Luận văn thạc sĩ UEH: Hoàn thiện hệ thống KSNB tại BIDV đối phó rủi ro hoạt động

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích và đề xuất hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam nhằm đối phó rủi ro hoạt động.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2010

116
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục đích nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Ý nghĩa của việc nghiên cứu

1.6. Kết cấu luận văn

1. CHƯƠNG 1: HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TIẾP CẬN THEO RỦI RO HOẠT ĐỘNG

1.1. RỦI RO HOẠT ĐỘNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1. Hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại

1.1.2. Các rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

1.1.3. Mối quan hệ giữa rủi ro hoạt động với các rủi ro khác trong ngân hàng

1.2. RỦI RO HOẠT ĐỘNG TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1. Các yếu tố rủi ro hoạt động

1.2.2. Phân loại rủi ro hoạt động

1.2.3. Vấn đề quản trị rủi ro hoạt động trong NHTM

1.3. HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.3.1. Tổng quan về KSNB

1.3.1.1. Các yếu tố của quản trị rủi ro doanh nghiệp
1.3.1.2. Những điểm khác biệt so với kiểm soát nội bộ

1.3.2. Hạn chế của quản trị rủi ro doanh nghiệp

1.3.3. KSNB trong NHTM tiếp cận theo quan điểm quản trị RRHĐ

1.3.3.1. Mục tiêu quản trị RRHĐ
1.3.3.2. Các yếu tố của KSNB tiếp cận theo hướng quản trị RRHĐ
1.3.3.2.1. Môi trường quản lý
1.3.3.2.2. Thiết lập mục tiêu
1.3.3.2.3. Nhận dạng các sự kiện tiềm tàng
1.3.3.2.4. Đánh giá rủi ro
1.3.3.2.5. Phản ứng rủi ro
1.3.3.2.6. Hoạt động kiểm soát
1.3.3.2.7. Thông tin và truyền thông

1.4. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM NHẰM ĐỐI PHÓ VỚI RỦI RO HOẠT ĐỘNG

2.1. GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ BIDV VIỆT NAM

2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KSNB TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM NHẰM ĐỐI PHÓ VỚI RỦI RO HOẠT ĐỘNG

2.2.1. Đánh giá công tác quản lý rủi ro hoạt động của các chi nhánh trong toàn hệ thống BIDV Việt Nam năm 2009

2.2.1.1. Đánh giá rủi ro hoạt động liên quan đến chính sách, quy chế, quy trình
2.2.1.2. Đánh giá rủi ro hoạt động liên quan đến cán bộ và công tác tổ chức cán bộ
2.2.1.3. Đánh giá sai sót tác nghiệp của cán bộ trong quá trình tác nghiệp
2.2.1.4. Đánh giá chung về những dấu hiệu có mức độ rủi ro cao
2.2.1.5. Giá trị tổn thất RRHĐ của các bộ phận nghiệp vụ 9 tháng đầu năm 2009

2.2.2. Thực trạng công tác quản lý rủi ro hoạt động tại BIDV Việt Nam

2.2.2.1. Môi trường quản lý
2.2.2.2. Thiết lập các mục tiêu
2.2.2.3. Nhận dạng các sự kiện tiềm tàng
2.2.2.4. Đánh giá rủi ro
2.2.2.5. Phản ứng rủi ro
2.2.2.6. Hoạt động kiểm soát
2.2.2.7. Thông tin truyền thông

2.2.3. Nhận xét và đánh giá

2.2.3.1. Những thành công
2.2.3.2. Những hạn chế
2.2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế trong quản trị RRHĐ tại BIDV Việt Nam

2.3. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI BIDV VIỆT NAM THEO HƯỚNG ĐỐI PHÓ VỚI RỦI RO HOẠT ĐỘNG

3.1. PHƯƠNG HƯỚNG TĂNG CƯỜNG KSNB NHẰM ĐỐI PHÓ VỚI RRHĐ

3.2. CÁC GIẢI PHÁP CỤ THỂ ĐỐI VỚI BIDV VIỆT NAM

3.2.1. Các giải pháp hoàn thiện môi trường quản lý

3.2.2. Thiết lập các mục tiêu của ngân hàng và chiến lược thực hiện vào chu trình KSNB

3.2.3. Nâng cao việc nhận dạng các sự kiện tiềm tàng

3.2.4. Nâng cao chất lượng đánh giá rủi ro trong hoạt động ngân hàng

3.2.5. Các giải pháp nâng cao phản ứng rủi ro

3.2.6. Các giải pháp hoàn thiện hoạt động kiểm soát

3.2.7. Các giải pháp nâng cao hiệu quả của thông tin và truyền thông

3.2.8. Các giải pháp nâng cao tính hiệu quả của hoạt động giám sát

3.3. CÁC GIẢI PHÁP HỖ TRỢ TỪ PHÍA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

3.3.1. NHNN cần sớm ban hành các quy định, hướng dẫn việc thực thi quy chế về kiểm tra, kiểm soát nội bộ và QTRR hoạt động

3.3.2. Các cơ quan giám sát của NHNN cần tăng cường việc giám sát các ngân hàng thực hiện quy chế kiểm tra, kiểm soát nội bộ để đối phó với rủi ro hoạt động

3.3.3. Ban đào tạo của NHNN cần thường xuyên tổ chức các buổi tập huấn và hội thảo trao đổi kinh nghiệm về hoạt động kiểm soát nội bộ đối với rủi ro hoạt động

3.4. Kết luận chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về hệ thống kiểm soát nội bộ tại ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam

Hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý rủi ro hoạt động tại ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV). KSNB không chỉ giúp ngân hàng tuân thủ các quy định pháp luật mà còn bảo vệ tài sản và nâng cao hiệu quả hoạt động. Việc hoàn thiện hệ thống này là cần thiết để đối phó với các rủi ro hoạt động ngày càng gia tăng trong bối cảnh hội nhập kinh tế.

1.1. Khái niệm và vai trò của hệ thống kiểm soát nội bộ

Hệ thống KSNB là tập hợp các quy trình, chính sách và hoạt động nhằm đảm bảo rằng ngân hàng hoạt động hiệu quả, tuân thủ pháp luật và bảo vệ tài sản. KSNB giúp phát hiện và ngăn chặn các rủi ro hoạt động, từ đó nâng cao uy tín và sự tin tưởng của khách hàng.

1.2. Các yếu tố cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ

Hệ thống KSNB bao gồm các yếu tố như môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, và giám sát. Mỗi yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo rằng ngân hàng có thể đối phó hiệu quả với các rủi ro hoạt động.

II. Vấn đề và thách thức trong quản lý rủi ro hoạt động tại BIDV

Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý rủi ro hoạt động. Những thách thức này không chỉ đến từ nội bộ mà còn từ môi trường bên ngoài. Việc nhận diện và đánh giá đúng các rủi ro là rất quan trọng để có thể đưa ra các biện pháp kiểm soát hiệu quả.

2.1. Các rủi ro hoạt động chính tại ngân hàng

Các rủi ro hoạt động tại BIDV bao gồm rủi ro từ quy trình, con người, hệ thống và các sự kiện bên ngoài. Những rủi ro này có thể gây ra tổn thất lớn nếu không được quản lý đúng cách.

2.2. Hạn chế trong hệ thống kiểm soát nội bộ hiện tại

Hệ thống KSNB hiện tại tại BIDV còn nhiều hạn chế như quy trình chưa hoàn thiện, thiếu sự đồng bộ trong các hoạt động kiểm soát, và chưa có sự tham gia đầy đủ của tất cả các bộ phận trong ngân hàng.

III. Phương pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại BIDV

Để hoàn thiện hệ thống KSNB, BIDV cần áp dụng các phương pháp quản lý rủi ro hiện đại và hiệu quả. Việc này không chỉ giúp ngân hàng đối phó với rủi ro hoạt động mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

3.1. Cải tiến quy trình kiểm soát nội bộ

Cần thiết phải cải tiến quy trình kiểm soát nội bộ để đảm bảo tính hiệu quả và khả năng phát hiện sớm các rủi ro. Việc này bao gồm việc cập nhật các quy trình và chính sách phù hợp với thực tiễn hoạt động của ngân hàng.

3.2. Đào tạo và nâng cao nhận thức cho nhân viên

Đào tạo nhân viên về quản lý rủi ro và hệ thống KSNB là rất quan trọng. Nhân viên cần hiểu rõ vai trò của mình trong việc kiểm soát rủi ro và tuân thủ các quy trình đã được thiết lập.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại BIDV

Nghiên cứu thực tiễn tại BIDV cho thấy rằng việc áp dụng các biện pháp kiểm soát nội bộ hiệu quả đã giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro hoạt động. Các kết quả này không chỉ nâng cao hiệu quả hoạt động mà còn củng cố niềm tin của khách hàng.

4.1. Đánh giá hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ

Đánh giá hiệu quả của hệ thống KSNB tại BIDV cho thấy rằng các biện pháp kiểm soát đã giúp giảm thiểu đáng kể các rủi ro hoạt động. Điều này được thể hiện qua việc giảm số lượng sự cố và tổn thất trong hoạt động.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Các bài học kinh nghiệm từ thực tiễn tại BIDV cho thấy rằng việc duy trì một hệ thống KSNB linh hoạt và hiệu quả là rất quan trọng. Ngân hàng cần thường xuyên cập nhật và cải tiến hệ thống để đối phó với các rủi ro mới phát sinh.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai của hệ thống kiểm soát nội bộ

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy rằng việc hoàn thiện hệ thống KSNB tại BIDV là cần thiết để đối phó với các rủi ro hoạt động. Hướng phát triển tương lai cần tập trung vào việc nâng cao hiệu quả và tính linh hoạt của hệ thống này.

5.1. Định hướng phát triển hệ thống KSNB

Định hướng phát triển hệ thống KSNB tại BIDV cần tập trung vào việc áp dụng công nghệ mới và cải tiến quy trình kiểm soát. Điều này sẽ giúp ngân hàng nâng cao khả năng phát hiện và quản lý rủi ro.

5.2. Tầm quan trọng của việc duy trì sự linh hoạt trong quản lý rủi ro

Sự linh hoạt trong quản lý rủi ro là rất quan trọng trong bối cảnh thay đổi nhanh chóng của môi trường kinh doanh. BIDV cần duy trì khả năng thích ứng với các thay đổi để đảm bảo hoạt động hiệu quả.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam theo hướng đối phó với rủi ro hoạt động

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TIẾP CẬN THEO RỦI RO HOẠT ĐỘNG 1.1 RỦI RO HOẠT ĐỘNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại 1.1 Hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại Theo Peter S.Rose “Ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất, đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán, và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế”1 Theo quyết định số 20/2004/QH11 về sửa đổi, bổ sung một số điều của luật các tổ chức tín dụng thì ngân hàng là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của luật này (luật các tổ chức tín dụng) và các quy định khác của pháp luật được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan. Trong đó, hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch thanh toán2 Hoạt động ngân hàng với các sản phẩm dịch vụ truyền thống là trao đổi tiền tệ, chiết khấu thương phiếu, cho vay thương mại, nhận tiền gửi, bảo quản vật có giá, tài trợ các hoạt động của Chính phủ, cung cấp các tài khoản giao dịch và dịch vụ ủy thác. Hoạt động ngân hàng ngày càng phát triển theo hướng trở thành tập đoàn gồm nhiều công ty trực thuộc cung cấp các dịch vụ tài chính và do đó sản phẩm dịch vụ ngân hàng cũng ngày càng đa dạng với các dịch vụ ngân hàng hiện đại như cho vay tiêu dùng, quản lý ngân quỹ, tư vấn tài chính, cho thuê tài chính, tài trợ dự án, kinh 1 Nguồn: Peter S.Rose (2001), Quản trị ngân hàng thương mại, NXB.Tài Chính 2 Nguồn: Quyết định số 20/2004/QH11 ngày 15/06/2004 của Quốc Hội khóa XI về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 doanh chứng khoán, cung cấp dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ ngân hàng đầu tư và ngân hàng bán buôn, dịch vụ ngân hàng quốc tế, thanh toán thẻ … Các ngân hàng ngày càng có nhiều sản phẩm dịch vụ ngân hàng mới, mở rộng phạm vi hoạt động kinh doanh cả trong nước và nước ngoài để đáp ứng nhu cầu của khách hàng ngày càng đa dạng thì rủi ro trong hoạt động ngân hàng cũng ngày càng gia tăng.2 Các rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại Những rủi ro chính trong hoạt động kinh doanh ngân hàng có thể được chia thành các loại: rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất, rủi ro ngoại hối, rủi ro hoạt động, rủi ro uy tín (chi tiết được trình bày ở Phụ lục 1) 1. Mối quan hệ giữa rủi ro hoạt động với các loại rủi ro khác trong ngân hàng Do tính phức tạp và khối lượng giao dịch lớn, cùng với tính dễ biến động của tiền tệ nên trong hoạt động của mình ngân hàng thường gặp nhiều rủi ro.

Các loại rủi ro thường có mối quan hệ, ảnh hưởng lẫn nhau thí dụ uy tín ngân hàng suy giảm có thể dẫn đến rủi ro thanh khoản do khách hàng đồng loạt rút tiền gửi tại ngân hàng và có thể làm ngân hàng phá sản, ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống ngân hàng. Trong đó, rủi ro hoạt động thường là nguyên nhân dẫn đến những rủi ro khác như: Rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro ngoại hối, rủi ro thanh toán, rủi ro uy tín… xảy ra mà nguyên nhân là do con người không tuân thủ đúng quy trình hoặc quy trình không đầy đủ hoặc do tác động từ yếu tố khách quan bên ngoài, thì các rủi ro đó cũng bắt nguồn từ rủi ro hoạt động. ( Ví dụ: rủi ro hoạt động dẫn tới rủi ro tín dụng đó là nhân viên tín dụng không thực hiện đúng quy trình tín dụng như không giám sát chặt chẽ việc sử dụng vốn vay và tình hình kinh doanh của khách hàng nên không kịp thời phát hiện khách hàng kinh doanh thua lỗ, dẫn tới phá sản, không trả nợ vay cho ngân hàng.) Do rủi ro hoạt động có tác động đến những rủi ro khác, nó cần được quản lý một cách thống nhất và toàn diện trên mọi khía cạnh của tổ chức. Bởi vậy, cơ chế quản LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 lý rủi ro cần đề cập tới mọi loại rủi ro, cũng như mọi chiến lược để xác định, đo lường, điều khiển và kiểm soát rủi ro hoạt động.2 Rủi ro hoạt động trong các ngân hàng thương mại 1.1 Các yếu tố rủi ro hoạt động Rủi ro hoạt động trong hoạt động kinh doanh là lẽ thường tình xảy ra.

Riêng hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, mức độ rủi ro hoạt động còn lớn hơn rất nhiều so với các lĩnh vực hoạt động kinh doanh khác, và rủi ro hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng thường gây ra hậu quả nghiêm trọng hơn do số tiền thất thoát lớn hơn. Rất nhiều vụ rủi ro hoạt động nổi tiếng xảy ra gần đây trên thế giới và ở Việt Nam như vụ rủi ro tại ngân hàng Socioete Generale của Pháp năm 2008 làm thiệt hại 4,9 tỷ EUR. Hoặc vụ việc nhân viên điểm giao dịch của một NHTM nhà nước giả mạo chữ ký khách hàng “thụt két” tới 24 tỷ đồng. Tổ trưởng tổ kế toán một điểm giao dịch một NHTM cổ phần biển thủ 7 tỷ đồng cá độ bóng đá.

Cán bộ kho quỹ một NHTM cổ phần rút ruột 1,28 tỷ đồng và 8 nghìn USD trái phiếu là tài sản cầm cố của khách hàng để chơi chứng khoán. Thanh toán viên chọn nhầm loại tiền từ VND thành AUD. Khách hàng chuyển 4 triệu VND bị hạch toán thành 4 triệu AUD (tương đương 48,5 tỷ VND).3 Theo Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng, “rủi ro hoạt động là rủi ro gây ra tổn thất do các nguyên nhân như con người, sự không đầy đủ hoặc vận hành không tốt các quy trình, hệ thống;các sự kiện khách quan bên ngoài. Rủi ro hoạt động bao gồm cả rủi ro pháp lý nhưng loại trừ về rủi ro chiến lược và rủi ro uy tín”.4 Như vậy, rủi ro hoạt động là do các nhóm yếu tố sau tạo ra:  Quy trình: Rủi ro hoạt động tăng theo mức độ phức tạp của giao dịch.

Các quy trình bao gồm công tác quản trị doanh nghiệp và thẩm quyền từ cấp hội đồng 3 Nguồn: www.com 4 Basel Committee on Banking Supervision,2001,”Consultative Document: Operational Risk”- Supporting Document to the New Basel Accord, www.org LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 quản trị tới ban điều hành, lãnh đạo các phòng nghiệp vụ và nhân viên. Mọi chức năng hay bộ phận trong một tổ chức tín dụng từ việc lập kế hoạch, nhận tiền gửi, huy động nguồn lực thông qua tín dụng và các hợp đồng, thỏa thuận; ra quyết định từ đầu tư, xử lý giao dịch…đều chịu rủi ro.  Con người: Rủi ro hoạt động tăng lên cùng với sự tham gia của con người vào hoạt động khởi tạo, phê duyệt, báo cáo, hoặc điều chỉnh một giao dịch. Các biểu hiện cụ thể của rủi ro hoạt động bao gồm hành vi gian lận , lỗi, sự bỏ sót và lạm dụng của nhân viên.

Ngân hàng càng có nhiều nhân viên, nhiều điểm giao dịch và khách hàng thì rủi ro hoạt động càng cao.  Hệ thống: Rủi ro hoạt động từ hệ thống công nghệ bao gồm: đầu tư công nghệ không phù hợp, lỗi tích hợp từ vận hành hệ thống, lỗ hổng an ninh hệ thống. Ngoài ra, những biến cố có thể rất đơn giản như máy chủ bị treo trong thời gian ngắn hoặc có thể toàn mạng lưới bị hỏng phần cứng hoặc phần mềm…Tổn thất của trục trặc hệ thống khó có thể định lượng vì trong phần lớn trường hợp đó chính là chi phí cơ hội do ngân hàng không thể tiến hành hoạt động như bình thường.  Các sự kiện bên ngoài: các vấn đề về cơ sở hạ tầng (bao gồm điện, nước, điện thoại, hệ thống dữ liệu, giao thông, vận chuyển…), đình công, các thay đổi về pháp lý, chính trị và ngay cả thời tiết khắc nghiệt có thể tạo ra hoặc làm tăng thêm các rủi ro cho ngân hàng.

 Các vấn đề khác: Bao gồm số tiền của các giao dịch và số lượng các thay đổi mà một ngân hàng đang gặp phải (quyền sở hữu mới, lãnh đạo mới, nhân viên mới, những thay đổi về chính sách, quy trình, hệ thống…) Các nhóm nhân tố trên tác động đến tất cả các hoạt động kinh doanh của ngân hàng nên rủi ro hoạt động tồn tại trong tất cả các dịch vụ và hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Vì vậy, mọi vấn đề liên quan đến hoạt động ngân hàng đều có thể gây ra rủi ro hoạt động như chiến lược kinh doanh, các chính sách, các quy trình tác nghiệp, công tác tổ chức, các hoạt động nghiệp vụ, hoạt động hổ trợ, nguồn nhân LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 lực, cơ sở hạ tầng, công nghệ thông tin, các biện pháp kiểm soát, công tác kiểm toán … 1.2 Phân loại rủi ro hoạt động Rủi ro hoạt động luôn tiềm ẩn trong mọi hoạt động, mọi lĩnh vực kinh doanh của ngân hàng. Và thực tế, nó thường xuất hiện trong các trường hợp sau:  Rủi ro từ nội bộ ngân hàng - Rủi ro do cán bộ ngân hàng gây nên: Cán bộ ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ, nhiệm vụ không được ủy quyền hoặc phê duyệt vượt quá thẩm quyền cho phép; không tuân thủ các quy định, quy trình nghiệp vụ của ngân hàng; có hành vi lừa đảo hoặc hành vi phạm tội, cấu kết với đối tượng bên ngoài gây thiệt hại cho ngân hàng… - Rủi ro do các quy trình quy định nghiệp vụ: Quy trình nghiệp vụ có nhiều điểm bất cập, chưa hoàn chỉnh, tạo kẽ hở cho kẻ xấu lợi dụng gây thiệt hại cho ngân hàng; hoặc quy trình nghiệp vụ chưa phù hợp gây khó khăn cho cán bộ tác nghiệp trong ngân hàng … - Rủi ro từ hệ thống hỗ trợ: Rủi ro từ công nghệ thông tin (dữ liệu không đầy đủ hoặc hệ thống bảo mật thông tin không an toàn, thiết kế của hệ thống không phù hợp, gián đoạn của hệ thống, phần mềm chương trình hổ trợ cài đặt trong hệ thống lỗi thời, hỏng hoặc không hoạt động); rủi ro từ các hệ thống hổ trợ khác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ