Luận văn: Hoàn thiện xếp hạng tín dụng DN tại TT Tín dụng NHNN Việt Nam

Luận văn thạc sĩ UEH nghiên cứu hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Trung tâm Thông tin Tín dụng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2012

111
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP

1.1. Những vấn đề cơ bản về xếp hạng tín dụng doanh nghiệp

1.1.1. Lý luận chung về xếp hạng tín dụng doanh nghiệp

1.1.2. Khái niệm xếp hạng tín dụng doanh nghiệp

1.1.3. Mục đích xếp hạng tín dụng doanh nghiệp

1.1.4. Yêu cầu của xếp hạng tín dụng doanh nghiệp

1.2. Nội dung cơ bản của xếp hạng tín dụng doanh nghiệp

1.2.1. Các phương pháp xếp hạng tín dụng doanh nghiệp

1.2.2. Nguồn thông tin

1.3. Các mô hình XHTD và kinh nghiệm của một số tổ chức XHTD trong và ngoài nước

1.3.1. Các mô hình xếp hạng tín dụng trên thế giới

1.3.1.1. Mô hình Probit
1.3.1.2. Mô hình điểm Z của Altman
1.3.1.3. Mô hình cấu trúc rủi ro tổng hợp của Merton

1.3.2. Kinh nghiệm của một số tổ chức xếp hạng tín dụng doanh nghiệp trong và ngoài nước

1.3.2.1. Kinh nghiệm của S&P và Moody
1.3.2.2. Kinh nghiệm của NHTW Pháp
1.3.2.3. Kinh nghiệm XHTD doanh nghiệp của NHTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
1.3.2.4. Bài học đối với Việt Nam

1.4. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN TÍN DỤNG - NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

2.1. Khái quát về Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC) - NHNN Việt Nam

2.1.1. Lịch sử hình thành

2.1.2. Các mảng sản phẩm và dịch vụ chính của CIC

2.1.2.1. Sản phẩm thông tin tín dụng trong nước
2.1.2.2. Báo cáo xếp hạng tín dụng
2.1.2.3. Báo cáo thông tin doanh nghiệp ngoài nước
2.1.2.4. Thông tin cảnh báo tín dụng và bản tin hoạt động

2.1.3. So sánh giữa CIC và các cơ quan xếp hạng tín dụng doanh nghiệp khác tại Việt Nam

2.2. Thực trạng về hoạt động xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại CIC - NHNN Việt Nam

2.2.1. Phương pháp áp dụng xếp hạng tín dụng doanh nghiệp

2.2.2. Hệ thống chỉ tiêu xếp hạng

2.2.2.1. Xác định ngành kinh tế và quy mô hoạt động
2.2.2.1.1. Xác định ngành kinh tế
2.2.2.1.2. Xác định doanh nghiệp theo quy mô hoạt động
2.2.2.2. Các chỉ số xếp hạng

2.2.3. Đưa ra kết quả xếp hạng

2.2.4. Khoảng cách xếp hạng

2.2.5. Đánh giá chung

2.2.5.1. Những kết quả đạt được
2.2.5.1.1. Việc thu thập thông tin đầu vào ngày càng cải thiện
2.2.5.1.2. Việc cung cấp sản phẩm xếp hạng tín dụng đạt kết quả khả quan
2.2.5.1.3. Hệ thống chỉ tiêu nhiều cải tiến, bổ sung so với hệ thống xếp hạng cũ
2.2.5.2. Tồn tại cần khắc phục
2.2.5.2.1. Thông tin đầu vào phục vụ cho công tác XHTD doanh nghiệp không đầy đủ và chưa đồng nhất
2.2.5.2.2. Phương pháp xếp hạng tín dụng doanh nghiệp còn đơn điệu
2.2.5.2.3. Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong XHTD doanh nghiệp chưa thật sự khoa học và đầy đủ
2.2.5.2.4. Sản phẩm về XHTD doanh nghiệp hiện nay của CIC còn đơn điệu
2.2.5.3. Nguyên nhân của những tồn tại
2.2.5.3.1. Cơ sở pháp lý chưa rõ ràng, thiếu sự chế tài đối với hoạt động thông tin tín dụng
2.2.5.3.2. Đội ngũ chuyên gia về xếp hạng tín dụng vẫn còn thiếu và yếu
2.2.5.3.3. Nhu cầu sử dụng XHTD chưa cao

2.3. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN TÍN DỤNG – NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

3.1. Định hướng hoạt động CIC về hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp

3.1.1. Định hướng của CIC trong thời gian tới

3.1.2. Định hướng của CIC về hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp

3.2. Hoàn thiện hệ thống XHTD doanh nghiệp tại CIC

3.2.1. Hoàn thiện mô hình tổ chức

3.2.2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

3.2.3. Nâng cao chất lượng thu thập và xử lý nguồn thông tin đầu vào

3.2.4. Nâng cao chất lượng nội dung, phương pháp xếp hạng tín dụng doanh nghiệp

3.2.4.1. Về phân loại ngành kinh tế
3.2.4.2. Về phương pháp phân tích
3.2.4.3. Về hệ thống chỉ tiêu phân tích
3.2.4.4. Về bước tính điểm

3.3. Nhóm các giải pháp hỗ trợ

3.3.1. Tăng cường ứng dụng công nghệ tin học

3.3.2. Tuyên truyền, quảng bá sản phẩm xếp hạng tín dụng doanh nghiệp

3.3.3. Đa dạng hóa sản phẩm thông tin và kênh cung cấp thông tin

3.4. Một số đề xuất, kiến nghị

3.4.1. Kiến nghị đối với Chính phủ

3.4.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước

3.4.3. Kiến nghị đối với Ngân hàng Thương mại

3.5. Kết luận chương 3

Kết luận

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Tóm tắt

I. Tổng quan về hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Việt Nam

Hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp (XHTD) tại Việt Nam đang ngày càng trở nên quan trọng trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu. XHTD không chỉ giúp các tổ chức tín dụng (TCTD) đánh giá khả năng trả nợ của doanh nghiệp mà còn hỗ trợ Ngân hàng Nhà nước trong việc hoạch định chính sách tiền tệ. Hệ thống này được xây dựng dựa trên các tiêu chí rõ ràng và khoa học, nhằm đảm bảo tính chính xác và khách quan trong việc đánh giá tín dụng.

1.1. Khái niệm và vai trò của xếp hạng tín dụng doanh nghiệp

Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp là quá trình đánh giá khả năng tài chính của doanh nghiệp dựa trên các thông tin tài chính và phi tài chính. Vai trò của nó không chỉ giúp các TCTD đưa ra quyết định cho vay mà còn giúp doanh nghiệp nâng cao uy tín và khả năng tiếp cận vốn.

1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của hệ thống xếp hạng tín dụng tại CIC

Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC) đã có những bước phát triển đáng kể trong việc xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp. Từ những ngày đầu thành lập, CIC đã thu thập và lưu trữ hàng triệu hồ sơ tín dụng, tạo ra một nguồn thông tin phong phú cho các TCTD.

II. Những thách thức trong việc hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp

Mặc dù hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Việt Nam đã có những bước tiến, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Các vấn đề như thiếu thông tin đầy đủ, phương pháp xếp hạng chưa đa dạng và sự thiếu hụt chuyên gia trong lĩnh vực này đang cản trở sự phát triển của hệ thống.

2.1. Thiếu thông tin và tính đồng nhất trong dữ liệu

Một trong những thách thức lớn nhất là việc thu thập thông tin đầu vào không đầy đủ và chưa đồng nhất. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến độ chính xác của kết quả xếp hạng tín dụng.

2.2. Phương pháp xếp hạng tín dụng còn đơn điệu

Phương pháp xếp hạng hiện tại chủ yếu dựa vào các chỉ tiêu tài chính, trong khi các yếu tố phi tài chính cũng đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá khả năng trả nợ của doanh nghiệp.

III. Phương pháp cải thiện hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại CIC

Để hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp, CIC cần áp dụng các phương pháp hiện đại và đa dạng hóa các chỉ tiêu đánh giá. Việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và ứng dụng công nghệ thông tin cũng là những yếu tố quan trọng.

3.1. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong lĩnh vực xếp hạng tín dụng

Đội ngũ chuyên gia về xếp hạng tín dụng cần được đào tạo bài bản và cập nhật kiến thức thường xuyên để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường.

3.2. Đa dạng hóa các chỉ tiêu xếp hạng tín dụng

Cần xây dựng một hệ thống chỉ tiêu xếp hạng tín dụng phong phú, bao gồm cả các yếu tố phi tài chính như uy tín doanh nghiệp, môi trường kinh doanh và khả năng quản lý rủi ro.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về xếp hạng tín dụng doanh nghiệp

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc áp dụng hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp không chỉ giúp các TCTD giảm thiểu rủi ro mà còn tạo ra một môi trường kinh doanh minh bạch hơn. Các doanh nghiệp cũng có thể cải thiện khả năng tiếp cận vốn nhờ vào việc nâng cao uy tín tín dụng.

4.1. Lợi ích của việc áp dụng hệ thống xếp hạng tín dụng

Hệ thống xếp hạng tín dụng giúp các TCTD đưa ra quyết định cho vay chính xác hơn, từ đó giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng.

4.2. Kết quả thực tiễn từ việc cải thiện hệ thống xếp hạng tín dụng

Nhiều doanh nghiệp đã cải thiện được khả năng tiếp cận vốn và nâng cao uy tín trên thị trường nhờ vào việc được xếp hạng tín dụng một cách chính xác và minh bạch.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp

Hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh mẽ. Tuy nhiên, để đạt được hiệu quả tối ưu, cần có sự hợp tác chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý, TCTD và doanh nghiệp. Triển vọng tương lai của hệ thống này sẽ phụ thuộc vào khả năng cải thiện chất lượng thông tin và phương pháp xếp hạng.

5.1. Tương lai của hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp

Hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp có thể trở thành một công cụ quan trọng trong việc hỗ trợ các quyết định đầu tư và cho vay trong tương lai.

5.2. Đề xuất các giải pháp cho sự phát triển bền vững

Cần có các chính sách hỗ trợ từ phía Nhà nước để phát triển hệ thống xếp hạng tín dụng, bao gồm việc nâng cao chất lượng thông tin và đào tạo nguồn nhân lực.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại trung tâm thông tin tín dụng ngân hàng nhà nước việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Lý luận chung về xếp hạng tín dụng doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng hoạt động xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Trung tâm Thông tin tín dụng - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Chương 3: Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Trung tâm Thông tin tín dụng - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu Luận văn trình bày sự cần thiết phải hoàn thiện mô hình XHTD doanh nghiệp tại CIC.

Việc nghiên cứu tập trung vào phương pháp tính điểm và xếp hạng, đưa ra các biện pháp, bổ sung các chỉ tiêu nhằm hoàn thiện hệ thống xếp hạng đang sử dụng tại CIC, giúp có thêm 1 kênh thông tin đáng tin cậy cho các NHTM và các nhà đầu tư bằng những công cụ tiên tiến phù hợp chuẩn mực quốc tế. Kết quả của luận văn mang tính áp dụng thực tiễn cao trong việc nâng cao vài trò của CIC, đặc biệt trong lĩnh vực XHTD còn nhiều mới mẻ, góp phần hỗ trợ giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngành ngân hàng nói riêng và nền kinh tế nói chung, góp phần bảo đảm an toàn hệ thống ngân hàng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP 1. Những vấn đề cơ bản về xếp hạng tín dụng doanh nghiệp 1.

Lý luận chung về xếp hạng tín dụng doanh nghiệp 1. Khái niệm xếp hạng tín dụng doanh nghiệp Thuật ngữ xếp hạng tín dụng hay xếp hạng tín dụng (Credit rating) là thuật ngữ do John Moody đưa ra năm 1909 trong cuốn “Cẩm nang chứng khoán đường sắt”, khi tiến hành nghiên cứu, phân tích và công bố bảng xếp hạng đầu tiên cho 1.500 trái phiếu của 250 công ty trên TTCK Mỹ theo một hệ thống ký hiệu gồm 3 chữ cái A, B, C được xếp lần lượt từ AAA đến C. XHTD là những ý kiến đánh giá về rủi ro tín dụng và chất lượng tín dụng, thể hiện khả năng trả nợ (gốc, lãi hoặc cả hai) của đối tượng đi vay để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính một cách đầy đủ và đúng hạn thông qua hệ thống xếp hạng theo ký hiệu. Theo Standards & Poor: XHTD là những ý kiến đánh giá hiện tại về rủi ro tín dụng, chất lượng tín dụng, khả năng và thiện ý của chủ thể đi vay trong việc đáp ứng các nghĩa vụ tài chính một cách đầy đủ và đúng hạn.

Theo Moody's: XHTD là những ý kiến đánh giá về chất lượng tín dụng và khả năng thanh toán nợ của chủ thể đi vay dựa trên những phân tích tín dụng cơ bản và biểu hiện thông qua hệ thống ký hiệu từ Aaa cho đến C. Tóm lại, tuy có nhiều khái niệm khác nhau về XHTD DN nhưng các khái niệm này đều có điểm chung “XHTD DN là đánh giá uy tín tín dụng tổng quát của DN trong việc thực hiện đúng và đầy đủ các cam kết tài chính đối với các đối tác (ngân hàng, nhà cung cấp, cổ đông…) trong một khoảng thời gian nhất định”. Bản chất của việc XHTD DN trong hoạt động ngân hàng là việc áp dụng các phương pháp, công cụ cho phép xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác về quản lý nhằm đánh giá tình hình hoạt động của DN, đánh giá rủi ro, mức độ và chất lượng hiệu quả hoạt động của DN đó cũng như đánh giá khả năng thực hiện các nghĩa vụ tài chính của DN đối với khoản vay nhất định như trả lãi và gốc nợ vay khi đến hạn, nhằm xác định rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng. Mức độ rủi ro tín dụng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 thay đổi theo từng DN và được xác định thông qua quy trình xếp hạng bằng thang điểm, tuân thủ theo các nguyên tắc nhất định và phù hợp với thông lệ quốc tế trên cơ sở dựa vào các thông tin tài chính và phi tài chính của DN đó tại thời điểm xếp hạng.

Mục đích xếp hạng tín dụng doanh nghiệp Thứ nhất, là đánh giá khả năng tin cậy về tài chính của DN khi đứng trên giác độ ngân hàng, dựa trên cơ sở số liệu, các BCTC và báo cáo khác của DN để nhận xét đánh giá tình hình hoạt động, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán trong hiện tại và tương lai của DN nhằm xác định khả năng thu hồi vốn và lãi vay. Nói cách khác, mục đích của việc XHTD DN là lường trước các rủi ro có thể xảy ra trong hoạt động tín dụng để đưa ra các quyết định hợp lý về lãi suất, hạn mức tín dụng, các quyết định cho vay, không cho vay, hay thu hồi nợ. Thứ hai, là phục vụ công tác điều hành quản lý của Ngân hàng Trung ương, giúp Ngân hàng Trung ương có thêm thông tin hỗ trợ cho việc hoạch định chính sách tiền tệ tín dụng hợp lý và phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội. Thứ ba, việc XHTD DN còn giúp cho bản thân DN biết được tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình và của bạn hàng, từ đó có thể lắng nghe ý kiến chuyên gia để cải thiện XHTD của bản thân DN, tăng cường uy tín đối với đối tác.

Yêu cầu của xếp hạng tín dụng doanh nghiệp Việc XHTD DN phải đáp ứng những yêu cầu sau: Tính đầy đủ: thông tin đầu vào phải đảm bảo kịp thời, trung thực, tin cậy, đây là yêu cầu hàng đầu đối với mọi nguồn thông tin nói chung. Tính đầy đủ của thông tin được hiểu theo nghĩa là thông tin đó phải xác thực, có nguồn cung cấp rõ ràng, đáng tin cậy và phải thường xuyên được cập nhật. Tính đầy đủ còn thể hiện qua việc tính toán tất cả các chỉ tiêu cần thiết để đánh giá đúng đối tượng cần nghiên cứu. Tính chính xác: XHTD DN và các chỉ tiêu phân tích phải khoa học, được áp dụng rộng rãi, được thừa nhận trong khu vực, quốc tế và phù hợp với hoàn cảnh thực tiễn của Việt Nam, có tính khả thi và phù hợp khả năng.

Tính khách quan: kết quả XHTD DN được công bố rộng rãi và phải do các tổ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 chức xếp hạng trung gian đứng ra thực hiện để đảm bảo tính khách quan trong việc đưa ra kết quả xếp hạng. Tính trung thực: trong quá trình phân tích và xếp hạng, các thông tin, dữ liệu sử dụng để phân tích, cũng như kết quả xếp hạng đối DN phải được đảm bảo trung thực, giữ nguyên bản chất, không được làm sai lệch thông tin theo ý muốn chủ quan của bất kỳ đối tượng nào. Nội dung cơ bản của xếp hạng tín dụng doanh nghiệp 1. Các phƣơng pháp xếp hạng tín dụng doanh nghiệp Để xếp hạng tín dụng DN, các tổ chức xếp hạng trên Thế giới có thể sử dụng phương pháp chuyên gia hoặc mô hình toán học hoặc cả hai.

Phương pháp chuyên gia (analyst driven ratings): Một cách tổng quát, các tổ chức xếp hạng tín dụng sẽ phân công một nhà phân tích đứng đầu, kết hợp với một đội ngũ chuyên gia để đánh giá khả năng thanh toán nợ của đối tượng cần xếp hạng. Các nhà phân tích sẽ tìm kiếm thông tin trong các báo cáo của công ty, thông tin thị trường và cả thông tin từ phỏng vấn hay thảo luận với ban quản trị công ty. Họ sử dụng những thông tin đó để đánh giá tình trạng tài chính, hoạt động kinh doanh, chính sách và các chiến lược quản trị rủi ro của toàn công ty, từ đó đưa ra hạng mức tín nhiệm cho công công ty. Mô hình toán học xếp hạng tín dụng (model driven ratings): Một số tổ chức xếp hạng khác thì hầu như chỉ tập trung vào các dữ liệu định lượng mà họ kết hợp chặt chẽ chúng trong một mô hình toán học.

Thông qua mô hình, các tổ chức xếp hạng có thể đánh giá chất lượng tài sản, khả năng sinh lợi, khả năng trả nợ dựa trên chủ yếu là các BCTC được công bố kèm theo những điều chỉnh. Nguồn thông tin Thông tin tài chính của DN: Bảng Cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ. Thông tin phi tài chính của DN: Tình hình quan hệ tín dụng của khách hàng, thông tin pháp lý (địa chỉ, số điện thoại, fax, email, web, số đăng ký kinh doanh, quyết định thành lập DN, ngày cấp, nơi cấp, loại hình DN, ngành nghề kinh doanh, LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 thông tin tranh chấp tại tòa án.), thông tin về trụ sở làm việc (đi thuê hay sở hữu, diện tích, địa thế.), thông tin về ban lãnh đạo (họ tên, tuổi, năm kinh nghiệm, trình độ.), thông tin trình độ công nghệ, thông tin sản phẩm, thông tin chi nhánh và công ty con (nếu có), thông tin sở hữu DN, thông tin lao động (số lượng, trình độ. Hệ thống chỉ tiêu dùng để xếp hạng tín dụng DN Bao gồm chỉ tiêu tài chính và chỉ tiêu phi tài chính, cụ thể: Chỉ tiêu tài chính Các tỷ số về khả năng thanh toán * Khả năng thanh toán hiện hành Tài sản ngắn hạn Khả năng thanh toán hiện hành = Nợ ngắn hạn Tài sản ngắn hạn thông thường bao gồm tiền các chứng khoán ngắn hạn dễ chuyển nhượng (tương đương tiền) các khoản phải thu và dự trữ (tồn kho), còn nợ ngắn hạn thường bao gồm các khoản vay ngắn hạn tại các NHTM, các TCTD khác, các khoản phải trả nhà cung cấp, các khoản phải trả, phải nộp khác… Cả tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn đều có thời gian nhất định tới một năm.

Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành là thước đo khả năng thanh toán ngắn hạn của DN, nó cho biết mức độ các khoản nợ được trang trải bằng các tài sản có thể chuyển thành tiền trong một giai đoạn tương đương với thời hạn của các khoản nợ đó. * Tỷ số khả năng thanh toán nhanh Là tỷ số giữa tài sản quay vòng nhanh với nợ ngắn hạn. Tài sản quay vòng nhanh là những tài sản có thể nhanh chóng chuyển đổi thành tiền bao gồm: tiền, chứng khoán ngắn hạn, các khoản phải thu. Tài sản dự trữ (tồn kho) là các tài sản khó chuyển thành tiền hơn trong tài sản ngắn hạn và dễ bị lỗ nhất nếu được bán.

Do vậy tỷ số khả năng thanh toán cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn không phụ thuộc vào việc bán tài sản dự trữ (tồn kho) và được xác định bằng cách lấy tài sản ngắn hạn trừ phần dự trữ (tồn kho) chia cho nợ ngắn hạn. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ