và mua bán dừa tươi

3.3.3. Phân tích tác nhân thương lái cấp 2

3.3.4. Phân tích tác nhân tiêu dùng

3.4. Phân tích kinh tế chuỗi giá trị dừa tươi

3.4.1. Phân tích kinh tế tác nhân nông hộ

3.4.2. Phân tích kinh tế tác nhân hộ thu gom và mua bán dừa tươi

3.4.3. Phân tích tác nhân thương lái cấp 2

3.4.4. Phân phối lợi ích

3.4.5. Quan hệ liên kết trong chuỗi giá trị dừa

3.4.5.1. Liên kết ngang
3.4.5.2. Liên kết dọc

3.4.6. Phân tích SWOT chuỗi giá trị dừa Bến Tre

3.4.6.1. Phân tích điểm mạnh
3.4.6.2. Phân tích điểm yếu
3.4.6.3. Phân tích cơ hội
3.4.6.4. Phân tích thách thức

3.5. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CHUỖI GIÁ TRỊ TRÁI DỪA TƯƠI BẾN TRE

4.1. Các chiến lược đề xuất ứng với tình hình thực tế của chuỗi giá trị trái dừa tươi Bến Tre

4.1.1. Chiến lược SO: Theo đuổi các cơ hội phù hợp với điểm mạnh

4.1.1.1. Chiến lược phát triển ổn định, đầu tư cải tạo và trồng mới, thâm canh tăng năng suất và chất lượng
4.1.1.2. Chiến lược tận dụng điều kiện đổi mới về giao thông trong việc cung ứng sản phẩm
4.1.1.3. Chiến lược đẩy mạnh quảng bá thương hiệu, tạo tin tưởng về chất lượng và lợi ích sản phẩm
4.1.1.4. Chiến lược đa dạng hóa sản phẩm tạo thêm giá trị gia tăng cho toàn chuỗi

4.1.2. Chiến lược WO: Khắc phục các điểm yếu để theo đuổi các cơ hội

4.1.2.1. Chiến lược nâng cao chất lượng và năng suất dừa tươi Bến Tre
4.1.2.2. Chiến lược nâng cao nhận thức nông hộ và các tác nhân trong toàn chuỗi
4.1.2.3. Xây dựng chuỗi giá trị theo hướng thúc đẩy liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi

4.1.3. Chiến lược WT: Xây dựng kế hoạch tránh mẫn cảm với tác động của thách thức

4.1.3.1. Đảm bảo nguồn cung sản phẩm
4.1.3.2. Nâng cao năng lực phòng trị dịch bệnh

4.2. Các hệ thống giải pháp ưu tiên nhằm góp phần hoàn thiện chuỗi giá trị trái dừa tươi Bến Tre

4.2.1. Các giải pháp nhằm nâng cấp chất lượng sản phẩm

4.2.2. Các giải pháp về đa dạng hóa sản phẩm cung ứng

4.2.3. Các giải pháp về xúc tiến thương mại

4.2.3.1. Đối với nhà nước
4.2.3.2. Đối với địa phương
4.2.3.3. Đối với các tác nhân trong chuỗi

4.3. TÓM TẮT CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN

5.1. Đóng góp của nghiên cứu

5.2. Hạn chế của nghiên cứu

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về chuỗi giá trị dừa trái tươi tỉnh Bến Tre

Ngành dừa tỉnh Bến Tre đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế địa phương. Với diện tích trồng dừa lớn nhất cả nước, Bến Tre không chỉ nổi tiếng với sản lượng dừa mà còn với các sản phẩm chế biến từ dừa. Tuy nhiên, chuỗi giá trị dừa trái tươi vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết để nâng cao hiệu quả kinh tế cho người nông dân.

1.1. Giới thiệu về tỉnh Bến Tre và ngành dừa

Bến Tre là tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long, nổi bật với diện tích trồng dừa lên tới 51,560 ha. Ngành dừa không chỉ tạo ra thu nhập cho người dân mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế của tỉnh.

1.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ dừa trái tươi

Từ năm 2010 đến 2013, sản lượng dừa trái tươi tại Bến Tre có sự biến động lớn. Giá dừa thường xuyên thay đổi, ảnh hưởng đến thu nhập của nông dân và các tác nhân trong chuỗi giá trị.

II. Vấn đề và thách thức trong chuỗi giá trị dừa

Mặc dù Bến Tre có nhiều lợi thế trong sản xuất dừa, nhưng chuỗi giá trị dừa trái tươi vẫn gặp phải nhiều thách thức. Tình trạng sản xuất manh mún, giá cả bấp bênh và sự thiếu liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi là những vấn đề chính.

2.1. Những thách thức trong sản xuất dừa

Năng suất dừa không ổn định, phụ thuộc vào nhiều yếu tố như giống cây, điều kiện thời tiết và kỹ thuật canh tác. Điều này dẫn đến sự chênh lệch lớn về thu nhập giữa các hộ trồng dừa.

2.2. Vấn đề tiêu thụ và giá cả dừa

Giá dừa thường xuyên biến động, ảnh hưởng đến quyết định sản xuất của nông dân. Nhiều hộ đã phải đốn dừa để chuyển sang trồng cây khác do không đủ thu nhập từ dừa.

III. Phương pháp và giải pháp hoàn thiện chuỗi giá trị dừa

Để nâng cao hiệu quả chuỗi giá trị dừa trái tươi, cần áp dụng các phương pháp và giải pháp cụ thể. Các chiến lược phát triển bền vững và nâng cao chất lượng sản phẩm là rất cần thiết.

3.1. Chiến lược phát triển bền vững cho chuỗi giá trị

Cần đầu tư vào cải tạo giống dừa, nâng cao kỹ thuật canh tác và áp dụng công nghệ mới để tăng năng suất và chất lượng sản phẩm.

3.2. Tăng cường liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi

Xây dựng các mô hình liên kết giữa nông dân, thương lái và các nhà chế biến để tạo ra giá trị gia tăng cho sản phẩm dừa.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc hoàn thiện chuỗi giá trị dừa trái tươi không chỉ giúp nâng cao thu nhập cho nông dân mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế bền vững của tỉnh Bến Tre.

4.1. Kết quả từ các giải pháp đã áp dụng

Các giải pháp như nâng cao chất lượng sản phẩm và tăng cường quảng bá thương hiệu đã giúp cải thiện tình hình tiêu thụ dừa trái tươi tại thị trường.

4.2. Ứng dụng mô hình liên kết trong chuỗi giá trị

Mô hình liên kết giữa nông dân và thương lái đã tạo ra sự đồng thuận trong sản xuất và tiêu thụ, giúp nâng cao hiệu quả kinh tế cho tất cả các bên liên quan.

V. Kết luận và tương lai của chuỗi giá trị dừa

Chuỗi giá trị dừa trái tươi tỉnh Bến Tre cần được hoàn thiện để đáp ứng nhu cầu thị trường và nâng cao thu nhập cho người nông dân. Tương lai của ngành dừa phụ thuộc vào sự đổi mới và phát triển bền vững.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các giải pháp mới để nâng cao hiệu quả chuỗi giá trị dừa, đồng thời bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

5.2. Khuyến nghị cho các bên liên quan

Các cơ quan quản lý nhà nước cần có chính sách hỗ trợ cho nông dân và các tác nhân trong chuỗi để đảm bảo sự phát triển bền vững cho ngành dừa.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh một số giải pháp nhằm hoàn thiện chuỗi giá trị dừa trái tươi tỉnh bến tre luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 cũng đi vào phân tích rõ thêm sự cần thiết của đề tài, đề cập mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi cùng phương pháp nghiên cứu. Với vấn đề nghiên cứu đặt ra và phương pháp phân tích chọn lựa, ta tiến hành đi vào phần cơ sở lý luận ở chương 2 để làm nền tảng cho việc phân tích, đánh giá hiệu quả của chuỗi nhằm đưa ra nhưng đề xuất thiết thực và hiệu quả nhất. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUỖI GIÁ TRỊ Trong chương 2 sẽ trình bày những vấn đề cơ bản về chuỗi giá trị, hệ thống chuỗi giá trị, các ưu và nhược điểm của việc tham gia vào chuỗi giá trị. Đồng thời, giới thiệu các phương pháp phân tích chuỗi giá trị ứng với từng cách tiếp cận.

Trên cơ sở đó, đề xuất khung phân tích chuỗi giá trị dừa trái tươi tỉnh Bến Tre.1 Những vấn đề cơ bản về chuỗi giá trị 2.1 Khái niệm về chuỗi giá trị Theo Porter.E (1985), chuỗi giá trị là chuỗi của các hoạt động từ khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng của sản phẩm bao gồm các hoạt động chính và các hoạt động bổ trợ để tạo nên lợi thế cạnh tranh của sản phẩm. Theo đó, khi đi qua lần lượt các hoạt động của chuỗi mỗi sản phẩm nhận được một số giá trị. Các hoạt động chính là các hoạt động liên quan đến việc chuyển đổi về mặt vật lý, quản lý sản phẩm cuối cùng để cung cấp cho khách hàng; các hoạt động bổ trợ nhằm hỗ trợ cho các hoạt động chính. Chuỗi giá trị nói đến cả loạt những hoạt động cần thiết để biến một sản phẩm (hoặc một dịch vụ) từ lúc còn là khái niệm thông qua các giai đoạn sản xuất khác nhau, đến khi phân phối tới người tiêu dùng cuối cùng và vứt bỏ sau khi đã sử dụng (Kaplinsky.

Một chuỗi giá trị là một hệ thống kinh tế có thể được mô tả như: - Một chuỗi các hoạt động kinh doanh có liên quan mật thiết với nhau (các chức năng) từ khi mua các đầu vào cụ thể dành cho việc sản xuất sản phẩm nào đó, đến việc hoàn chỉnh và quảng cáo, cuối cùng là bán thành phẩm cho người tiêu dùng. - Các doanh nghiệp (nhà vận hành) thực hiện những chức năng này, ví dụ như: nhà sản xuất, người chế biến, thương gia, nhà phân phối một sản phẩm cụ thể. Các doanh nghiệp này được liên kết với nhau bởi một loạt các hoạt động kinh doanh trong đó sản phẩm được chuyển từ các nhà sản xuất ban đầu tới những người tiêu dùng cuối cùng. - Một mô hình kinh doanh đối với một sản phẩm thương mại cụ thể, mô hình kinh doanh này cho phép các khách hàng cụ thể được sử dụng một công nghệ cụ thể và LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 là một cách điều phối đặc biệt giữa hoạt động sản xuất và marketing giữa nhiều doanh nghiệp 2.2 Sơ đồ chuỗi giá trị Hình 1-1: Chuỗi giá trị chung Nguồn: Porter.

Lợi thế cạnh tranh. Dịch từ tiếng Anh. Người dịch Nguyễn Hoàng Phúc, 2008. Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Trẻ, trang 104 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 Marketing và bán hàng (Marketing and Sales): những hoạt động này liên quan đến việc quảng cáo, khuyến mãi, lựa chọn kênh phân phối, quản trị mối quan hệ giữa các thành viên trong kênh và định giá Dịch vụ khách hàng (Customer Service): các hoạt động liên quan đến việc cung cấp dịch vụ nhằm gia tăng hoặc duy trì giá trị của sản phẩm, chẳng hạn như cài đặt, sửa chữa và bảo trì, đào tạo, cung cấp thiết bị thay thế và điều chỉnh sản phẩm Các hoạt động bổ trợ được nhóm thành bốn loại: Thu mua (Purchase): thu mua liên quan đến chức năng mua nguyên vật liệu đầu vào được sử dụng trong chuỗi giá trị của công ty.

Việc này bao gồm nguyên vật liệu, nhà cung cấp và các thiết bị khác cũng như tài sản chẳng hạn như máy móc, thiết bị thí nghiệm, các dụng cụ văn phòng và nhà xưởng. Những ví dụ này minh họa rằng các đầu vào được mua có thể liên hệ với các hoạt động chính cũng như các hoạt động bổ trợ. Đây chính là lý do khiến Porter M.E phân loại thu mua như một hoạt động bổ trợ chứ không phải là hoạt động chính. Phát triển công nghệ (Technology Development): “Công nghệ” có ý nghĩa rất rộng trong bối cảnh này, vì theo quan điểm của ông thì mọi hoạt động đều gắn liền với công nghệ, có thể là bí quyết, các quy trình thủ tục hoặc công nghệ được sử dụng trong tiến trình hoặc thiết kế sản phẩm.

Đa phần các hoạt động giá trị sử dụng một công nghệ kết hợp một số lượng lớn các tiểu công nghệ khác nhau liên quan đến các lĩnh vực khoa học khác nhau. Quản trị nguồn nhân lực (Human Resource Management): đây chính là những hoạt động liên quan đến việc chiêu mộ, tuyển dụng, đào tạo, phát triển và quản trị thù lao cho toàn thể nhân viên trong tổ chức, có hiệu lực cho cả các hoạt động chính và hoạt động bổ trợ. Cơ sở hạ tầng công ty (Infrastructure): công ty nhìn nhận ở góc độ tổng quát chính là khách hàng của những hoạt động này. Chúng không hỗ trợ chỉ cho một hoặc nhiều các hoạt động chính, mà thay vào đó chúng hỗ trợ cho cả tổ chức.

Các ví dụ của những hoạt động này chính là việc quản trị, lập kế hoạch, tài chính, kế toán, tuân thủ quy định của luật pháp, quản trị chất lượng và quản trị cơ sở vật chất. Trong các doanh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 nghiệp lớn, thường bao gồm nhiều đơn vị hoạt động, chúng ta có thể nhận thấy rằng các hoạt động này được phân chia giữa trụ sở chính và các công ty hoạt động. Cơ sở hạ tầng chính là đề tài được bàn luận nhiều nhất về lý do tại sao nó thay đổi quá thường xuyên đến vậy.3 Ưu nhược điểm của việc tham gia vào chuỗi giá trị 2.1 Ưu điểm - Giảm tính phức tạp của trao đổi - Giảm giá thành cải thiện chất lượng - Giảm thời gian tìm người cung ứng - Tăng cường sự ổn định, đảm bảo tiến độ - Chia sẻ thông tin và tin cậy giữa các bên tham gia - Tăng cường chất lượng - Giảm dự trữ - Giá cung ứng ổn định 2.2 Nhược điểm - Tăng sự phụ thuộc - Quan hệ thị trường kiểu mới - Giảm cạnh tranh - Phát sinh chi phí mới - Cấu trúc phân chia lợi ích kiểu mới 2.2 Phân tích chuỗi giá trị Tùy theo cách tiếp cận của chuỗi giá trị thì phương pháp phân tích sẽ đi theo hướng tiếp cận đó. Theo Trần Tiến Khai (2013) có 3 dòng nghiên cứu chính trong tài liệu chuỗi giá trị được phân biệt như sau : - Khung khái niệm của Porter.E (1985) - Tiếp cận “filière” ( phân tích ngành hàng– CCA) - Tiếp cận toàn cầu do Kaplinsky (1999), Gereffi (1994; 1999; 2003) và Gereffi, và Korzeniewicz (1994) đề xuất LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Khung khái niệm của Porter.E (1985) xác định chuỗi giá trị theo nghĩa hẹp: một chuỗi giá trị gồm một chuỗi các hoạt động được thực hiện trong phạm vi một công ty để sản xuất ra một sản lượng nào đó. Dựa trên khung khái niệm này, việc phân tích chuỗi giá trị nằm trong phạm vi hoạt động của một công ty, mà mục đích cuối cùng là nâng cao lợi thế cạnh tranh của công ty. Theo cách tiếp cận này, cần tìm lợi thế cạnh tranh của công ty bằng cách tách biệt các hoạt động của công ty thành một chuỗi các hoạt động và lợi thế cạnh tranh được tìm thấy ở một (hay nhiều hơn) của các hoạt động này. Sự cạnh tranh của doanh nghiệp có thể được phân tích bằng cách nhìn vào chuỗi giá trị bao gồm các hoạt động chi tiết khác nhau.

Phân tích chuỗi giá trị chủ yếu nhắm vào việc hỗ trợ quyết định quản lý và các chiến lược quản trị. Cách tiếp cận theo phương pháp “filière” – Phân tích ngành hàng Commodity Chain Analysis có các đặc điểm chính là: - Tập trung vào những vấn đề của các mối quan hệ định lượng và vật chất trong chuỗi - Sơ đồ hóa các dòng chảy của hàng hóa vật chất - Sơ đồ hóa các quan hệ chuyển dạng sản phẩm Trong phân tích, phương pháp phân tích ngành hàng có hai đường lối phân tích chính. Đường lối thứ nhất tập trung vào đánh giá kinh tế và tài chính, mà chủ yếu là tập trung vào phân tích việc tạo ra thu nhập và phân phối thu nhập trong ngành hàng, tách chi phí và thu nhập giữa các thành phần thương mại địa phương và quốc tế, và phân tích vai trò của ngành hàng đối với nền kinh tế quốc gia và sự đóng góp của nó vào GDP. Đường lối thứ hai tập trung vào phân tích chiến lược, đánh giá sự ảnh hưởng lẫn nhau của các mục tiêu, sự ràng buộc và kết quả của từng tác nhân tham gia ngành hàng, xây dựng các chiến lược cá nhân và tập thể.

Phương pháp tiếp cận toàn cầu xem xét cách thức mà các công ty và quốc gia hội nhập toàn cầu và đánh giá các yếu tố quyết định của sự phân phối thu nhập toàn cầu, phân chia tổng thu nhập của chuỗi giá trị thành tiền thưởng cho các tác nhân trong chuỗi và hiểu các công ty, khu vực và quốc gia được liên kết với nền kinh tế toàn cầu như thế nào. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 13 Dù khác nhau như thế nào đi nữa về cách tiếp cận, quá trình phân tích chuỗi giá trị đều được tiến hành qua các bước chính: Bước 1: Sơ đồ hóa mang tính hệ thống: - Những tác nhân tham gia sản xuất, phân phối, tiếp thị và bán một hay các sản phẩm cụ thể. - Đánh giá các đặc điểm của các tác nhân tham gia, cơ cấu lợi nhuận và chi phí, dòng hàng hóa trong suốt chuỗi, các đặc điểm của việc làm, địa chỉ tiêu thụ và khối lượng bán hàng trong và ngoài nước. - Những chi tiết như thế có thể được tập hợp từ việc phối hợp khảo sát cơ bản, phỏng vấn nhóm, đánh giá nhanh nông thôn, các phỏng vấn không chính thức và dữ liệu thứ cấp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ