Luận văn: Hoàn thiện hệ thống trả lương tại Ngân hàng BIDV (UEH)

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích ueh hoàn thiện hệ thống trả lương tại các chi nhánh thuộc ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

93
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

1.6. Bố cục của đề tài

2. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG TRẢ LƯƠNG

2.1. Khái niệm và cơ cấu tiền lương

2.1.1. Tiền lương

2.1.2. Lương tối thiểu

2.1.3. Lương danh nghĩa và lương thực tế

2.1.4. Cơ cấu tiền lương

2.1.4.1. Lương cơ bản
2.1.4.2. Phụ cấp lương
2.1.4.3. Tiền thưởng
2.1.4.4. Phúc lợi

2.2. Các hình thức trả lương

2.2.1. Trả lương theo thời gian

3. THỰC TRẠNG HỆ THỐNG TRẢ LƯƠNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

3.1. Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam

3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

3.1.2. Đặc điểm hoạt động

3.1.3. Cơ cấu tổ chức hệ thống BIDV

3.2. Thực trạng hệ thống trả lương tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam

3.2.1. Cơ cấu tiền lương

3.2.2. Hình thức trả lương

3.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến tiền lương tại BIDV

3.2.4. Phân tích mức độ đáp ứng yêu cầu cơ bản của hệ thống trả lương tại BIDV

3.2.5. Đánh giá chung

3.2.6. Nhược điểm

4. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG TRẢ LƯƠNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

4.1. Chiến lược phát triển của BIDV đến năm 2020

4.2. Giải pháp hoàn thiện hệ thống trả lương tại BIDV

4.2.1. Tăng lương cho cán bộ

4.2.2. Hoàn thiện hệ thống cấp, bậc lương trong quy chế tiền lương nhằm đảm bảo tính công bằng, động viên và thu hút người lao động

4.2.3. Thay đổi chính sách thưởng để thu hút và duy trì nhân tài

4.2.4. Nâng cao hiệu quả đánh giá kết quả thực hiện công việc

4.2.5. Các giải pháp bổ sung

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục 1. Phiếu điều tra khảo sát

Phụ lục 2. Bảng kết quả khảo sát

Phụ lục 3. Bảng xếp cấp lương các vị trí công việc trong toàn hệ thống

Tóm tắt

I. Tổng quan về hệ thống trả lương tại ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam

Hệ thống trả lương là một trong những yếu tố quan trọng quyết định sự thành công của ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV). Trong giai đoạn 2012-2015, BIDV đã thực hiện nhiều cải cách trong hệ thống trả lương nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và thu hút nhân tài. Việc hoàn thiện hệ thống này không chỉ giúp ngân hàng duy trì sự cạnh tranh mà còn đảm bảo sự hài lòng của cán bộ nhân viên.

1.1. Khái niệm và cơ cấu tiền lương tại BIDV

Tiền lương tại BIDV được cấu thành từ nhiều yếu tố như lương cơ bản, phụ cấp, thưởng và phúc lợi. Mỗi yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra một hệ thống trả lương công bằng và hợp lý.

1.2. Các hình thức trả lương phổ biến tại ngân hàng

BIDV áp dụng nhiều hình thức trả lương khác nhau như trả lương theo thời gian, theo sản phẩm và theo kết quả công việc. Mỗi hình thức có ưu nhược điểm riêng, ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên.

II. Vấn đề và thách thức trong hệ thống trả lương tại BIDV

Mặc dù đã có nhiều cải cách, hệ thống trả lương tại BIDV vẫn gặp phải một số vấn đề như sự không công bằng trong việc phân bổ lương, thiếu tính cạnh tranh so với các ngân hàng khác và sự không hài lòng của nhân viên. Những vấn đề này cần được giải quyết để nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng.

2.1. Đánh giá thực trạng hệ thống trả lương

Kết quả khảo sát cho thấy nhiều cán bộ nhân viên cảm thấy chế độ lương thưởng tại BIDV chưa đủ hấp dẫn. Cụ thể, 31% nhân viên cho rằng chế độ lương không cạnh tranh, 29% cho rằng mức lương không đủ sống.

2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên

Sự hài lòng của nhân viên không chỉ phụ thuộc vào mức lương mà còn vào các yếu tố khác như môi trường làm việc, cơ hội thăng tiến và chính sách phúc lợi. Việc cải thiện những yếu tố này sẽ góp phần nâng cao sự hài lòng của nhân viên.

III. Phương pháp hoàn thiện hệ thống trả lương tại BIDV

Để hoàn thiện hệ thống trả lương, BIDV cần áp dụng một số phương pháp như tăng cường tính minh bạch trong quy trình trả lương, cải thiện chính sách thưởng và nâng cao hiệu quả đánh giá công việc. Những giải pháp này sẽ giúp ngân hàng thu hút và giữ chân nhân tài.

3.1. Tăng cường tính minh bạch trong quy trình trả lương

Việc công khai các tiêu chí đánh giá và quy trình trả lương sẽ giúp nhân viên hiểu rõ hơn về cách thức tính lương, từ đó tăng cường sự tin tưởng và hài lòng.

3.2. Cải thiện chính sách thưởng để thu hút nhân tài

Chính sách thưởng cần được điều chỉnh để phù hợp với hiệu quả công việc và đóng góp của từng nhân viên. Điều này không chỉ khuyến khích nhân viên làm việc hiệu quả mà còn tạo động lực cho họ gắn bó lâu dài với ngân hàng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về hệ thống trả lương

Nghiên cứu cho thấy việc hoàn thiện hệ thống trả lương tại BIDV đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Sự hài lòng của nhân viên tăng lên, đồng thời hiệu quả công việc cũng được cải thiện rõ rệt. Những ứng dụng thực tiễn này có thể được áp dụng cho các ngân hàng khác trong hệ thống.

4.1. Kết quả khảo sát sự hài lòng của nhân viên

Kết quả khảo sát cho thấy sau khi áp dụng các giải pháp hoàn thiện, tỷ lệ nhân viên hài lòng với chế độ lương thưởng đã tăng lên đáng kể, từ 45% lên 70%.

4.2. Ảnh hưởng đến hiệu quả công việc

Sự cải thiện trong hệ thống trả lương đã dẫn đến việc tăng năng suất lao động, giúp BIDV đạt được các chỉ tiêu kinh doanh đề ra trong giai đoạn 2012-2015.

V. Kết luận và tương lai của hệ thống trả lương tại BIDV

Hệ thống trả lương tại BIDV cần tiếp tục được hoàn thiện để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân viên và thị trường. Việc duy trì một hệ thống trả lương công bằng, minh bạch và cạnh tranh sẽ là yếu tố quyết định cho sự phát triển bền vững của ngân hàng trong tương lai.

5.1. Định hướng phát triển hệ thống trả lương

BIDV cần xây dựng một chiến lược dài hạn cho hệ thống trả lương, trong đó chú trọng đến việc cải thiện các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên.

5.2. Tầm quan trọng của việc duy trì sự cạnh tranh

Để thu hút và giữ chân nhân tài, BIDV cần đảm bảo rằng hệ thống trả lương của mình luôn cạnh tranh so với các ngân hàng khác trong ngành.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh hoàn thiện hệ thống trả lương tại các chi nhánh thuộc ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam giai đoạn 2012 2015

Trích đoạn nội dung tài liệu

Phần mở đầu trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu, đối tƣợng, phạm vi, phƣơng pháp nghiên cứu, ý nghĩa thực tiễn của đề tài, cấu trúc của đề tài. - Chƣơng 1 giới thiệu tổng quan về hệ thống trả lƣơng bao gồm các khái niệm, cơ cấu tiền lƣơng, hình thức trả lƣơng, các yếu tố ảnh hƣởng đến việc trả lƣơng, các yêu cầu cơ bản của hệ thống trả lƣơng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 - Chƣơng 2 trình bày thực trạng và đánh giá về hệ thống trả lƣơng tại ngân hàng trên cơ sở khảo sát điều tra để thu thập ý kiến về sự hài lòng của công nhân viên, các cấp quản lí về hệ thống trả lƣơng. - Chƣơng 3 trình bày các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống trả lƣơng.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Chƣơng 1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG TRẢ LƢƠNG 1. Khái niệm và cơ cấu tiền lƣơng 1. Tiền lương Trong thực tế, khái niệm và cơ cấu tiền lƣơng rất đa dạng ở các nƣớc trên thế giới.

Tiền lƣơng có thể có nhiều tên gọi khác nhau nhƣ thù lao lao động, thu nhập lao động…. Ở Nhật Bản hay Đài Loan, tiền lƣơng chỉ mọi khoản thù lao mà công nhân nhận đƣợc do làm việc; bất luận là dùng tiền lƣơng, lƣơng bổng, phụ cấp có tính chất lƣơng, tiền thƣởng, tiền chia lãi hoặc những tên gọi khác nhau đều là khoản tiền mà ngƣời sử dụng lao động chi trả cho ngƣời lao động. Theo công ƣớc số 95 (1949) về bảo vệ tiền lƣơng của tổ chức lao động quốc tế ILO có quy định: “Tiền lƣơng là sự trả công hoặc thu nhập, bất luận tên gọi hay cách tính thế nào, mà có thể đƣợc biểu hiện bằng tiền mặt và ấn định bằng thỏa thuận giữa ngƣời sử dụng lao động và ngƣời lao động hoặc bằng pháp luật, pháp quy quốc gia, do ngƣời sử dụng lao động phải trả cho ngƣời lao động theo một hợp đồng lao động viết hay bằng miệng, cho một công việc đã thực hiện hay sẽ phải thực hiện hoặc cho những dịch vụ đã làm hay sẽ phải làm.” Ở Việt Nam cũng có nhiều khái niệm khác nhau về tiền lƣơng. “Tiền lƣơng là số tiền trả cho ngƣời lao động một cách cố định và thƣờng xuyên theo một đơn vị thời gian (tuần, tháng, năm).

Tiền lƣơng thƣờng đƣợc trả cho các cán bộ quản lý và các nhân viên chuyên môn kỹ thuật”. Dƣới góc độ pháp lý, “Tiền lƣơng là khoản tiền mà ngƣời sử dụng lao động trả cho ngƣời lao động để thực hiện công việc theo thỏa thuận. Tiền lƣơng bao gồm mức lƣơng theo công việc hoặc theo chức danh, phụ cấp lƣơng và các khoản bổ sung khác”. Giờ đây, với việc áp dụng quản trị nhân lực bản chất của tiền lƣơng đã thay đổi, quan hệ giữa ngƣời lao động và ngƣời sử dụng lao động đã có những thay đổi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Tiền lƣơng không những chịu sự chi phối của các quy luật của cơ chế thị trƣờng hay luật pháp quốc gia mà còn đƣợc phân phối theo năng suất lao động, chất lƣợng và hiệu quả công việc. Hệ thống trả công của doanh nghiệp bao gồm các yếu tố vật chất và phi vật chất. Phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ nghiên cứu các yếu tố vật chất. Thù lao vật chất bao gồm lƣơng cơ bản, phụ cấp, thƣởng, phúc lợi (hệ thống trả lƣơng).

Trong đề tài này, các khái niệm hệ thống trả công hay hệ thống trả lƣơng có thể đƣợc dùng thay đổi cho nhau. Sơ đồ cơ cấu hệ thống trả công trong các doanh nghiệp Nguồn: Trần Kim Dung, Quản trị nguồn nhân lực, Trang 279 1. Lương tối thiểu Tiền lƣơng tối thiểu là khoản trả công theo giờ, tháng, hoặc năm thấp nhất mà ngƣời sử dụng lao động có thể trả cho ngƣời lao động. Nói cách khác đây là khoản tiền thấp nhất mà ngƣời lao động nhận đƣợc khi bán sức lao động của mình cho ngƣời sử dụng lao động.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Theo Bộ Luật Lao Động số 10/2012/QH13, “Mức lƣơng tối thiểu là mức thấp nhất trả cho ngƣời lao động làm công việc giản đơn nhất, trong điều kiện lao động bình thƣờng và phải bảo đảm nhu cầu sống tối thiểu của ngƣời lao động và gia đình họ”. Mức lƣơng tối thiểu có thể đƣợc quy định thống nhất trong cả nƣớc hoặc phân biệt theo các vùng, các ngành. Ở Việt Nam, mức lƣơng tối thiểu chung áp dụng trong các quy định của luật trƣớc đây đƣợc thay thế bằng mức lƣơng cơ sở có hiệu lực từ ngày 01/07/2013 với mức là 1.000 đồng, dùng làm căn cứ tính mức lƣơng trong các bảng lƣơng, phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật. Việc quy định mức tiền lƣơng tối thiểu có ý nghĩa quan trọng đối với các bên tham gia quan hệ lao động và nhà nƣớc.

Lương danh nghĩa và lương thực tế Tiền lƣơng danh nghĩa là số tiền mà ngƣời sử dụng lao động trả cho ngƣời lao động. Số tiền này nhiều hay ít phụ thuộc trực tiếp vào năng suất lao động và hiệu quả làm việc của ngƣời lao động, phụ thuộc vào trình độ, kinh nghiệm làm việc trong quá trình làm việc. Tiền lƣơng thực tế là số lƣợng hàng hóa tiêu dùng và các loại dịch vụ cần thiết mà ngƣời lao động hƣởng lƣơng có thể mua đƣợc bằng tiền lƣơng danh nghĩa của họ. Vậy tiền lƣơng thực tế không chỉ phụ thuộc vào tiền lƣơng danh nghĩa mà còn phụ thuộc vào giá cả của các loại hàng hóa tiêu dùng và các loại dịch vụ cần thiết mà họ muốn mua.

Mối quan hệ giữa tiền lƣơng danh nghĩa và tiền lƣơng thực tế đƣợc thể hiện qua công thức: Wr= Wm/CPI Trong đó: Wr: lƣơng thực tế Wm: lƣơng danh nghĩa CPI: chỉ số giá tiêu dùng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Cơ cấu tiền lương 1. Lương cơ bản “Lƣơng cơ bản đƣợc trả cố định cho ngƣời lao động do đã thực hiện các công việc cụ thể. Lƣơng cơ bản đƣợc tính theo thời gian làm việc hoặc theo đơn giá sản phẩm và không bao gồm các khoản đƣợc trả thêm nhƣ lƣơng ngoài giờ, lƣơng khuyến khích”.

Lƣơng cơ bản là một khái niệm tƣơng đối vì nó không có định nghĩa rõ ràng trong các văn bản luật. Có thể hiểu lƣơng cơ bản là mức lƣơng ở doanh nghiệp hay cơ quan với hệ số bằng 1. Thông thƣờng đối với những nơi có thang bảng lƣơng thì lƣơng = lƣơng cơ bản x hệ số. Đối với các doanh nghiệp quốc doanh hoặc các tổ chức hành chính sự nghiệp, lƣơng cơ bản thƣờng đƣợc tính theo các bậc lƣơng trong hệ thống thang bảng lƣơng của Nhà nƣớc.

Phụ cấp lương Phụ cấp lƣơng là tiền công trả thêm cho ngƣời lao động ngoài tiền lƣơng cơ bản. Phụ cấp này nhằm bổ sung lƣơng cho ngƣời lao động nhằm bù đắp cho họ khi phải làm việc trong những điều kiện khó khăn hoặc không ổn định nhƣ: phụ cấp độc hại, nguy hiểm, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp làm ngoài giờ… Một số loại phụ cấp nhƣ phụ cấp di chuyển, phụ cấp đi đƣờng không phải là phụ cấp lƣơng nên không phụ thuộc vào mức lƣơng của ngƣời lao động. Tiền thưởng Tiền thƣởng là khoản tiền mà ngƣời sử dụng lao động thƣởng cho ngƣời lao động căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh hàng năm và mức độ hoàn thành công việc của ngƣời lao động. Chế độ tiền thƣởng bao gồm những quy định bổ sung cho chế độ tiền lƣơng nhằm khuyến khích ngƣời lao động làm việc có năng suất, chất lƣợng và hiệu quả, không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn, sức sáng tạo trong lao động.

Các loại tiền thƣởng phổ biến trong doanh nghiệp bao gồm các loại thƣởng sau LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 đây: -Thƣởng năng suất chất lƣợng: khi ngƣời lao động làm việc vƣợt yêu cầu về số lƣợng, chất lƣợng sản phẩm dịch vụ -Thƣởng tiết kiệm: khi ngƣời lao động sử dụng tiết kiệm nguyên liệu vật tƣ những vẫn đảm bảo chất lƣợng yêu cầu -Thƣởng sáng kiến: khi ngƣời lao động có ý tƣởng cải tiến kỹ thuật, đề xuất phƣơng pháp làm việc mới hiệu quả hơn, có tác dụng tăng năng suất lao động, tăng chất lƣợng sản phẩm dịch vụ, giảm giá thành. -Thƣởng theo kết quả hoạt động kinh doanh chung của doanh nghiệp: khi doanh nghiệp làm ăn đạt lợi nhuận cao, doanh nghiệp sẽ chia thêm một phần tiền lời dƣới dạng tiền thƣởng. Hình thức thƣởng này thƣờng đƣợc chi vào cuối quý hoặc sau 6 tháng hoặc sau 1 năm hoạt động. Phúc lợi Phúc lợi là phần thù lao gián tiếp đƣợc trả dƣới dạng hỗ trợ cuộc sống cho ngƣời lao động.

Dù ở vị trí nào trong doanh nghiệp, năng lực làm việc cao hay thấp, đã là nhân viên thì đều đƣợc hƣởng phúc lợi. Phúc lợi của doanh nghiệp gồm có: -Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế. -Hƣu trí -Nghỉ phép -Nghỉ lễ -Ăn trƣa do doanh nghiệp đài thọ Các khoản phúc lợi mang ý nghĩa: bảo đảm cuộc sống cho ngƣời lao động nhƣ hỗ trợ tiền mua nhà mua xe, khám chữa bệnh; tăng uy tín của doanh nghiệp trên thị trƣờng, làm cho ngƣời lao động thấy phấn chấn từ đó giúp tuyển mộ và muốn gắn bó với doanh nghiệp hơn; góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho ngƣời lao động, thúc đẩy nâng cao năng suất lao động; giảm bớt gánh nặng xã hội trong việc chăm lo cho ngƣời lao động nhƣ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 Tóm lại khi xác định cơ cấu tiền lƣơng trong doanh nghiệp, cần quan tâm đến cơ cấu quỹ thu nhập bao gồm tiền lƣơng cơ bản - phụ cấp - thƣởng - phúc lợi.

Không thể thiếu phúc lợi. Các chế độ phúc lợi hợp lý sẽ gắn chặt nhân viên với công ty, khai thác tối đa năng lực và sự cống hiến của họ. Khi chủ doanh nghiệp giải quyết hài hòa cơ cấu lƣơng cơ bản - phụ cấp - thƣởng - phúc lợi sẽ kích thích ngƣời lao động nhiệt tình sáng tạo trong công việc và trung thành với doanh nghiệp. Các hình thức trả lƣơng 1.

Trả lương theo thời gian Tiền lƣơng theo thời gian bao gồm: lƣơng tháng, lƣơng tuần, lƣơng ngày, lƣơng giờ. Hình thức trả lƣơng này thƣờng áp dụng đối với những ngƣời làm công tác quản lý, chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ, những ngƣời làm các công việc theo dây chuyền công nghệ, máy móc thiết bị và những ngƣời làm các công việc mà trả lƣơng thời gian có hiệu quả hơn các hình thức trả lƣơng khác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ