Tổng quan nghiên cứu

Thị trường mua bán và sáp nhập tại Việt Nam đã chứng kiến bước phát triển đột phá khi năm 2012 ghi nhận 308 giao dịch với tổng giá trị đạt khoảng 5,0 tỷ USD, nâng lũy kế giá trị các thương vụ giai đoạn 2005 đến quý 1 năm 2013 lên mức 20,78 tỷ USD. Trong bức tranh chung đó, hệ thống tài chính ngân hàng đứng trước sức ép tái cấu trúc khẩn cấp do sự phát triển nóng và những rủi ro nợ xấu tích tụ. Tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2013, hệ thống tồn tại 34 ngân hàng thương mại cổ phần trong tổng số 84 tổ chức tín dụng. Mặc dù số lượng ngân hàng thương mại cổ phần gấp hơn 6 lần khối ngân hàng thương mại nhà nước, tổng vốn tự có của toàn khối cổ phần chỉ đạt khoảng 50.000 tỷ đồng. Tình trạng quy mô vốn mỏng, quản trị rủi ro hạn chế và tình trạng sở hữu chéo đã đe dọa trực tiếp đến an toàn hệ thống.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là làm rõ cơ chế vận hành, động cơ và rào cản của hoạt động mua bán, sáp nhập và hợp nhất trong khối ngân hàng thương mại cổ phần. Mục tiêu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về mua lại, sáp nhập và hợp nhất; đánh giá thực trạng các thương vụ tái cấu trúc tại Việt Nam từ năm 1999 đến quý 2 năm 2013; đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả các giao dịch. Nghiên cứu tập trung vào không gian thị trường tài chính Việt Nam với dữ liệu thực chứng xuyên suốt giai đoạn 1989 đến năm 2013, gắn liền với Đề án Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011-2015. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, hỗ trợ lộ trình giảm số lượng ngân hàng thương mại từ 39 tổ chức xuống còn khoảng 13 đến 15 định chế mạnh vào năm 2017, tạo nền tảng vững chắc cho quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên ba trụ cột lý thuyết kinh tế hiện đại: Lý thuyết hiệu quả kinh tế nhờ quy mô, Lý thuyết tập trung kinh tế và Lý thuyết định giá tài sản trong mua bán sáp nhập. Các khái niệm cốt lõi được phân định rành mạch gồm: Mua lại (Acquisitions) - việc một ngân hàng mua một phần hoặc toàn bộ cổ phần/tài sản để giành quyền kiểm soát; Sáp nhập (Mergers) - sự kết hợp giữa hai chủ thể tương đồng để chuyển toàn bộ nghĩa vụ và tài sản sang một ngân hàng duy nhất; Hợp nhất (Consolidation) - sự chấm dứt pháp nhân của các bên tham gia để khai sinh một pháp nhân hoàn toàn mới; và cơ chế Nắm quyền kiểm soát ngược (Reverse Takeover).

Về mô hình định giá, nghiên cứu tích hợp hai hệ thống phương pháp:

  1. Định giá tài sản hữu hình: Áp dụng phương pháp dòng tiền chiết khấu tự do (Discounted Cash Flow - DCF) kết hợp mô hình chi phí sử dụng vốn bình quân (Weighted Average Cost of Capital - WACC) và phương pháp so sánh thị trường dựa trên các chỉ số tài chính P/E, P/S, giá trị sổ sách điều chỉnh (Adjusted Book Value). Trong đó, tiêu chuẩn P/E trung bình đạt 23 điểm thường được dùng làm tham chiếu để định giá các tổ chức chưa niêm yết.
  2. Định giá tài sản vô hình: Áp dụng mô hình chuẩn hóa 5 bước của Interbrand bao gồm phân khúc thị trường, phân tích tài chính, phân tích nhu cầu thông qua chỉ số vai trò thương hiệu RBI, đánh giá tiêu chuẩn cạnh tranh và tính toán hiện giá ròng NPV của dòng thu nhập thương hiệu; kết hợp công thức lượng hóa giá trị lòng trung thành của khách hàng.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập chính thống từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, báo cáo kiểm toán của PricewaterhouseCoopers, hệ thống dữ liệu tài chính Thomson Financial, các văn bản quy phạm pháp luật và báo cáo tài chính công bố của các ngân hàng thương mại cổ phần.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 34 ngân hàng thương mại cổ phần đang hoạt động tại Việt Nam cùng 15 thương vụ mua bán sáp nhập điển hình có sự tham gia của đối tác nước ngoài và các thương vụ hợp nhất bắt buộc trong nước. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu có chủ đích kết hợp mẫu điển hình đại diện, đảm bảo bao quát đầy đủ các nhóm ngân hàng nông thôn chuyển đổi đô thị, ngân hàng yếu kém thuộc diện kiểm soát đặc biệt và ngân hàng quy mô lớn.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích so sánh liên thời gian (trước và sau dấu mốc gia nhập WTO năm 2007) và phương pháp tổng hợp định lượng là nhằm bóc tách chính xác thực trạng phân bổ vốn, biến động tỷ lệ an toàn vốn CAR và nhận diện các yếu tố phi tài chính tác động đến quá trình thẩm định chi tiết (Due Diligence). Timeline nghiên cứu tổng hợp chuỗi số liệu từ năm 1989 đến tháng 6 năm 2013, cung cấp góc nhìn đa chiều về diễn biến thị trường.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, thị trường tồn tại sự mất cân đối nghiêm trọng về tài sản và vốn giữa các nhóm tổ chức tín dụng. Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2012, tổng tài sản của toàn hệ thống tổ chức tín dụng đạt 5.085.780 tỷ đồng, tăng trưởng 2,54% so với năm 2011 (tương đương mức tăng gần 126.000 tỷ đồng). Tuy nhiên, mức tăng trưởng này phụ thuộc chủ yếu vào khối ngân hàng thương mại nhà nước với tài sản tăng thêm hơn 232.000 tỷ đồng (tăng 11,75%), trong khi tài sản của khối ngân hàng thương mại cổ phần lại sụt giảm hơn 102.000 tỷ đồng.

Thứ hai, vốn ngoại đóng vai trò chủ đạo về mặt giá trị giao dịch. Thống kê từ năm 2005 đến quý 1 năm 2013 cho thấy doanh nghiệp nội chiếm 77% tổng số thương vụ nhưng quy mô vốn nhỏ, trong khi các giao dịch có yếu tố nước ngoài chiếm tới 66% tổng giá trị thị trường. Các thương vụ kỷ lục được ghi nhận gồm: Bank of Tokyo-Mitsubishi UFJ mua 20% cổ phần VietinBank với giá trị 743 triệu USD vào tháng 12 năm 2012, và Tập đoàn Mizuho mua 15% cổ phần Vietcombank trị giá 567,3 triệu USD vào năm 2011.

Thứ ba, hoạt động tái cơ cấu bắt buộc mang lại chuyển biến tích cực bước đầu cho các ngân hàng yếu kém. Điển hình như thương vụ sáp nhập Habubank vào SHB năm 2012 đã giúp SHB trích lập toàn bộ dự phòng rủi ro và bắt đầu có lãi từ quý 4 năm 2012. TienPhongBank sau khi bán cổ phần cho Tập đoàn DOJI đã phục hồi mạnh mẽ với mức tăng trưởng tín dụng đạt 15%, huy động vốn tăng 28% và nợ xấu hạ xuống dưới 5%. Ngân hàng hợp nhất SCB sau 1 năm sáp nhập từ 3 đơn vị (SCB, Ficombank, TinNghiaBank) đã đạt mức lợi nhuận xấp xỉ 82 tỷ đồng.

Thứ tư, gánh nặng nợ xấu tiềm ẩn trong các thương vụ hợp nhất quy mô lớn. Thương vụ hợp nhất giữa Western Bank và Tổng công ty Tài chính Dầu khí (PVFC) thành PVcomBank (vốn điều lệ 9.000 tỷ đồng và kế hoạch tăng lên 12.000 tỷ đồng năm 2015) phải xử lý khối nợ xấu lớn gồm 1.068 tỷ đồng từ Vinashin và 1.745 tỷ đồng từ Vinalines.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tình trạng suy yếu của khối ngân hàng thương mại cổ phần bắt nguồn từ việc không đáp ứng đúng lộ trình tăng vốn pháp định lên mức 3.000 tỷ đồng theo Nghị định 141/2006/NĐ-CP và Nghị định 10/2011/NĐ-CP. Tính đến cuối năm 2010, toàn hệ thống vẫn còn tới 9 ngân hàng chưa đạt mức 3.000 tỷ đồng và 13 ngân hàng có vốn điều lệ dưới 4.500 tỷ đồng. Tình trạng sở hữu chéo phức tạp và cấp tín dụng ưu tiên cho các doanh nghiệp sân sau làm cho nợ xấu tăng cao, làm ách tắc dòng vốn chu chuyển trong nền kinh tế.

Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu tài sản toàn hệ thống (trong đó khối cổ phần chỉ chiếm tỷ trọng khiêm tốn) và bảng thống kê đối sánh 15 thương vụ M&A có vốn ngoại từ năm 2007 đến năm 2013. Cách trình bày này làm nổi bật tác động tích cực của dòng vốn chiến lược quốc tế trong việc cải thiện công nghệ và năng lực quản trị rủi ro.

So sánh với kinh nghiệm quốc tế, trong khi thị trường Mỹ đã diễn ra 308 vụ sáp nhập ngân hàng giai đoạn 2008-2010 và châu Âu ghi nhận siêu thương vụ 101 tỷ USD giữa ABN Amro với liên minh RBS, kinh nghiệm Việt Nam cho thấy sự can thiệp của Ngân hàng Nhà nước qua Thông tư 07/2013/TT-NHNN là giải pháp phù hợp để tránh nguy cơ đổ vỡ dây chuyền, bảo đảm an toàn hệ thống thay vì áp dụng cơ chế phá sản tự do.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện khung pháp lý và chính sách tập trung kinh tế. Ngân hàng Nhà nước cùng Bộ Kế hoạch và Đầu tư cần sớm sửa đổi Luật Cạnh tranh và ban hành nghị định chuyên biệt về mua bán doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài. Cần quy định rõ ràng khái niệm thị trường liên quan, đồng thời nới lỏng giới hạn tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài vượt mức trần 30% đối với các ngân hàng thuộc diện kiểm soát đặc biệt. Lộ trình thực hiện cần hoàn thành trong giai đoạn 2014-2015 nhằm thu hút nguồn vốn ngoại tái thiết hệ thống.

Thứ hai, thiết lập mạng lưới định chế tư vấn mua bán sáp nhập chuyên nghiệp. Hiệp hội Ngân hàng và các tổ chức tài chính cần xây dựng khoảng 10 đến 15 công ty tư vấn độc lập chuyên sâu về thẩm định pháp lý (Legal Due Diligence) và thẩm định tài chính (Finance Due Diligence). Mục tiêu hướng đến việc chuẩn hóa 100% hồ sơ chuyển nhượng và rút ngắn 30% thời gian đàm phán thương vụ từ năm 2014 trở đi.

Thứ ba, chuẩn hóa quy trình định giá tài sản vô hình và thương hiệu. Ban lãnh đạo các ngân hàng thương mại cổ phần cần áp dụng phối hợp phương pháp chiết khấu dòng tiền DCF và mô hình 5 bước Interbrand để định lượng chính xác giá trị mạng lưới phân phối, tệp khách hàng và văn hóa doanh nghiệp. Phương pháp này giúp giảm thiểu từ 20% đến 30% sai lệch định giá giữa bên mua và bên bán trong các giao dịch giai đoạn 2014-2016.

Thứ tư, đẩy mạnh cơ chế xử lý nợ xấu phục vụ sáp nhập. Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) phối hợp cùng các ngân hàng thương mại khẩn trương bóc tách tối thiểu 50.000 tỷ đồng nợ xấu ra khỏi bảng cân đối kế toán trước khi tiến hành các thương vụ hợp nhất bắt buộc trong lộ trình 2013-2015.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cơ quan quản lý nhà nước (Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính, Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia): Sử dụng luận văn làm cơ sở khoa học để giám sát thực thi Đề án 254 về cơ cấu lại hệ thống tổ chức tín dụng, thiết lập cơ chế kiểm soát đặc biệt và hoàn thiện khung pháp lý về tập trung kinh tế cho 34 ngân hàng thương mại cổ phần.

Nhóm Hội đồng quản trị và Ban điều hành các ngân hàng thương mại: Tham khảo quy trình 4 bước thực thi thương vụ (nghiên cứu mục tiêu, Due Diligence toàn diện, định giá đa phương pháp, đàm phán hợp đồng) và rút ra bài học kinh nghiệm từ các trường hợp thực tế như thương vụ SHB tiếp nhận Habubank hay PVcomBank xử lý nợ Vinashin.

Nhóm nhà đầu tư chiến lược, quỹ đầu tư và ngân hàng nước ngoài: Tiếp cận bức tranh dữ liệu chi tiết về 15 thương vụ M&A xuyên biên giới, đánh giá mức độ hấp dẫn của room ngoại và nhận diện các cơ hội đầu tư mua cổ phần chiết khấu tại các ngân hàng đang tái cấu trúc.

Nhóm giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Tài chính - Ngân hàng: Sử dụng tài liệu như một nguồn tham khảo chuẩn mực về mô hình định giá thương hiệu ngân hàng (Interbrand), công thức WACC và hệ thống dữ liệu thực chứng giai đoạn 1989-2013.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao mua bán sáp nhập là giải pháp bắt buộc thay vì cho phá sản ngân hàng yếu kém tại Việt Nam? Trong giai đoạn 2011-2013, toàn hệ thống có 34 ngân hàng thương mại cổ phần nhưng vốn tự có chỉ đạt 50.000 tỷ đồng và quỹ bảo hiểm tiền gửi chưa đủ lớn để bù đắp rủi ro. Việc cho phá sản dễ dẫn đến làn sóng rút tiền hàng loạt làm sụp đổ hệ thống tài chính. Do đó, Ngân hàng Nhà nước áp dụng Thông tư 07/2013/TT-NHNN để bắt buộc sáp nhập các đơn vị dưới 3.000 tỷ đồng vốn điều lệ, giúp bảo toàn tài sản cho người gửi tiền.

Những phương pháp định giá nào mang lại độ chính xác cao nhất cho thương vụ M&A ngân hàng? Luận văn chứng minh việc kết hợp phương pháp dòng tiền chiết khấu tự do (DCF) dựa trên tỷ lệ chiết khấu WACC và mô hình 5 bước Interbrand định giá tài sản vô hình mang lại kết quả chuẩn xác nhất. Mô hình này đã được áp dụng hiệu quả trong các thương vụ lớn như Tập đoàn Mizuho chi 567,3 triệu USD mua 15% cổ phần Vietcombank dựa trên giá trị thương hiệu và mạng lưới khách hàng ổn định.

Rào cản pháp lý lớn nhất đối với các nhà đầu tư nước ngoài khi tham gia M&A ngân hàng Việt Nam là gì? Rào cản then chốt là quy định trần sở hữu vốn nước ngoài tối đa 20% cho một nhà đầu tư chiến lược và tổng mức sở hữu không quá 30% vốn điều lệ ngân hàng nội. Mặc dù các tổ chức ngoại chiếm tới 66% giá trị giao dịch thị trường giai đoạn 2005-2013, điển hình như Bank of Tokyo-Mitsubishi UFJ mua 20% VietinBank trị giá 743 triệu USD, hạn mức này vẫn làm giảm động lực tham gia giải cứu các ngân hàng yếu kém.

Hoạt động M&A đã mang lại hiệu quả thực tế ra sao đối với các ngân hàng tái cơ cấu giai đoạn 2011-2012? Thực tế chứng minh M&A tạo động lực phục hồi vượt bậc. Cụ thể, sau khi hoàn tất sáp nhập Habubank năm 2012, ngân hàng SHB đã trích lập dự phòng đầy đủ và có lãi ngay trong quý 4 năm 2012. Tương tự, TienPhongBank sau tái cấu trúc đạt tăng trưởng tín dụng 15%, huy động tăng 28%, nợ xấu xuống dưới 5%, và SCB đạt lãi xấp xỉ 82 tỷ đồng sau 1 năm hợp nhất.

Các bước cơ bản để thực hiện một thương vụ sáp nhập ngân hàng đạt chuẩn là gì? Quy trình chuẩn hóa gồm 4 giai đoạn: (1) Xác định mục tiêu, nghiên cứu thị trường và ký thỏa thuận bảo mật từ 3 đến 5 năm; (2) Thực hiện thẩm định chi tiết (Due Diligence) về pháp lý và tài chính; (3) Định giá tài sản hữu hình và vô hình để xác lập giá trị giao dịch; (4) Đàm phán, thu xếp vốn và ký hợp đồng M&A. Quy trình này giúp PVcomBank quản trị ổn định khối nợ xấu 2.813 tỷ đồng từ các tập đoàn nhà nước.

Kết luận

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận toàn diện về các hình thức mua lại, sáp nhập, hợp nhất và khung pháp lý điều chỉnh hoạt động M&A trong lĩnh vực ngân hàng.
  • Phân tích sâu sắc thực trạng 34 ngân hàng thương mại cổ phần, làm rõ bất cập về quy mô vốn, áp lực vốn pháp định 3.000 tỷ đồng và thực trạng nợ xấu hệ thống.
  • Đánh giá chi tiết kết quả phục hồi từ các thương vụ thực chứng điển hình như SHB tiếp nhận Habubank, hợp nhất SCB và mô hình thành lập PVcomBank.
  • Khẳng định vai trò dẫn dắt của dòng vốn ngoại với tỷ trọng 66% tổng giá trị giao dịch qua các thương vụ kỷ lục của VietinBank và Vietcombank.
  • Đề xuất gói 4 nhóm giải pháp vĩ mô và vi mô nhằm hiện thực hóa mục tiêu tinh gọn hệ thống về 13 đến 15 ngân hàng thương mại đến năm 2017.

Các cơ quan quản lý và các tổ chức tín dụng cần nhanh chóng hoàn thiện hành lang pháp lý, chuẩn hóa công tác thẩm định chi tiết và thúc đẩy xử lý 50.000 tỷ đồng nợ xấu qua VAMC trong giai đoạn 2014-2016. Các nhà quản trị ngân hàng hãy chủ động tham khảo toàn văn luận văn để xây dựng chiến lược M&A bài bản, nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững trước làn sóng hội nhập tài chính quốc tế.